Trên cơ sở phân tích tình hình của Việt Nam Quốc dân Đảng, Nguyễn Thái Học nhận xét: “Đảng chúng ta có thể tiêu ma hết lực lượng….rồi người của Đảng cũng sẽ liên tiếp bị bắt dần, vô tình
Trang 1TRƯỜNG THPT
CHUYÊN NGUYỄN TRÃI
ĐỀ ĐỀ XUẤT
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI & ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: LỊCH SỬ - Lớp 11
Thời gian:180 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm 02 trang, 07 câu)
Câu 1 (2,5 điểm)
Sau chương trình khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp (1919 – 1930), những lực lượng nào trong xã hội Việt Nam có khả năng tham gia cách mạng? Đánh giá vị trí của từng lực lượng trong phong trào yêu nước
Câu 2 (3,0 điểm)
Đọc đoạn tư liệu và trả lời câu hỏi bên dưới:
“Ngày 26/1/1930, Nguyễn Thái Học triệu tập một cuộc họp khẩn cấp tại làng Mỹ Xá (Nam Sách, Hải Dương) để khẳng định lại chủ trương khởi nghĩa Trên cơ sở phân
tích tình hình của Việt Nam Quốc dân Đảng, Nguyễn Thái Học nhận xét: “Đảng chúng ta có thể tiêu ma hết lực lượng….rồi người của Đảng cũng sẽ liên tiếp bị bắt dần, vô tình đã xô đẩy anh em vào cái chết lạnh lùng, mòn mỏi ở trong các phòng ngục trại giam Âu là chết đi để thành cái gương phấn đấu cho người sau nối bước Không thành công cũng thành nhân” [Đinh Xuân Lâm (chủ biên), Lịch sử Việt Nam,
tập III, NXB Giáo dục, 2012, tr 410]
a Đoạn tư liệu trên phản ánh điều gì?
b Em có đồng ý với quyết định khởi nghĩa của Nguyễn Thái Học và tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng không? Vì sao?
Câu 3 (3,0 điểm)
Nêu ba sự kiện tiêu biểu trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc (1911 – 1930) cho thấy Người đã từng bước giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam Lựa chọn và giải thích sự kiện có ý nghĩa quyết định để chấm dứt cuộc khủng hoảng đó?
Câu 4 (3,0 điểm)
Cho hai sự kiện sau:
Trang 2- Ngày 9/3/1945: quân Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương.
- Ngày 15/8/1945: Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
a Phân tích tác động của hai sự kiện trên đối với tình hình Đông Dương
b Nêu và nhận xét chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương trước tình hình trên
Câu 5 (3.0 điểm)
Cuộc đấu tranh ngoại giao của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thể hiện như thế nào từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 19/12/1946? Đánh giá và rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam nhằm bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay
Câu 6 (3.0 điểm)
Anh/chị hãy làm sáng tỏ nhận định sau: Thập niên 90 của thế kỷ XX đã mở ra một chương mới cho quá trình phát triển của ASEAN Phát biểu quan điểm của anh/chị về
sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN năm 1995
Câu 7 (2.5 điểm)
Phân tích tác động của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ đối với sản xuất và đời sống con người Làm rõ mối quan hệ giữa cách mạng khoa học – công nghệ và xu thế toàn cầu hóa Mối quan hệ đó thể hiện như thế nào trong bối cảnh dịch bệnh Covid –
19 hiện nay
Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:……….; Số báo danh:………
HƯỚNG DẪN CHẤM
1
(2,5đ)
Sau chương trình khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp (1919 – 1930), những lực lượng nào trong xã hội Việt Nam có khả năng tham gia cách mạng? Đánh giá vị trí của từng lực lượng trong phong trào yêu nước.
- Khái quát những chuyển biến cơ cấu xã hội Việt Nam sau chương
trình khai thác thuộc địa lần hai: sự phân hóa sâu sắc giai cấp cũ và sự
xuất hiện các giai cấp mới….=> mỗi giai cấp, tầng lớp có thái độ
0.5
Trang 3chính trị khác nhau…
- Những lực lượng có khả năng cách mạng gồm: công nhân, nông
dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc và trung – tiểu địa chủ.
- Đánh giá:
+ Công nhân: sẽ vươn lên trở thành nòng cốt và lãnh đạo cách
mạng…
+ Nông dân: lực lượng đông đảo, to lớn của cách mạng nhưng không
thể lãnh đạo cách mạng…
+ Tiểu tư sản: có tinh thần dân tộc, dân chủ, tham gia tích cực vào
phong trào yêu nước, đặc biệt là trí thức tiểu tư sản
+ Tư sản dân tộc và trung – tiểu địa chủ: ít nhiều có tinh thần chống
Pháp, có thể tham gia cách mạng nếu được giác ngộ…
0.5
0.5 0.5 0.25 0.25
2
(3đ)
“Ngày 26/1/1930, Nguyễn Thái Học triệu tập một cuộc họp khẩn cấp tại làng Mỹ Xá (Nam Sách, Hải Dương) để khẳng định lại chủ trương khởi nghĩa Trên cơ sở phân tích tình hình của Việt Nam Quốc dân Đảng, Nguyễn Thái Học nhận xét: “Đảng chúng ta có thể tiêu ma hết lực lượng….rồi người của Đảng cũng sẽ liên tiếp bị bắt dần, vô tình đã xô đẩy anh em vào cái chết lạnh lùng, mòn mỏi ở trong các phòng ngục trại giam.
Âu là chết đi để thành cái gương phấn đấu cho người sau nối bước Không thành công cũng thành nhân”.
a Đoạn tư liệu trên phản ánh điều gì?
b Em có đồng ý với quyết định khởi nghĩa của Nguyễn Thái Học và tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng không? Vì sao?
- Phản ánh tình hình Việt Nam Quốc dân đảng: thực dân Pháp khủng
bố, lực lượng tổn thất nặng nề, Đảng đứng trước nguy cơ tan vỡ
-“Đảng chúng ta có thể tiêu ma hết lực lượng….trại giam”…
- Thể hiện tinh thần yêu nước, chí khí cách mạng của các chiến sĩ Việt
Nam Quốc dân đảng, dám hiến thân, xả thân vì sự nghiệp cứu nước
-“chết đi để… nối bước”
- Cho thấy quyết định sai lầm, nóng vội của những người lãnh đạo
mang tâm lý bi quan, thất bại chủ nghĩa – “Không thành công cũng
0.5
0.5
0.5
Trang 4thành nhân”….
b Em có đồng ý với quyết định khởi nghĩa của Nguyễn Thái Học
và tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng không? Vì sao?
1.5
- Không đồng ý….
- Giải thích:
+ Lí luận: một cuộc khởi nghĩa muốn thành công cần hai điề kiện cơ
bản: chuẩn bị lực lượng và nổ ra đúng thời cơ….
+ Thực tế: khởi nghĩa Yên Bái diễn ra trong bối cảnh chưa có sự
chuẩn bị chu đáo về lực lượng và thời cơ chưa đến… => đây là cuộc
bạo động non, chắc chắn sẽ thất bại
(Nếu HS nêu quan điểm: đồng quyết định khởi nghĩa và có cách diễn
đạt thuyết phục thì cho tối đa 1.0đ)
0.5 0.5 0.5
3
(3đ)
Nêu ba sự kiện tiêu biểu trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Nguyễn
Ái Quốc (1911 – 1930) cho thấy Người đã từng bước giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam Lựa chọn và giải thích sự kiện có ý nghĩa quyết định để chấm dứt cuộc khủng hoảng đó?
- Ngày 5/6/1911: Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước, sang
phương Tây … xem nước Pháp và các nước khác làm cách mạng như
thế nào rồi trở về giúp đồng bào…=> Hướng đi mới, mở ra hi vọng
mới cho việc giải quyết cuộc khủng hoảng….
- Năm 1920: Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những
Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin => Người xác
định: muốn cứu nước không còn con đường nào khác ngoài con
đường cách mạng vô sản, con đường của Lê-nin và Cách mạng tháng
Mười Nga….=> Bước đầu giải quyết cuộc khủng hoảng…
- Đầu năm 1930: Người triệu tập, chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ
chức cộng sản, thành lập Đảng cộng sản Việt Nam, thông qua Chính
cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt => Chấm dứt cuộc khủng
khoảng…
0.5
0.5
0.5
Trang 5Lựa chọn và giải thích sự kiện có ý nghĩa quyết định để chấm dứt
cuộc khủng hoảng đó?
1.5
- Sự kiện quyết định: đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội
nghị thống nhất các tổ chức cộng sản, thành lập Đảng cộng sản Việt
Nam
- Giải thích:
+ Đảng ra đời, có đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo với
Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo - một
cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn, sáng tạo….=> chấm dứt
cuộc khủng hoảng về đường lối cách mạng.
+ Đảng ra đời, đánh dấu giai cấp công nhân trở thành giai cấp hoàn
toàn tự giác, đủ khả năng lãnh đạo cách mạng, với tổ chức chặt chẽ,
đội ngủ cán bộ đảng viên kiên trung… => chấm dứt khủng hoảng về
giai cấp lãnh đạo.
0.5
0.5
0.5
4
(3đ)
Cho hai sự kiện sau:
- Ngày 9/3/1945: quân Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương.
- Ngày 15/8/1945: Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
a Phân tích tác động của hai sự kiện trên đối với tình hình Đông Dương.
b Nêu và nhận xét chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương trước tình hình trên.
a Phân tích tác động của hai sự kiện trên đối với tình hình Đông
Dương.
1.0
* Sự kiện 9/3/1945: Nhật đảo chính Pháp đã “tạo ra một cuộc khủng
hoảng chính trị ở Đông Dương nhưng điều kiện tổng khởi nghĩa chưa
chín muồi”.
- Thực dân Pháp bị hất cẳng, phát xít Nhật chưa có đủ thời gian để
xây dựng và củng cố bộ máy thống trị …=> Bộ máy chính quyền cai
trị ở Đông Dương đang khủng hoảng
- Tuy nhiên, quân Nhật ở Đông Dương còn rất mạnh, các lực lượng
trung gian chưa ngả hoàn toàn về phía cách mạng, các cơ sở Đảng và
quần chúng nhân dân ở nhiều địa phương chưa sẵn sàng cho tổng
khởi nghĩa…
0.5
0.5
Trang 6* Sự kiện 15/8/1945: Nhật đầu hàng Đồng minh => tạo ra thời cơ
ngàn năm có một cho cách mạng Việt Nam.
- Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã vì phải hạ vũ khí, đợi quân Đồng
minh vào giải giáp, chính quyền tay sai của Nhật thì hoang mang cực
độ, mất chỗ dựa… Đảng và quần chúng đã sẵn sàng vùng lên khởi
nghĩa, lực lượng trung gian đã ngả về phía cách mạng…
- Tuy nhiên thời cơ cách mạng sẽ kết thúc khi quân Đồng minh kéo
vào giải giáp quân Nhật…
b Nêu và nhận xét chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương
trước tình hình trên.
2.0
* Khi Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương (9/3/1945):
Chủ trương của Đảng: Hội nghị Ban Thường vụ TW Đảng họp (9
-12/3/1945), ra bản Chỉ thị Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của
chúng ta, quyết định phát động cao trào kháng Nhật cứu nước….
- Nhận xét:
+ Đây là chủ trương đúng đắn, linh hoạt, sáng tạo, chủ động trong
việc dự đoán và thúc đẩy thời cơ cách mạng… đưa đến cao trào
kháng Nhật cứu nước - cuộc tập dượt trực tiếp cuối cùng cho thắng
lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám…
+ Chủ trương này giúp nhiều địa phương chủ động, linh hoạt trong
việc nắm bắt thời cơ để giành chính quyền sớm trước khi lệnh Tổng
khởi nghĩa được phát động trong toàn quốc…
* Khi Nhật đầu hàng Đồng minh (15/8/1945):
- Chủ trương của Đảng: ngay từ khi nghe tin Nhật sắp đầu hàng,
Đảng đã chủ động phát động Tổng khởi nghĩa, chớp thời cơ, giành
chính quyền trên cả nước: Thành lập Ủy ban khởi nghĩa, ra Quân lệnh
số 1 (13/8/1945), Hội nghị toàn quốc của Đảng (14-15/8/1945), Đại
hội Quốc dân ở Tân Trào (16-17/8/1945)…
- Nhận xét:
+ Chủ trương kịp thời, đúng đắn, phản ánh nghệ thuật chớp thời cơ
của Đảng
0.5
0.5
0.5
0.5
Trang 7+ Đưa đến thắng lợi nhanh chóng, trọn vẹn, ít đổ máu của cách mạng
tháng Tám 1945….đồng thời chuẩn bị bước đầu cho sự ra đời của
nước Việt Nam mới sau ngày độc lập
5
(3đ)
Cuộc đấu tranh ngoại giao của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thể hiện như thế nào từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 19/12/1946? Đánh giá và rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam nhằm bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay.
Cuộc đấu tranh ngoại giao của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 19/12/1946….
1.5
- Khái quát tình hình Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám, nhấn mạnh
thù trong giặc ngoài trong khi thực lực yếu… => chú trọng đấu tranh
ngoại giao
- Giai đoạn 1 (2/9/1945 – trước 6/3/1946):
+ Bắc vĩ tuyến 16: Đảng và Bác tìm mọi cách để tranh thủ Mĩ, dùng
Mĩ để kiềm chế Tưởng, thực hiện sách lược hòa hoãn với Tưởng theo
nguyên tắc “cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược”…
+ Nam vĩ tuyến 16: Đảng và Bác lấy ngoại giao để cô lập thực dân
Anh, tập trung lực lượng đánh Pháp ở Nam Bộ…
=> Tránh cùng lúc đối phó nhiều kẻ thù, củng cố chính quyền cách
mạng, hạn chế âm mưu chống phá của Tưởng…
- Giai đoạn 2 (6/3/1946 – trước 19/12/1946):
+ Pháp, Tưởng bắt tay với nhau…=> Đảng và Bác quyết định thực
hiện sách lược “hòa để tiến”, chuyển từ đánh Pháp sang hòa Pháp
đuổi Tưởng…
+ Biểu hiện: kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ, tổ chức hội nghị trù bị Đà
Lạt, tham dự hội nghị Phông-ten-nơ-blô, kí Tạm ước….=> loại bớt kẻ
thù, kéo dài thời gian hòa hoãn, chuẩn bị lực lượng đối phó với Pháp
sau này…
0.5
0.5
0.5
- Đánh giá:
+ Là sự kế thừa kế sách giữ nước của cha ông và được nâng lên tầm
cao mới trong thời đại HCM với tư tưởng “cứng rắn về nguyên tắc,
mềm dẻo về sách lược”, “dĩ bất biến, ứng vạn biến”
+ Trong bối cảnh sau CMT8 khi thực lực còn yếu, phải đối mặt cùng
0.25
0.25
Trang 8lúc nhiều kẻ thù thì đấu tranh ngoại giao trở thành mặt trận mũi
nhọn, giữ vai trò quyết định để bảo vệ chính quyền cách mạng, phân
hóa và loại bớt kẻ thù, kéo dài thời gian hòa bình để chuẩn bị cho
kháng chiến về sau
+ Đấu tranh ngoại giao chưa giành thắng lợi cuối cùng vì thực lực của
ta chưa đủ mạnh trong khi thực dân Pháp theo đuổi lập trường thực
dân hiếu chiến => giai đoạn sau ta phải tập trung vào đấu tranh quân
sự là chính, kết hợp với ngoại giao để giành thắng lợi cuối cùng
- Bài học kinh nghiệm:
+ Bài học kinh nghiệm: ngoại giao mềm dẻo, ngoại giao có nguyên
tắc, ngoại giao kết hợp với xây dựng sức mạnh thực lực của quốc
gia
+ Bối cảnh: Trung Quốc là một nước lớn, nhiều tiềm lực cả về kinh tế
và quân sự, đang có nhiều hành động xâm phạm nghiêm trọng chủ
quyền của Việt Nam ở hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
+ Chủ trương của ta: kiên trì đấu tranh ngoại giao với Trung Quốc để
giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, tranh thủ sự ủng hộ
của cộng đồng quốc tế, tận dụng mối quan hệ với các nước lớn như
Mĩ, Nhật…để kiềm chế Trung Quốc, đồng thời tích cực xây dựng sức
mạnh toàn diện, đặc biệt là kinh tế và quốc phòng để sẵn sàng cho
tính huống xấu nhất
0.25
0.25
0.25
0.25
6
(3.0đ)
Anh/chị hãy làm sáng tỏ nhận định sau: Thập niên 90 của thế kỷ XX đã mở
ra một chương mới cho quá trình phát triển của ASEAN Phát biểu quan
điểm của anh/chị về sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN năm 1995.
- Khái quát sự ra đời và quá trình phát triển của ASEAN => khẳng
định: từ đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX, ASEAN bước sang một giai
đoạn phát triển mới…
- Bối cảnh quốc tế và khu vực thuận lợi cho sự phát triển của
ASEAN:
+ Quốc tế: Chiến tranh lạnh chấm dứt, Trật tự hai cực Ianta sụp đổ =>
quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác…
0.25
0.5
Trang 9+ Khu vực: vấn đề Campuchia được giải quyết, quan hệ giữa hai
nhóm nước Đông Dương – ASEAN được cải thiện…
- Biểu hiện:
+ Sự mở rộng thành viên từ ASEAN 6 thành ASEAN 10: ASEAN lần
lượt tiến hành kết nạp các nước còn lại vào tổ chức: Việt Nam (1995),
Lào và Mianma (1997), Campuchia (1999)
+ Sự thay đổi về chất trong mối quan hệ hợp tác của ASEAN: tiếp tục
hợp tác về an ninh chính trị nhưng mặt khác cũng đặc biệt nhấn mạnh
và chú trọng sự hợp tác về kinh tế, thương mại: ARF, AFTA…
+ Vị thế tiếng nói của ASSEAN được nâng cao trên trường quốc tế:
thu hút sự đầu tư, hợp tác với các nền kinh tế lớn trên thế giới
(ASEAN + 1, ASEAN + 3, tham gia vào các diễn đàn quốc tế:
ASEM, APEC (Hội nghị ASEM 1997 được ví như: “Sự hồi sinh của
con đường tơ lụa”)…
0.5
0.5
0.5
- Là kết quả của sự nỗ lực thực hiện chính sách đối ngoại đúng đắn
của VN kết hợp với bối cảnh quốc tế, khu vực có nhiều thuận lợi…
- Đem đến cho VN nhiều cơ hội to lớn nhưng cũng nhiều thách thức:
+ Cơ hội: phát triển và hội nhập kinh tế (thu hút vốn, khoa học công
nghệ, mở rộng thị trường…), nâng cao vị thế và tiếng nói của Việt
Nam trong khu vực và quốc tế, giao lưu văn hóa…
+ Thách thức: cạnh tranh, nguy cơ tụt hậu do xuất phát điểm của Việt
Nam thấp, sự khác biệt chính trị, nguy cơ mất bản sắc văn hóa…
- Là một thành tựu quan trọng trong công cuộc đổi mới, là một tiền đề
để Việt Nam hội nhập vào sự phát triển của khu vực và quốc tế…
0.25 0.5
0.25
7
(2.5đ)
Phân tích tác động của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ đối với sản xuất và đời sống con người Làm rõ mối quan hệ giữa cách mạng khoa học – công nghệ và xu thế toàn cầu hóa Mối quan hệ đó thể hiện như thế nào trong bối cảnh dịch bệnh Covid – 19 hiện nay.
- Tác động tích cực:
+ Thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng năng suất, nâng cao chất lượng
cuộc sống…
0.5
Trang 10+ Dẫn đến những thay đổi to lớn về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn
nhân lực, thúc đẩy cải cách giáo dục…
+ Hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa…
+ Đưa con người chuyển sang nền văn minh mới – văn minh trí tuệ…
- Tác động tiêu cực: cuộc sống con người trở nên kém an toàn với
nhiều nguy cơ: ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, tai nạn lao động, đặc
biệt là việc chế tạo các loại vũ khí có sức công phá và hủy diệt khủng
khiếp…
0.5
Mối quan hệ giữa cách mạng khoa học – công nghệ và xu thế toàn
cầu hóa…
1.5
- Đó là mối quan hệ mật thiết, không thể tách rời, tác động qua
lại lẫn nhau….
+ Cách mạng khoa học – công nghệ tạo ra xu thế toàn cầu hóa (toàn
cầu hóa là hệ quả của cách mạng khoa học – công nghệ): cách mạng
khoa học công nghệ thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất,
hình thành một thị trường thế giới, cùng với những phát minh về máy
vi tính, internet khiến khoảng cách giữa các nước quốc gia thu hẹp
lại… => thúc đẩy quá trình liên kết, hợp tác giữa các nước (toàn cầu
hóa)
+ Toàn cầu hóa thúc đẩy sự phát triển của cách mạng khoa học –
công nghệ: toàn cầu hóa sẽ thúc đẩy khoa học – công nghệ phát triển
thông qua quá trình chuyển giao công nghệ hoặc các dự án hợp tác
khoa học – công nghệ giữa các nước…
- Trong bối cảnh dịch bệnh Covid hiện nay, mối quan hệ tác động
qua lại càng thể hiện rõ: nhờ thành tựu của cách mạng khoa học –
công nghệ mà trong bối cảnh dịch bệnh xu thế toàn cầu hóa vẫn tiếp
tục theo những hình thức khác…Ngược lại, quá trình hợp tác giữa các
nước để ngăn chặn, đẩy lùi dịch bệnh (nghiên cứu, chế tạo vắc-xin)
=> thúc đẩy khoa học – công nghệ phát triển…
0.5
0.5
0.5
Người ra đề:
Phùng Thị Hà