Thương mại ñiện tử trong ñịnh nghĩa này gồm nhiều hành vi trong ñó: hoạt ñộng mua bán hàng hóa; dịch vụ; giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng; chuyển tiền ñiện tử; mua bán cổ ph
Trang 1TIỂU LUẬN
công ty chuyển phát nhanh TNT
Trang 2Chương 1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ðIỆN TỬ
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ TMðT
Thương mại ñiện tử (còn gọi là E-Commerce hay E-Business) là quy trình mua bán
thông qua việc truyền dữ liệu giữa các thiết bị truyền tin trong chính sách phân phối của tiếp thị Tại ñây một mối quan hệ thương mại hay dịch vụ trực tiếp giữa người cung cấp và khách hàng ñược tiến hành thông qua việc truyền tin Hiểu theo nghĩa
rộng, thương mại ñiện tử bao gồm tất cả các loại giao dịch thương mại mà trong ñó các
ñối tác giao dịch sử dụng các kỹ thuật thông tin trong khuôn khổ chào mời, thảo thuận hay cung cấp dịch vụ
Thương mại ñiện tử (Electronic Commerce), một yếu tố hợp thành của nền "Kinh tế
số hóa", là hình thái hoạt ñộng thương mại bằng các phương pháp ñiện tử; là việc trao
ñổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện công nghệ ñiện tử mà nói chung
là không cần phải in ra giấy trong bất cứ công ñoạn nào của quá trình giao dịch (nên
còn gọi là "Thương mại không có giấy tờ")
• Hiểu theo nghĩa hẹp
Theo nghĩa hẹp, thương mại ñiện tử chỉ ñơn thuần bó hẹp thương mại ñiện tử trong
việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện ñiện tử, nhất là qua Internet và các mạng liên thông khác
Theo Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO), "Thương mại ñiện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm ñược mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng ñược giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet"
Theo Ủy ban Thương mại ñiện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình
Dương (APEC), "Thương mại ñiện tử là công việc kinh doanh ñược tiến hành thông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số"
Trang 3• Hiểu theo nghĩa rộng
Thương mại ñiện tử hiểu theo nghĩa rộng là các giao dịch tài chính và thương mại
bằng phương tiện ñiện tử như: trao ñổi dữ liệu ñiện tử, chuyển tiền ñiện tử và các hoạt ñộng như gửi/rút tiền bằng thẻ tín dụng
Theo quan ñiểm này, có hai ñịnh nghĩa khái quát ñược ñầy ñủ nhất phạm vi hoạt ñộng của Thương mại ñiện tử:
Luật mẫu về Thương mại ñiện tử của Ủy ban Liên hợp quốc về Luật Thương mại quốc
tế (UNCITRAL) ñịnh nghĩa: "Thuật ngữ thương mại [commerce] cần ñược diễn giải theo nghĩa rộng ñể bao quát các vấn ñề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp ñồng Các quan hệ mang tính thương mại commercial bao gồm, nhưng không chỉ bao gồm, các giao dịch sau ñây: bất cứ giao dịch nào về cung cấp hoặc trao ñổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thoả thuận phân phối; ñại diện hoặc ñại lý thương mại, ủy thác hoa hồng (factoring), cho thuê dài hạn (leasing); xây dựng các công trình; tư vấn, kỹ thuật công trình (engineering); ñầu tư; cấp vốn, ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng, liên doanh và các hình thức về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng ñường biển, ñường không, ñường sắt hoặc ñường bộ"
Theo Ủy ban châu Âu: "Thương mại ñiện tử ñược hiểu là việc thực hiện hoạt ñộng kinh doanh qua các phương tiện ñiện tử Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu ñiện
tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh"
Thương mại ñiện tử trong ñịnh nghĩa này gồm nhiều hành vi trong ñó: hoạt ñộng mua
bán hàng hóa; dịch vụ; giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng; chuyển tiền ñiện tử; mua bán cổ phiếu ñiện tử, vận ñơn ñiện tử; ñấu giá thương mại; hợp tác thiết kế; tài nguyên trên mạng; mua sắm công cộng; tiếp thị trực tiếp với người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng; ñối với thương mại hàng hoá (như hàng tiêu dùng, thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt ñộng truyền thống (như chăm sóc sức khoẻ, giáo dục) và các hoạt ñộng mới (như siêu thị ảo)
Trang 41.2 PHÂN LOẠI TMðT
Có nhiều tiêu chí ñể phân loạithương mại ñiện tử, nhưng phương thức phổ biến là dựa vào chủ thể tham gia thương mại ñiện tử Dựa vào phương thức này, người ta chia ra:
• B2B: Business – Business (TMðT giữa các công ty với nhau)
Trong loại này, các công ty sử dụng mạng ñể ñặt hàng từ phía người cung cấp, nhận các hoá ñơn và thanh toán Loại hình này ñã hoạt ñộng rất tốt trong mấy năm gần ñây, ñặc biệt là trong việc sử dụng EDI trong mạng cá nhân hoặc mạng giá trị gia tăng WAN
• B2C: Business – Consumer (TMðT giữa các công ty và cá nhân)
Loại thương mại ñiện tử thứ hai này tương ñương với hình thức bán hàng qua mạng Cùng với sự phát triển của mạng www, thương mại ñiện tử giữa các công ty và khách hàng cũng ñạt ñược nhiều bước tiến Hiện nay trên mạng Interrnet có rất nhiều các trang bán hàng với ñủ mọi loại mặt hàng tiêu dùng từ bánh kẹo, rượu bia cho ñến máy tính, xe hơi
• B2A: Business – Adminitration (TMðT giữa các công ty và chính phủ)
hương mại ñiện tử giữa công ty và chính phủ bao gồm toàn bộ các giao dịch giữa các công ty và các tố chức chính phủ Hình thức này mới ra ñời song có thể sẽ phát triển nhanh chóng nếu như các chính phủ thúc ñẩy sự nhận thức và phát triển của thương mại ñiện tử trong các cơ quan của mình Ngoài các giao dịch mua bán hàng hoá, ñây cũng là phương thức mà các doanh nghiệp nộp thuế doanh thu và thuế giá trị gia tăng cho Nhà nước
• C2A: Consumer – Administration (TMðT giữa cá nhân và chính phủ)
Thương mại ñiện tử giữa cá nhân và chính phủ tuy chưa xuất hiện song cùng với sự phát triển của các loại hình thương mại ñiện tử kể trên, các chính phủ sẽ mở rộng quan
hệ với các cá nhân trong các lĩnh vực chẳng hạn như chi trả các khoản trợ cấp xã hội
• C2C: Consumer – Consumer (TMðT giữa các khách hàng với nhau)
Thương mại ñiện tử giữa các khách hàng với nhau là hình thức ñã ñang xuất hiện và ngày càng phổ biến rộn grãi như các web site ñấu giá, mua bán,rao vặt, hiệp hội các khách hàng mua sỉ ñể ñược hưởng các chính sách ưu ñãi của nhà sản xuất
Trang 51.3 LỢI ÍCH VÀ HẠN CHẾ CỦA TMðT
1.3.1 Lợi ích của TMðT
1.3.1.1 ðối với Doanh Nghiệp
Thương Mại ðiện Tử nên ñược xem là một công cụ hỗ trợ thương mại truyền thống
trong bối cảnh Việt Nam hiện nay Thật vậy, ở Việt Nam hiện nay chưa có ñơn vị kinh doanh nào hoàn toàn “ảo”, có nghĩa là các hoạt ñộng kinh doanh hoàn toàn dựa trên mạng Internet Các lý do bên dưới sẽ giúp bạn nhận ra những lợi ích mà Thương Mại ðiện Tử sẽ mang lại cho doanh nghiệp của bạn:
Quảng bá thông tin và tiếp thị cho một thị trường toàn cầu với chi phí cực thấp:
chỉ với vài chục ñô-la Mỹ mỗi tháng, bạn ñã có thể ñưa thông tin quảng cáo của bạn ñến với vài trăm triệu người xem từ các nơi trên thế giới ðây là ñiều mà chỉ có Thương Mại ðiện Tử làm ñược cho doanh nghiệp Thử so sánh với một quảng cáo trên báo Tuổi Trẻ với vài triệu ñộc giả, mỗi lần quảng cáo bạn phải trả ít nhất 50 ñô-la Mỹ, còn nếu bạn có một website của mình, bạn có thể quảng cáo thông tin 24 giờ mỗi ngày, 7 ngày mỗi tuần, và lượng ñộc giả của bạn là hàng trăm triệu người từ mọi nơi trên thế giới Chi phí cho website của bạn mỗi tháng ước tính (kinh tế nhất) là: 5 ñô-la
Mỹ chi phí lưu trữ trựctuyến (hosting), 10-20 ñô-la Mỹ trả cho chi phí quảng cáo (liệt
kê ñịa chỉ web của bạn trên một dạng danh bạ doanh nghiệp ñiện tử Dĩ nhiên, ñây chỉ
là chi phí tối thiểu cho website của bạn Nếu bạn có khả năng tài chính, bạn có thể thuê quảng cáo với chi phí cao hơn ñể mong quảng cáo tốt hơn
Dịch vụ tốt hơn cho khách hàng: với Thương Mại ðiện Tử, bạn có thể cung cấp
catalogue, brochure, thông tin, bảng báo giá cho ñối tượng khách hàng một cách cực
kỳ nhanh chóng, bạn có thể tạo ñiều kiện cho khách hàng mua hàng trực tiếp từ trên mạng v.v… Nói tóm lại, Thương Mại ðiện Tử mang lại cho bạn các công cụ ñể làm hài lòng khách hàng, bởi trong thời ñại ngày nay, yếu tố thời gian thực sự là vàng bạc, không ai có ñủ kiên nhẫn phải chờ ñợi thông tin trong vài ngày Hơn nữa, ngày nay chất lượng dịch vụ và thái ñộ phục vụ là những yếu tố rất quan trọng trong việc tìm và giữ khách hàng Nếu bạn không xử lý yêu cầu thông tin của ñối tượng quan tâm một
Trang 6cách nhanh chóng, họ sẽ không kiên nhẫn mà chờ bạn, trong khi ựó có biết bao ựối thủ cạnh tranh ựang săn ựón họ
Tăng doanh thu: với Thương Mại điện Tử, ựối tượng khách hàng của bạn giờ ựây ựã
không còn bị giới hạn về mặt ựịa lý, hay thời gian làm việc Bạn không chỉ có thể bán hàng cho cư dân trong thành phố của bạn, mà bạn còn có thể bán hàng trong toàn bộ Viêt Nam hoặc các nước khác Bạn không ngồi chờ khách hàng tự tìm ựến với bạn mà bạn ựang tắch cực và chủ ựộng ựi tìm khách hàng cho mình Vì thế, chắc chắn rằng số lượng khách hàng của bạn sẽ tăng lên ựáng kể dẫn ựến doanh thu nhảy vọt đó là ựiều
mà doanh nghiệp nào cũng mơ ước Tuy nhiên, cũng xin nhắc lại với bạn rằng chất lượng và giá cả sản phẩm hay dịch vụ của bạn phải tốt, nếu không, Thương Mại điện
Tử cũng không giúp gì ựược cho bạn
Giảm chi phắ hoạt ựộng: với Thương mại ựiện tử, bạn không phải tốn kém nhiều cho
việc thuê cửa hàng, mặt bằng, ựông ựảo nhân viên phục vụ, bạn cũng không cần phải ựầu tư nhiều cho kho chứa Chỉ cần khoảng 10 triệu ựồng xây dựng một website bán hàng qua mạng, sau ựó chi phắ vận hành website mỗi tháng không quá một triệu ựồng Nếu website của bạn chỉ là trưng bày thông tin, hình ảnh sản phẩm, bạn tiết kiệm ựược chi phắ in ấn brochure, catalogue và cả chi phắ gửi bưu ựiện những ấn phẩm này Và ựặc biệt nếu doanh nghiệp bạn làm hàng xuất khẩu, bạn có thể ngồi ở nhà và tìm kiếm khách hàng qua mạng, không cần phải tốn kém nhiều cho những chuyến ựắch thân
Ộxuất ngoạiỢ
Lợi thế cạnh tranh: việc kinh doanh trên mạng là một Ộsân chơiỢ cho sự sáng tạo, nơi
ựây, bạn tha hồ áp dụng những ý tưởng hay nhất, mới nhất về dịch vụ hỗ trợ, chiến lược tiếp thị v.vẦ Và một khi tất cả các ựối thủ cạnh tranh của bạn ựều áp dụng Thương Mại điện Tử, thì phần thắng sẽ thuộc về ai sáng tạo hay nhất ựể tạo ra nét ựặc trưng cho doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ của mình ựể có thể thu hút và giữ ựược khách hàng
1.3.1.2 đối với người tiêu dùng
Ớ Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao
Ớ đáp ứng mọi nhu cầu
Ớ Vượt giới hạn về không gian và thời gian
Trang 7• Giá thấp hơn
• Giao hàng nhanh hơn với các sản phẩm số hóa
• ðấu giá
• Cộng ñồng mạng
1.3.1.3 ðối với xã hội
Hoạt ñộng trực tuyến: TMðT là ñộng lực kích thích phát triển ngành công gnhệ
thông tin và các ngành công nghiệp liên quan TMðT còn tạo môi trường làm việc mua sắm, giao dịch…từ xa nên góp phần làm giảm việc ñi lại, ô nhiễm, tai nạn…
Nâng cao mức sống: nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá, dẫn ñến
khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn, góp phần nâng cao mức sống cho mọi người
Lợi ích cho các nước nghèo: các nước nghèo có thể tiếp cận tốt hơn các sản phẩm,
dịch vụ…
Dịch vụ công ñược cung cấp thuận tiện hơn: khi TMðT phát triển tất yếu các dịch
vụ công như y tế, giáo dục cũng phát triển theo
8 Các sàn giao dịch B2B chưa thực sự thân thiện với người dùng
9 Các rào cản thương mại quốc tế truyền thống
10 Thiếu các tiêu chuẩn quốc tế về TMðT
Trang 8Bất chấp các khó khăn, hạn chế này thương mại ñiện tử vẫn phát triển rất nhanh trong các năm qua Theo thống kê của Emarketer.com vào tháng 6.2002, tại Mỹ số lượng giao dịch chứng khoán qua mạng tăng từ 300.000 năm 1996 lên 25 triệu năm 2002 Theo Korean Times, tại Hàn Quốc số lượng giao dịch tăng từ 2% năm 1998 lên 51% năm 2002 Theo IDC (2000) số lượng khách hàng tham gia giao dịch chứng khoán qua mạng năm 2004 ñạt 122.3 triệu so với 76.7 triệu năm 2002
HẠN CHẾ CỦA THƯƠNG MẠI ðIỆN TỬ
Hạn chế về kỹ thuật Hạn chế về thương mại
1 Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất
lượng, an toàn và ñộ tin cậy
1 An ninh và riêng tư là hai cản trở về tâm lý ñối với người tham gia TMðT
2 Tốc ñộ ñường truyền Internet vẫn chưa
ñáp ứng ñược yêu cầu của người dùng,
nhất là trong Thương mại ñiện tử
2 Thiếu lòng tin và TMðT và người bán hàng trong TMðT do không ñược gặp trực tiếp
3 Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn
trong giai ñoạn ñang phát triển
3 Nhiều vấn ñề về luật, chính sách, thuế chưa ñược làm rõ
4 Khó khăn khi kết hợp các phần mềm
TMðT với các phần mềm ứng dụng và
các cơ sở dữ liệu truyền thống
4 Một số chính sách chưa thực sự hỗ trợ tạo ñiều kiện ñể TMðT phát triển
5 Cần có các máy chủ thương mại ñiện
tử ñặc biệt (công suất, an toàn) ñòi hỏi
thêm chi phí ñầu tư
5 Các phương pháp ñánh giá hiệu quả của TMðT còn chưa ñầy ñủ, hoàn thiện
6 Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao 6 Chuyển ñổi thói quen tiêu dùng từ thực
ñến ảo cần thời gian
7 Thực hiện các ñơn ñặt hàng trong
thương mại ñiện tử B2C ñòi hỏi hệ
thống kho hàng tự ñộng lớn
7 Sự tin cậy ñối với môi trường kinh doanh không giấy tờ, không tiếp xúc trực tiếp, giao dịch ñiện tử cần thời gian
8 Số lượng người tham gia chưa ñủ lớn
ñể ñạt lợi thế về quy mô (hoà vốn và
Trang 91.4 PHÁP LUẬT VỀ TMðT
Ngày 1/3/2006, Luật Giao dịch ñiện tử Việt Nam chính thức có hiệu lực ðến cuối năm 2007, bốn trong số năm nghị ñịnh hướng dẫn Luật Giao dịch ñiện tử ñã ñược ban hành, về cơ bản hoàn thành khung pháp lý cho việc triển khai ứng dụng giao dịch ñiện tử trong các lĩnh vực lớn của ñời sống xã hội
Ngày 9/6/2006, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh về Thương mại ñiện tử với việc thừa nhận chứng từ ñiện tử có giá trị pháp lý tương ñương chứng từ truyền thống trong mọi hoạt ñộng thương mại từ chào hàng, chấp nhận chào hàng, giao kết hợp ñồng cho ñến thực hiện hợp ñồng
Ngày 15/2/2007, Nghị ñịnh số 26/2007/Nð-CP quy ñịnh chi tiết về Chữ ký số và Dịch vụ chứng thực chữ ký số ñược ban hành Nghị ñịnh này quy ñịnh về chữ ký số và các nội dung
cần thiết liên quan ñến sử dụng chữ ký số, bao gồm chứng thư số và việc quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số ðây là những quy ñịnh nền tảng ñể thiết lập một cơ chế ñảm bảo an ninh an toàn cũng như ñộ tin cậy của các giao dịch ñiện tử,
là ñiều kiện tiên quyết về mặt kỹ thuật ñể thúc ñẩy ứng dụng thương mại ñiện tử rộng rãi trong xã hội
Ngày 23/2/2007,Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 27/2007/Nð-CP quy ñịnh chi tiết thi hành Luật Giao dịch ñiện tử trong hoạt ñộng tài chính Nghị ñịnh này ra ñời nhằm ñảm bảo các ñiều kiện cần thiết ñể hình thành và phát triển một môi trường giao dịch ñiện tử an toàn, hiệu quả; giúp Chính phủ quản lý ñược giao dịch ñiện tử trong hoạt ñộng nghiệp vụ tài chính, giảm thiểu hậu quả xấu phát sinh trong giao dịch ñiện tử như trốn thuế, gian lận khi lập hóa ñơn chứng từ
Ngày 8/3/2007, Nghị ñịnh số 35/2007/Nð-CP về Giao dịch ñiện tử trong hoạt ñộng ngân hàng ñược ban hành tập trung hướng dẫn việc áp dụng Luật Giao dịch ñiện tử cho các hoạt ñộng ngân hàng cụ thể, bảo ñảm những ñiều kiện cần thiết về môi trường pháp lý ñể củng cố, phát triển các giao dịch ñiện tử an toàn và hiệu quả ñối với hệ thống ngân hàng
Trang 101.5 THỰC TRẠNG TMðT VIỆT NAM HIỆN NAY
Các "chợ ảo" ñã xuất hiện và có xu hướng tăng nhanh về số lượng trong khoảng 3 năm trở lại ñây Hiện nay, các trang web dịch vụ mua sắm trực tuyến có hướng ñầu tư sâu hơn về mặt chất lượng ñể phát triển
Các "chợ ảo" ñã xuất hiện và có xu hướng tăng nhanh về số lượng trong khoảng 3 năm trở lại ñây Hiện nay, các trang web dịch vụ mua sắm trực tuyến có hướng ñầu tư sâu hơn về mặt chất lượng ñể phát triển Các doanh nghiệp ñã chú trọng ñến ñầu tư nâng cấp chất lượng giao diện website, cung cấp dịch vụ tốt hơn như truy cập nhanh, giao diện ñẹp, dễ sử dụng, cung cấp nhiều thông tin cho từng sản phẩm về giá cả, xuất xứ Tác ñộng của thương mại ñiện tử ñến con người hiện ñại
Các sàn giao dịch thương mại trực tuyến ñược hoạt ñộng dưới hình thức những siêu thị ñiện tử kinh doanh nhiều mặt hàng và tùy theo lợi thế, mục ñích của từng siêu thị ñiện
tử sẽ có một vài nhóm hàng hóa chủ lực Vì vậy, không khác gì những mô hình chợ trực tiếp, chợ trên mạng cũng tập trung khá phong phú về chủng loại cũng như mẫu
mã
Hiện cả nước có khoảng 80 doanh nghiệp kinh doanh sàn giao dịch ñiện tử, trong ñó không ít trang web ñã tạo ñược uy tín trên thị trường Có ñến hơn 10.000 mặt hàng thuộc các ngành hàng gia dụng tiêu dùng như : kim khí ñiện máy, quà lưu niệm, hoa, sách, quần áo, hàng thể thao, trò chơi, trang sức, mỹ phẩm
ðối với người mua: Nhờ thương mại ñiện tử người mua sẽ có nhiều cơ hội kiểm tra món hàng và tham khảo thật chi tiết doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm trước khi quyết ñịnh lựa chọn món hàng, có cơ hội tham khảo ñể chọn giá cả vừa ý nhất với mình, mà không phải chịu bất cứ sự khó chịu nào từ phía người bán hàng Hơn thế, người mua còn nhận ñược sự tư vấn trực tuyến, dễ dàng ñặt món hàng theo yêu cầu của mình với bất kỳ nhà cung cấp hay sản xuất nào trên toàn thế giới; có cơ hội mua ñược hàng với giá rẻ cũng như mua ñược những món hàng ñộc ñáo, mới lạ mà không tốn nhiều thời gian, công sức cho việc tìm kiếm Tuy nhiên, nếu không sáng suốt ñể lựa chọn thì như tất cả các dạng thương mại khác, nguy cơ chọn phải hàng kém chất
Trang 11lượng, cũng như gặp một số dạng lừa ñảo trực tuyến, gian lận thương mại có thể xảy
ra
ðối với người bán: Nhờ có thương mại ñiện tử người bán có nhiều cơ hội ñể quảng bá
và bán ñược sản phẩm của mình ñến tất cả mọi nơi vì thị trường không biên giới, tiết kiệm ñược chi phí song người bán cũng có thể sẽ phải chịu nhiều sự cạnh tranh từ rất nhiều phía ñòi hỏi họ phải nỗ lực hết sức ñể phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn và lợi nhuận trên mỗi món hàng sẽ ngày càng ít hơn
Thương mại ñiện tử thật sự làm cho con người xích lại gần nhau hơn, tin tưởng hơn và mang lại sự tiện lợi hơn
• Tiềm năng và thực trạng phát triển thương mại ñiện tử của Việt Nam
Việt Nam có nhiều mặt hàng cần xuất khẩu, thương mại ñiện tử có thể giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận với tất cả khách hàng Các sản phẩm thông tin, tri thức, dịch
vụ, du lịch… cần chào bán ñi khắp nơi trên thế giới, nguồn nhân lực về công nghệ thông tin của Việt Nam nổi tiếng là tiếp thu nhanh, nhạy Chính phủ Việt Nam rất quan tâm ñến lĩnh vực này, thể hiện qua các chủ trương khuyến khích thương mại ñiện
tử phát triển trong thời gian qua Với việc ban hành Luật công nghệ thông tin cũng như Luật giao dịch ñiện tử, cơ sở hạ tầng về mạng internet nói riêng và công nghệ thông tin nói chung ñang phát triển nhanh và nhất là các lợi ích từ thương mại ñiện tử ñã làm cho doanh nghiệp ngày một phát triển và, ñến lượt mình, lại ñóng góp trở lại cho phát triển Thương mại ñiện tử
Hiện nay, có rất nhiều các website về thương mại ñiện tử các dạng doanh nghiệp với doanh nghiệp, doanh nghiệp với khách hàng, khách hàng với khách hàng Nhiều doanh nghiệp ñã bắt ñầu lập các website bán hàng qua mạng cho riêng mình phục vụ rất tốt việc tiếp thị, quảng bá bán hàng, hỗ trợ bán hàng cũng như tìm kiếm thị trường, mở rộng thị trường ra khắp nơi trên thế giới Tuy nhiên, cản trở lớn ñể thương mại ñiện tử Việt Nam phát triển chính là việc người dân và cả doanh nghiệp cũng chưa thật sự hiểu rõ lợi ích của thương mại ñiện tử ñem lại Người dân thì chưa tin, doanh nghiệp thì thờ ơ, làm cho có Ngoài ra, một vấn ñề lớn hơn là thanh toán trực tuyến Theo ñiều tra của Vụ thương mại ñiện tử thuộc Bộ Thương Mại thì có hơn 98,3% doanh nghiệp
có website giới thiệu về doanh nghiệp mình, trong ñó có ñến hơn 62,5% website chỉ
Trang 12dùng ñể giới thiệu sản phẩm và dịch vụ và chỉ có khoảng 27,4% cho phép ñặt hàng qua mạng trong ñó số website có hỗ trợ thanh toán trực tuyến chỉ hơn 3,2% Có quá nhiều bất cập khi sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến tại Việt Nam bởi hệ thống ngân hàng vẫn chưa kết nối tốt với nhau Bảo mật cũng là vấn ñề rất lớn và không chỉ có thế, tội phạm qua mạng ở Việt Nam cũng tác ñộng ñáng kể ñến tâm lý mua hàng của người dân và doanh nghiệp dẫn ñến e ngại trong giao dịch trực tuyến Một số website bán hàng qua mạng nổi tiếng trên thế giới ñã ngăn không cho các giao dịch thanh toán trực tuyến từ các máy tính tại Việt Nam ðiều ñó ảnh hưởng nghiêm trọng trong việc phát triển thương mại ñiện tử nói chung và tạo ñiều tiếng xấu trong giới công nghệ thông tin Việt Nam Tội phạm trực tuyến trong nước tuy không nhiều nhưng ñã có và gây ảnh hưởng rất lớn ñối với niềm tin của khách hàng dành cho các doanh nghiệp có bán hàng trực tuyến nói riêng và các doanh nghiệp chuyên kinh doanh thương mại ñiện tử nói chung
Theo ñánh giá sau cuộc khảo sát ñược Vụ Thương mại ñiện tử thực hiện cuối năm
2006, tình hình hoạt ñộng của các sàn giao dịch thương mại ñiện tử ñã có ñược những bước phát triển hơn về hình thức lẫn chất lượng so với năm 2005 Các doanh nghiệp kinh doanh "chợ ảo" có xu hướng phát triển website chất lượng hơn, thông tin bổ ích hơn, ñảm bảo vấn ñề chất lượng hàng hóa nhằm tạo lập uy tín, lòng tin cậy của khách hàng ñể thực hiện mục tiêu mở rộng thị trường
• Xu hướng phát triển
Sau quá trình thử nghiệm dịch vụ hoặc hoạt ñộng cầm chừng chờ ñón cơ hội, thì hầu hết doanh nghiệp kinh doanh nói riêng và các doanh nghiệp chuyên về thương mại ñiện tử nói chung ñã ñi vào hoạt ñộng thực chất bắt ñầu từ năm 2006, ñầu năm 2007, ngay khi Luật công nghệ thông tin và Luật giao dịch thương mại ñiện tử ñược ban hành và có hiệu lực Việt Nam ñang gia nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, hầu hết các doanh nghiệp thuộc nhiều ngành khác nhau ñều phải ñối mặt với sự cạnh tranh bình ñẳng từ các doanh nghiệp nước ngoài, mà thương mại ñiện tử là một công cụ ít tốn kém nhất giúp cho doanh nghiệp hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh Khi áp dụng phương tiện này doanh nghiệp sẽ có cơ hội ñưa sản phẩm ra thị trường rộng lớn toàn thế giới Việc thành công của nhiều doanh nghiệp khi ñưa sản phẩm của mình lên mạng và kiếm ñược nhiều hợp ñồng xuất khẩu, những website chuyên về hoa, quà tặng
Trang 13ñược nhiều khách hàng quan tâm và ñặt hàng, những sàn giao dịch chứng khoán cả niêm yết và OTC luôn ñông khách, những website bán hàng trực tuyến ñơn hàng tăng lên mỗi ngày, những website rao vặt trực tuyến luôn nhộn nhịp… trong những tháng gần ñây ñã cho thấy lợi ích mà thương mại ñiện tử ñem lại Ngành ngân hàng ña có nhiều tiến bộ trong giao dịch, thẻ và trong sự liên kết với nhau, ngành bưu chính viễn thông ñã có nhiều dịch vụ mới phục vụ tốt cho nhu cầu buôn bán trên mạng Hơn nữa, một số tội phạm mạng ñã bị bắt và bị ñưa ra toà cũng là một bước tiến mới góp sức cho thương mại ñiện tử phát triển
ðể có sự phát triển thật nhanh và ñồng bộ, tiến kịp với sự phát triển chung của thế giới, cùng với sự ñổi mới tư duy của tất cả mọi người trong hệ thống cơ quan quản lý nhà nước, chính sách, pháp luật góp phần ñộng viên rất lớn ñến quá trình phát triển của ngành thương mại ñiện tử, mỗi doanh nghiệp cũng phải ñổi mới mình, cập nhật thông tin, trang bị phương tiện và con người hiện ñại ñể tiếp thu và phát triển, mỗi người dân cũng cần tiếp cận những thông tin mới nhất trong thời ñại mình ñang sống
và nhất là cần ý thức rõ ràng thương mại ñiện tử là phương tiện cực kỳ hiệu quả cho ñời sống của mỗi con người
Trang 14Chương 2 ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ðIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CHUYỂN PHÁT NHANH TNT
Trang 152.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CÔNG TY TNT
2.1.1 Lịch sử công ty TNT
ðược thành lập vào năm 1946, TNT là công ty chuyển phát nhanh hàng ñầu thế giới phục vụ mọi ñối tượng khách hàng với các dịch vụ chuyển phát nhanh từ thư từ, bưu kiện cho ñến các loại hàng hóa khác Có trụ sở chính tại Hà Lan, TNT sở hữu mạng lưới phân phối rộng khắp ñến các ñịa ñiểm tại châu Âu và châu Á, hiện nay tiếp tục
mở rộng hoạt ñộng ra các nước khác TNT hoạt ñộng tại hơn 200 quốc gia với ñội ngũ nhân viên lên ñến 159.000 người Năm 2006, doanh thu của TNT ñạt 10,1 tỷ Euro và lợi nhuận là 1,276 tỷ Euro Cổ phiếu của TNT niêm yết trên thị trường chứng khoán Amsterdam và New York TNT luôn nhận thức trách nhiệm của mình ñối với cộng ñồng, cụ thể là ñã thiết lập quan hệ ñối tác trong “Chương trình Lương thực Thế giới của LHQ” và “Chương trình Bảo vệ Môi trường của LHQ” với mục ñích hỗ trợ giải quyết tình trạng ñói nghèo và ô nhiễm ở các nước thông tin chi tiết về TNT có thể tìm thấy tại trang web: http://group.tnt.com
Là một liên doanh ñược thành lập từ năm 1997, Công ty TNHH (Liên doanh) Chuyển Phát Nhanh TNT Việt Nam không ngừng lớn mạnh và hiện có mặt tại 23 tỉnh thành trong cả nước TNT Việt Nam là một bộ phận hữu cơ của mạng lưới TNT quốc tế Năm 1999, TNT Việt Nam trở thành công ty chuyển phát nhanh ñầu tiên tại Việt Nam nhận ñược chứng chỉ ISO 9002 dành cho hệ thống quản lý chất lượng Tháng 1/2002, công ty nhận ñược Chứng chỉ IiP - Nhà ñầu tư vào nhân lực Tháng 12/2003, TNT Việt Nam ñược trao Chứng nhận Quốc tế về An toàn Vận chuyển TAPA Công ty cũng ñã vinh dự hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ chuyển phát nhanh và kho vận tại SEA Games 22 với tư cách nhà cung cấp dịch vụ chính thức của Ban Tổ chức SEA Games
2.1.2 TNT Việt Nam
13 năm tại thị trường Việt Nam
ðược thành lập từ năm 1995, TNT Việt Nam(TNT-Vietrans) là công ty Liên doanh Chuyển Phát Nhanh (CPN) ñầu tiên tại thị trường Việt Nam trong lĩnh vực kinh doanh CPN và kho vận hậu cần Với ñội ngũ hơn 450 nhân viên chuyên nghiệp, chúng tôi
Trang 16hiện ựang họat ựộng tại 3 sân bay cửa gõ quốc tế (Sài Gòn, Hà Nội & đà Nẵng) và 23 văn phòng, chi nhánh trên tòan lãnh thổ Việt Nam
TNT Việt Nam là một phần quan trọng trong mạng lưới giao nhận tại hơn 200 quốc gia tòan cầu Tại Việt Nam, chúng tôi hiện ựang cung cấp một chuỗi rộng lớn các lọai hình dịch vụ, sản phẩm CPN & kho vận hậu cần Với thế mạnh về công nghệ cao và ựội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, TNT mang lại cho khách hàng những giải pháp với các giá trị cộng thêm nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách hàng
Hiện nay tại các văn phòng giao dịch của TNT Việt Nam, chúng tôi cung cấp những dịch vụ sau:
Ớ Các dịch vụ và giải pháp Chuyển phát nhanh Quốc tế
Ớ Các dịch vụ và giải pháp Chuyển phát nhanh Nội ựịa
Ớ Các dịch vụ giao nhận ựường bộ xuyên Á ựịnh ngày
Ớ Các dịch vụ chuyển phát hàng Nặng
Hơn cả dịch vụ CPN, chúng tôi còn có bộ phận Dịch vụ đặc biệt chuyên thiết kết những giải pháp chuyên biệt cho từng nhu cầu cụ thể của khách hàng Chúng tôi có thể nhanh chóng thực hiện giao nhận những lô hàng cực kỳ khẩn cấp hoặc những nhóm hàng hóa ựặc biệt như hàng giá trị cao, hàng nặng
Chất lượng là yếu tố quan trọng ựược khẳng ựịnh và công nhận thông qua những chứng nhận của các tổ chức quốc tế mà TNT Việt Nam ựã ựạt ựược:
Ớ ISO 9002 Ờ Chứng chỉ về Hệ thống quản lý chất lượng
Ớ ISO 14001 Ờ Chứng chỉ về Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc
tế
Ớ OHSAS 18001 Ờ Chứng chỉ về Hệ thống ựánh giá sức khỏe và an tòan nghề nghiệp
Ớ SA 8000 Ờ Chứng chỉ về Trách nhiệm xã hội
Trang 17• TAPA – Chứng chỉ về Hiệp hội bảo vệ tài sản công nghệ cao
• IiP – Chứng chỉ về ðầu tư vào con người
• Chứng nhận “Nhóm 20 thương hiệu hàng ñầu tại Việt Nam” (2005)
• Chứng nhận “Nhóm 50 nhà sử dụng lao ñộng hàng ñầu Việt Nam” (2006) Một trong những niềm tự hào và là thế mạnh của chúng tôi so với các ñối thủ cạnh tranh chính là Dịch vụ Khách hàng Phương châm của chúng tôi: khách hàng là trọng tâm trong mọi họat ñộng của TNT Và khách hàng cũng chính là nguồn cảm hứng sáng tạo của TNT trong việc thiết kế nên các sản phẩm dịch vụ mới, ñáp ứng các nhu cầu ña dạng của khách hàng
2.1.3 Các văn phòng phía Nam
• Văn phòng thành phố Hồ Chí Minh (trụ sở chính)
39B Trường Sơn, Phường 4, Quận Tân Bình, Tp.HCM
ðường dây nóng (miễn phí): 1800 1589
ðT: +84 (0) 8 3848 6822
Fax: +84 (0) 8 3848 6810
Email: contact.center@tnt.com
• Kho ngoại quan TP Hồ Chí Minh
Trạm ñiều vận Chuyển Phát Nhanh TNT (phía Nam)
75, Khu 1, Kho K334
Bạch ðằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM
ðT: +84 (0) 8 3848 7372
Fax: +84 (0) 8 3848 6811
• ðiểm giao dịch Dịch Vụ TP Hồ Chí Minh
Trung Tâm Hiệp Hội Doanh Nghiệp Châu Âu
49 Mạc ðỉnh Chi, Phường ðakao, Quận 1, TP.HCM
ðT: +84 (0) 8 3827 2715 - Ext: 115
Giờ làm việc từ 09:00am ñến 18:00pm, từ thứ Hai ñến thứ Sáu