LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường với những quy luật riêng của nó thì đòi hỏi những nhà kinh doanh, các doanh nghiệp phải nắm bắt vận dụng một cách đa dạng và linh hoạt các triết lý, phương pháp.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường với những quy luật riêng của nó thì đòi hỏinhững nhà kinh doanh, các doanh nghiệp phải nắm bắt vận dụng một cách đadạng và linh hoạt các triết lý, phương pháp nghệ thuật kinh doanh thì mới cóthể đứng vững tồn tại và phát triển trên thương trường Một trong những triết
lý, phương pháp nghệ thuật kinh doanh đó là nghệ thuật quản trị nguồn đầu vàocủa doanh nghiệp Việc quản trị mua hàng là phần quan trọng tất yếu cơ bảntrong hoạt động của doanh nghiệp và là điều kiện cần đủ góp phần doanhnghiệp tồn tại và phát triển
Hoạt động quản trị mua hàng và quản trị mua nguyên vật liệu có tầmquan trọng đặc biệt đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,nên việc mua hàng nguyên vật liệu vật đầu tư cho doanh nghiệp cũng góp phầnlàm cho chi phí của doanh nghiệp được giảm xuống mức thấp nhất hay khôngthì phụ thuộc rất nhiều ở hoạt động mua hàng Hơn nữa quản trị mua hàng tốtcũng tạo điều kiện góp phần làm giảm chi phí sản xuất tăng lợi nhuận củadoanh nghiệp
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮC
Trang 4Chương I Cơ sở lí thuyết về quản trị thu mua
1.1. Khái niệm quản trị thu mua
Có nhiều khái niệm về quản trị thu mua Cụ thể:
Quản trị thu mua là quá trình thực hiện hoạch định ,lãnh đạo , kiểm tra trong quátrình thu mua và qua đó quản lý mối quan hệ với nhà cung cấp để đạt được các mụctiêu của tổ chức
Quản trị thu mua hàng liên quan đến việc thiết lập kế hoạch và việc kiểm soát việcmua hàng hóa và nguồn lực của nhà cung cấp, để hoàn thành các mục tiêu hành chính
và chiến lược của tổ chức
Quản trị thu mua là quá trình lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá và kiểm soát chiếnlược và vận hành các quyết định mua hàng để chỉ đạo tất cả các hoạt động của chứcnăng thu mua vào các cơ hội phù hợp với khả năng của công ty để đạt được các mụctiêu dài hạn
1.2. Mục tiêu của quản trị thu mua
Do mua hàng là khâu đầu tiên, cơ bản của hoạt động kinh doanh, là điều kiện đểhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tồn tại và phát triển, để công tác quản trị muahàng có hiệu quả thì mục tiêu cơ bản của hoạt động mua hàng là đảm bảo an toàn chobán ra, đảm bảo chất lượng mua hàng, và mua hàng với chi phí thấp nhất
Kết quả hoạt động thu mua đảm bảo điều kiện vật chất cho hoạt động sảnxuất của doanh nghiệp
Hoạt động thu mua có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp, hỗ trợ yêu cầu hoạt động mua các sản phẩm và dịch vụ:
- Đúng giá: đảm bảo mua hàng với chi phí thấp nhất nhằm tạo những điều kiện thuận
lợi góp phần làm giảm giá thành sản phẩm để doanh nghiệp có thể cạnh tranh chiếm vịthế trên thị trường
- Đúng nguồn: đảm bảo hàng mua phải đúng chủng loại mong muốn và đảm bảo sự
đồng bộ tất cả các nguyên vật liệu vật tư cần mua Đúng chủng loại các yêu tố cầnmua là yêu cầu có tính bắt buộc
- Đúng đặc điểm cụ thể mà người sử dụng cần: đảm bảo đặc điểm mua hàng vào phải
phù hợp với quá trình kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp
Trang 5- Đúng số lượng: đảm bảo mua hàng phải đúng số lượng, tránh tình trạng thừa hay thiếu
dẫn đến ứ đọng hàng hoá hay gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh làm ảnh hưởngđến lưu thông hàng hoá
- Chuyển đúng thời điểm: đảm bảo hàng mua phải kịp thời, kịp lúc theo tiến độ sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
- Cho đúng đối tượng khách hàng nội bộ
Vì vậy, khi xác định mục tiêu mua hàng cần đặt chúng trong các mục tiêudoanh nghiệp và tuỳ từng điều kiện sắp xếp thứ tự ưu tiên giữa các mục tiêumua hàng đảm bảo cho hoạt động mua hàng đóng góp việc hoàn thành cácmục tiêu chung của doanh nghiệp
1.3. Vai trò của quản trị thu mua
Quản trị thu mua (mua hàng) có ý nghĩa quan trọng đối với một doanhnghiệp thể hiện ở chỗ phải tổ chức, chỉ đạo, kiểm soát hoạt động mua hàng saocho mua được hàng thường xuyên, đều đặn và kịp thời, cung cấp hàng hoá phùhợp với nhu cầu về số lượng, cơ cấu, chủng loại với chất lượng tốt, giá cả hợplý
Để sản xuất hiệu quả về chi phí
Mua hàng có trách nhiệm tìm hiểu các yêu cầu nội bộ, xác định vị trí và lựachọn nhà cung cấp, lấy nguyên liệu, bộ phận, vật tư và dịch vụ cần thiết để sảnxuất một sản phẩm hoặc cung cấp một dịch vụ Người quản lý mua hàng cũngchịu trách nhiệm thương lượng giá cả với nhà cung cấp Bạn có thể hiểu đượctầm quan trọng của việc mua hàng khi xem xét rằng trong ngành công nghiệpsản xuất, hơn 60% chi phí của thành phẩm đến từ các bộ phận và nguyên vậtliệu đã mua Hơn nửa, tỷ lệ hàng tồn kho được mua thậm chí còn cao hơn đốivới các công ty bán lẻ và bán buôn, đôi khi vượt quá 90% Tuy nhiên, tầm quantrọng của việc mua hàng không chỉ là giá vốn hàng hóa được mua; các yếu tốquan trọng khác bao gồm chất lượng hàng hóa và dịch vụ và thời gian cung cấphàng hóa hoặc dịch vụ, cả hai yếu tố này đều có thể có tác động đáng kể đếnhoạt động
Vì mục đích chiến lược
Trang 6Mua hàng giúp xác định cơ cấu chi phí của công ty thông qua đàm phán vớinhà cung cấp Nếu các giám đốc điều hành thương lượng hiệu quả thì họ có thểtiết kiệm cho các tổ chức và điều này sẽ giúp các tổ chức cắt giảm chi phí vàhữu ích trong việc đạt được lợi thế cạnh tranh trên thị trường Các sáng kiếnmua hàng có thể dẫn đến giảm lượng hàng tồn kho và cải thiện chất lượng củacác bộ phận và thành phần đầu vào thông qua việc lựa chọn nhà cung cấp vàphát triển nhà cung cấp Mua hàng cũng hỗ trợ phát triển sản phẩm mới bằngcách khuyến khích nhà cung cấp tham gia vào quá trình phát triển sản phẩm
1.4. Tiến trình quản trị thu mua
Tiến trình quản trị thu mua gồm 6 bước:
- Bước 1: Nghiên cứu và dự báo
- Bước 2: Phân tích nhu cầu
- Bước 3: Xác định và lựa chọn nhà cung cấp
- Bước 4: Xây dựng hợp đồng
- Bước 5: Tiếp nhận nguyên vật liệu
- Bước 6: Đo lường và đánh giá hiệu quả
Chương II Thực trạng công tác quản trị thu mua nguyên liệu tại công ty bánh
kẹo Kinh Đô.
2.1. Tổng quan về doanh nghiêp
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
- Được thành lập vào tháng 3 năm 1993, phát triển từ một xưởng sản xuất bánh Snacktại Phú Lâm, quận 6, thành phồ Hồ Chí Minh, với 70 công nhân và vốn đầu tư là 1,4
tỷ đồng
Trang 7- Năm 1993 và năm 1994 là hai cột mốc quan trọng đối với công ty, đánh dấu sự trưởngthành của công ty, Snack Kinh Đô chiếm lĩnh thị trường Việt Nam Công ty quyết địnhtăng vốn điều lệ lên 14 tỷ đồng và nhập dây chuyền sản xuất Snack Công nghệ NhậtBản trị giá trên 750.000 USD.
- Năm 1996, Kinh đô đầu tư xây dựng nhà xưởng mới, được trang bị máy móc thiết bimới, hiện đại được nhập từ nước ngoài để sản xuất ra được những sản phẩm chấtlượng tốt, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng
- Từ năm 1997 – 2001, nắm bắt nhu cầu thị trường về các loại sản phẩm bánh tươi côngnghiệp, ngon, hợp vệ sinh, và dể bảo quản Công ty liên tục đầu tư vào công nghệ dâychuyền sản xuất, mở rộng quy mô kinh doanh ra các khu vực trong nước Công ty sảnxuất thành công nhiều loại sản phẩm kẹo Chocolate, bánh Cracker, kẹo cứng,…vàcung ứng được ra nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Pháp, Canada, Đài loan,
- Đến năm 2002, Kinh đô có 110 Nhà phân phối, đại lý, 24.500 điểm bán lẻ trên toànquốc và hệ thống 14 cửa hàng Kinh đô Bakery tại thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội.Doanh thu tăng 70% so với năm 2001 Và đây cũng chính là năm đánh dấu cột mốcKinh đô mang 100 bánh trung thu Việt Nam xuất sang thị trường Mỹ
- Ngày 01/10/2002, Công ty chính thức chuyển đổi từ Công ty TNHH Xây dựng và ChếBiến Thực Phẩm Kinh Đô sang Công ty Cổ Phần Kinh Đô có vốn điều liệu trên 150 tỉđồng
- Với những cố gắng , sản phẩm Kinh đô vinh dự được bầu chọn “ Hàng Việt Nam chấtlượng cao” 7 năm liền từ năm 1993 – 2003, Top Five ngành hàng thực phẩm, “ CúpVàng Marketing – Doanh nghiệp năng động” Do báo sài gòn tổ chức Đạt giải “vàngchất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm” do tổng cục Đo Lường Chất Lượng Việt Namcấp, Nhận chứng nhận ISO 9001:2000
- Năm 2003, Kinh đô mua lại thương hiệu kem Wall’s từ tập đoàn Unilever và thành lậpcông ty CP Kem KIDO
- Đến năm 2004, liên tiếp thành lập nhiều công ty như CTCP thực phẩm Kinh đô SàiGòn, CTCP địa ốc Kinh đô,
- Năm 2005, cổ phiếu của công ty chính thức lên sàn giao dịch chứng khoán
- Từ năm 2006 – 2007, Kinh đô liên tiếp thành lập nhiều nhà máy sản xuất mới và kýkết nhiều bản hợp đồng với nhiều đối tác có uy tín
- Đến năm 2010, Kinh đô tiến hành sáp nhập công ty CBTP Kinh Đô Miền Bắc (NKD)
và công ty KI Đo vao công ty cổ phần Kinh Đô (KDC)
Trang 8- Việc định hướng phát triển thành một tập đoàn đa ngành, Kinh Đô mở rộng sangnhiều lĩnh vực khác như kinh doanh bất động sản, tài chính và phát triển hệ thống bánlẻ.
- Đến năm 2015, Mondelēz International đã mua lại mảng bánh kẹo của Kinh Đô và đổitên công ty thành Công ty Cổ phần Mondelez Kinh Đô Việt Nam
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
Trang 9KHỐI HỖ TRỢ
Kế toán Nhân sự IT Đào tạo
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
VĂN PHÒNG BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Pháp chế Đầu tư Chiến lược PR Kiểm toán nội bộ
KHỐI DOANH THU
Sales Marketing
R & D
KHỐI CHI PHÍ Sản xuất Mua hàng Logistic
Kem, sửa chua
Sơ đồ 2.1: Tổ chức Công ty bánh kẹo Kinh Đô
Trang 10- Chủ tịch hội đồng quản trị: Trần Kim Thành
- Phó chủ tịch hội đồng quản trị: Trần Lệ Nguyên
- Tổng giám đốc: Trần Quốc Việt
- Phó tổng giám đốc kinh doanh: Phan Văn Minh
- Phó tổng giám đốc Bakery: Trần Bỉnh Quyền
- Phó tổng giám đốc Sản xuất: Goh Eng Cheong
- Phó tổng giám đốc tài chính kiêm kế toán trưởng: Lê Cao Thuận
Ngoài ra, những nhà máy của Kinh Đô còn đạt những ghi nhận khác nhưISO 22.000 : 2005, HACCP …
2.1.4 Tình hình nguồn nhân lực
- Số lượng công nhân viên của tập đoàn năm 2019 là: 3.195
- Số lượng công nhân viên của tập đoàn năm 2020 là: 3.232
- Số lượng công nhân viên của tập đoàn năm 2021 là: 3.857
Bên cạnh việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực tại chỗ thông qua các cơ chế đàotạo nâng cao, thuyên chuyển và thăng tiến nội bộ, Kinh Đô cũng luôn chú trọng thựchiện tiếp nhận, thu hút những nhân tố mới bên ngoài có năng lực và tố chất phù hợpvăn hóa công ty
Để có được những nguồn lực con người tốt nhất, Kinh Đô đã làm việc với nhiềuđối tác cung cấp nguồn nhân lực cấp cao và đa dạng hóa nguồn tuyển dụng Năm qua,chính sách mới đã phát huy tác dụng với chất lượng nhân sự được tiếp nhận ngày càngcao hơn Bên cạnh đó, công tác quảng bá hình ảnh Kinh Đô trong thị trường lao độngcũng đã phát huy với việc thu hút ngày càng nhiều ứng viên sẵn sàng tham gia dựtuyển và làm việc
Với mong muốn Kinh Đô trở thành một gia đình thứ hai nơi tất cả thành viên phấnđấu vì mục tiêu chung, nhiều năm qua Kinh Đô đã nỗ lực tạo dựng một môi trườnglàm việc lý tưởng, khuyến khích nhân viên sáng tạo, đóng góp các ý tưởng cải tiến
Trang 11góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu suất làm việc Các chính sách giữ người và thuhút nhân tài được cải tiến, ngày càng trở nên hấp dẫn hơn giúp Kinh Đô luôn giữ đượcđội ngũ nhân sự giỏi và thu hút những nhân tố mới với chuyên môn giỏi
2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.1. Thị trường và khách hàng mục tiêu
2.2.1.1. Thị trường mục tiêu
Thị phần: Các doanh nghiệp nội địa đang thống lĩnh thị trường bánh kẹo trong
nước với 70% thị phần Trong đó, Kinh Đô dẫn đầu với 28% thị phần Theo sau là một
số các tên tuổi khác như Công ty Cổ phần Bibica (8%), Công ty Cổ phần Bánh kẹoHải Hà (6%) và Công ty Cổ phần thực phẩm Hữu Nghị (3%)
Thị trường mục tiêu: Tập trung phát triển sản phẩm, định vị sản phẩm ở cả hai thị
trường trong nước và ngoài nước Đặc biệt là thị trường trong nước, Kinh đô chiathành 3 khu vực thị trường chính:
- Khu vực thị trường thành thị: nơi có thu nhập cao, tiêu dùng các loại sản phẩm
đa dạng với các yêu cầu về chất lượng cao, mẫu mã, kiểu dáng đẹp
- Khu vực thị trường nông thôn: nơi có nhu cầu thu nhập vừa và thấp, đòi hỏi
của khách hàng là chất lượng tốt, kiểu dáng không cần đẹp, giá cả phải chăng
- Khu vực thị trường miền núi: nơi có thu nhập rất thấp, yêu cầu về chất lượng
vừa phải, mẫu mã không cần đẹp, nặng về khối lượng, giá phải thấp
2.2.1.2 Khách hàng mục tiêu
Khách hàng mục tiêu được chia làm 3 loại
- Khách hàng cá nhân: khách hàng có độ tuổi từ 15 tuổi trở lên, các bà nội trợ,những khách hàng có xu hướng mua sản phẩm với mục đích biếu, tặng,
- Khách hàng tổ chức: hệ thống các nhà phân phối và đại lí, hệ thống các cửa hàngKinh Đô Bakery, siêu thị và công ty CP Kinh Đô miền Bắc
- Khách hàng ngoài nước
Phân khúc khách hàng mục tiêu theo địa lý
Trang 12Kinh Đô hướng vào khai thác thị trường mục tiêu tại các thành phố lớn, có mật độdân cư đông đúc, là các trung tâm kinh tế như Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố HàNội, thành phố Đà Nẵng,… Theo đó, các nhà máy sản xuất bánh trung thu đều đượcxây dựng và lắp đặt tại đây.
Phân đoạn khách hàng mục tiêu theo thu nhập: Tập trung vào 2 thị trường
Thị trường bình dân: các cửa hàng sẽ tập trung bán các dòng sản phẩm đặc trưng
như bánh 1 trứng, bánh 2 trứng, bánh 4 trứng, bánh chay có giá từ 40.000 – 200.000VNĐ
Thị trường cao cấp: Kinh Đô lại hướng vào khai thác các ưu mặt hàng có sự sáng
tạo đặc biệt, mang nhiều hương vị phong phú, được đặt trong hộp gỗ, hộp pha lêcao cấp như bánh quy Korento, bánh Trung Thu Trăng Vàng, Sản phẩm bánhtrung thu ở phân cấp này thường nhân bánh được làm từ bào ngư, hải sâm, tôm càngbách hoa hay cua tứ xuyên, thường dùng với mục đích biếu, tặng quà
Phân đoạn khách hàng mục tiêu theo lối sống
Kinh Đô tập trung vào các loại bánh có nhân truyền thống như thập cẩm, đậu xanh,khoai môn, hạt sen,… Kết hợp với những hoa văn lâu đời và truyền thống như hìnhphượng, long, kinh thành Thăng Long ở bao bì hộp sản phẩm Tuy nhiên với thịtrường khách hàng mục tiêu sống theo lối sống hiện đại, Kinh Đô lại chú trọng vàonhững món ít calo hơn, phục vụ nhu cầu ăn uống healthy Hay hướng đến những dòngbánh có hương vị lạ như gà quay, xá xíu,
2.2.2. Sản phẩm
Kinh doanh sản xuất các loại bánh kẹo: Bánh Cookie, Bánh Snack, BánhCracker AFC – Cosy, Kẹo socola, Kẹo cứng và kẹo mềm, Bánh mì mặn ngọt, Bánhbông lan công nghiệp, bánh kem, Kem đá Kido’s, Bánh Trung Thu Kinh Đô, Socola
2.2.3. Đối thủ cạnh tranh
Bảng 2.1: Phân tích đối thủ cạnh tranh
Trang 13Mạng lưới phân phối rộng,sản phẩm đa dạng, chấtlượng đạt tiêu chuẩn quốctế.
Hoạt động Maketing tốt
Chưa xây dựng thươnghiệu đồng đều cho cácdòng sản phẩm
Xuất khẩu hạn chế, chưaquảng bá mạnh thươnghiệu ra nước ngoài
Hệ thống phân phối trải dàikhắp 64 tỉnh thành 91trường đại học và hơn
30000 điểm bán lẻ
Hệ thống máy móc, côngnghệ nhập khẩu từ bênngoài nên chịu rủi ro về tỷgiá hối đoái lớn
Hệ thống phân phối rộng,quy mô lớn, giá hạ
Chưa có sản phẩm caocấp
Hoạt động quảng cáo kém
HỮU NGHỊ 3% Phân phối rộng, quy mô
lớn, nhiều điểm bán lẻ
Giá thành cao
Kẹo cứng mềm: chiếm tỷ trọng thấp nhất trong doanh thu của Kinh Đô( 2%) vàkhông được xác định là sản phẩm mục tiêu của Kinh Đô Hiện tại, những nhà sản xuấtkẹo lớn nhất ở Việt Nam là Công ty TNHH SX kẹo Perfetti Van Melle Việt Nam,Công ty CP bánh kẹo Biên Hoà ( Bibica), Công ty CP bánh kẹo Hải Hà, Công ty CPBánh kẹo Hải Châu Tại Miền Nam, Perfetti là đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Kinh
Trang 14Đô ở sản phẩm kẹo, Hải Hà cạnh tranh gay gắt với Kinh Đô ở thị trường Miền Trung
ở sản phẩm kẹo
2.2.4. Thực trạng tài chính
2.2.4.1. Phân tích bảng cân đối kế toán
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán (kdc) trong 3 năm (2019, 2020, 2021)
các khoản tương đương tiền 172,547 373 48,9
Đầu tư tài chính ngắn hạn 481,213 687,4 598,325
Trang 15Phải thu theo tiến độ kế hoạch
Thuế và các khoản khácphải
thu của nhà nước
Phải thu về cho vay dài hạn
Trang 16Dự phòng phải thu dài hạn khó
đòi
Tài sản cố định hữu hình 746,07 778,465 854,897
Giá trị hao mòn lũy kế -1,552,921 -1,438,330 -1,355,404
Tài sản cố định thuê tài chính 1,794,761
Giá trị hao mòn lũy kế -543,764
Tài sản dở dang dài hạn 167,538 55,936 17,051Đầu tư tài chính dài hạn 3,953,506 3,753,689 3,716,017Đầu tư vào công ty con
Đầu tư vào công ty liên kết liên
Trang 17Tài sản dài hạn khác 152,314 118,25 133,348Chi phí trả trước dài hạn 80,506 83,148 89,423
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 71,809 35,102 43,924
Lợi nhuận sau thuế chưa phân
Trang 18sản dài hạn không có sự gia tăng mà còn giảm từ năm 2020 so với 2019 và 2021 có
xu hướng tăng nhưng không nhiều Tổng nguồn vốn của KDC có sự gia tăng đều quacác năm nhưng không cao, năm 2020 tăng khoảng 417,001 Tỷ đồng tăng khoảng 3.5%
s với 2019, Năm 2021 tăng 1,782,410 Tỷ đồng tăng trưởng mạnh khoảng 14.4%
2.2.4.2. Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (kdc) trong 3 năm (2019,
2020, 2021)
(ĐVT: 1.000.000VND)
Doanh thu bán hàng và cung cấp
Trang 19Lợi ích của cổ đông thiểu số 59,074 126,505 148,782
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của
2020 khoảng 2,177,601 tỷ đồng Ta thấy được dù có xảy ra dịch bệnh trên nền kinh tếnhưng đối với KDC thì không đáng quan ngại mà còn kết quả kinh doanh hoạt độngmột cách hiệu quả và tăng trưởng theo từng năm
2.3.Thực trạng công tác thu mua nguyên liệu tại công ty bánh kẹo Kinh Đô
2.3.1 Giới thiệu đặc điểm loại hàng thu mua:
Trang 20-NVL chính: đường, sữa , bột mì, bơ sữa, trứng, hương liệu phụ gia, gia vị
-NVL phụ: bao bì, nhãn hiệu, khay, hộp đựng bánh kẹo
-Nhiên liệu: Gas, điện, dầu DO dùng để vận em hành các dây chuyền sản xuấtbánh kẹo
2.3.2 Giới thiệu phòng ban chịu trách nhiệm hoạt động thu mua:
- Bộ phận sản xuất: Phòng sản xuất của một doanh nghiệp là bộ phận tham gia
trực tiếp vào hoạt động sản xuất hàng hóa của doanh nghiệp Trách nhiệm chínhcủa phòng sản xuất là chuyển đổi nguyên vật liệu thô và các yếu tố đầu vào khácthành sản phẩm cuối cùng
- Bộ phận R&D: nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm hỗ trợ doanh
nghiệp nghiên cứu nhu cầu thị trường phù hợp với khách hàng Đánh giá đượcnhu cầu thị trường có được hiệu quả tốt trong quá trình thu mua
- Bộ phận kế toán: bộ phận tài chính xuất quỹ cũng như xử lý các giấy tờ và thủ
tục kế toán liên quan đến việc mua hàng cho bộ phận mua hàng được tiến hành
- Bộ phận mua hàng: Phòng mua hàng có chức năng theo dõi, tổng hợp nhu cầu
thu mua nguyên vật liệu, sản phẩm hàng hóa và các nguồn lực khác với giá tốtnhất, nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động hàngngày của doanh nghiệp diễn ra một cách suôn sẻ Bên cạnh đó phòng mua hàngđánh giá chất lượng sản phẩm thu mua đầu vào cũng như đảm bảo quá trình muahàng được thực hiện đúng với các quy định của doanh nghiệp, tổ chức
- Bộ phận logistics: vận chuyển nguyên vật liệu về tổ chức có hiệu quả.
2.3.3 Giới thiệu nhóm nhà cung cấp hiện tại
Bảng 2.4: Nhóm nhà cung cấp hiện tại
Trang 215 Sữa Vinamilk, nutifood, domilk
7 Hương liệu Hãng Mane,IFF, Griffit, Cornell Bos
9 Hũ nhựa, khay Nhựa Đại Đồng Tiến
10 Bao bì giấy Cty Visinpack
15 Văn phòng phẩm Cty Thiên Long
2.3.4 Tiến trình công tác quản trị thu mua tại doanh nghiệp
Bước 1: Nghiên cứu và dự báo nhu cầu
A Nghiên cứu thị trường kinh doanh
A.1 Phân tích môi trường
Việc phân tích môi trường bên ngoài cho phép chúng ta xác định các cơ hội và cácmối đe dọa từ đó doanh nghiệp có thể đưa ra các chiến lược phù hợp
A.1.1 Môi trường vi mô
Sản phẩm thay thế
Thực phẩm không phải là một ngành đặc thù với thị trường rất đa dạng, vì vậy việcxuất hiện những sản phẩm thay thế là việc Kinh Đô khó tránh khỏi Trong xu hướngtiêu dùng hiện nay, khách hàng thường có mong muốn tiêu dùng các sản phẩm bánhkẹo dinh dưỡng Thay vì họ có thể sử dụng bánh Cracker mặn AFC (chứa canxi,
Trang 22thể và trí não Tuy nhiên, đối với người ăn kiêng hay mắc bệnh tiểu đường thì họ cũng
có thể ăn bánh Yelo không đường thay vì ăn các loại bánh có đường khác không tốtcho cơ thể Hoặc đối với một phụ nữ mang thai thì ăn bánh không chỉ để thỏa mãn nhucầu ăn uống mà họ mong muốn một loại bánh tốt cho cả mẹ và con thì có thể ăn bánhMumsure của Bibica…
Đối với những sản phẩm nước uống, Kinh Đô thực sự chịu ảnh hưởng cạnh tranh từcác đối thủ chuyên kinh doanh nước uống như Pepsico, Cocacola…những đối thủ này
đã có được thị phần nhất định Chính vì vậy việc khách hàng có những quyết địnhthay đổi sản phẩm là rất có thể
Đối thủ cạnh tranh
Cùng hoạt động trong ngành sản xuất bánh kẹo Kinh Đô (Kinh Đô miền nam vàKinh Đô miền bắc) có các đối thủ lớn như Bibica, Hải Hà, Hữu Nghị, Orion ViệtNam… Pesi (Poca), URC (Jack&Jill), Kotobuki, Tràng An, Quảng Ngãi (Tin Tin),Đức Phát, Như Lan, Đồng Khánh, Hỷ Lâm Môn, Vinabico…
Xêp hạng các công ty cung cấp nguyên vật liệu cho Kinh Đô:
1 Đường Công ty TNHH Quốc Tế Nagarjuna
2 Bột mì Công ty Bột mì Bình Đông
3 Sữa Công ty Sữa Việt Nam ( Vinamilk)
4 Trứng Tổng công ty Nông nghiệp Sài Gòn
5 Dầu ăn các loại Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tường An
6 Gia vị Công ty Vianco
7 Carton Công ty Công nghiệp Tân Á
8 Giấy cuộn Công ty Bao bì Nhựa Tân Tiến
9 Hũ nhựa, khay Công ty TNHH Nhựa Đại Đồng Tiến
Trang 2310 Dầu DO Công ty Xăng dầu khu vực II
11 Gas Công ty Gas Công nghiệp
Khách hàng
Với số dân hơn 96 triệu người thì thị trường tiêu thụ bánh kẹo Việt Nam là một thịtrường đầy tiềm năng với không chỉ những doanh nghiệp kinh doanh bánh kẹo trongnước mà ngay cả những doanh nghiệp nước ngoài Được biết đến như một thươnghiệu uy tín và chất lượng, Kinh Đô chiếm 28% thị phần thị trường tiêu thụ bánh kẹotrong nước Đối tượng khách hàng tập trung chủ yếu vào 2 thị trường khách hàngchính Khách hàng mục tiêu gồm: khách hàng cá nhân, tổ chức và nước ngoài
+ Thị trường bình dân: các cửa hàng sẽ tập trung bán các dòng sản phẩm đặc trưng
như bánh 1 trứng, bánh 2 trứng, bánh 4 trứng, bánh chay có giá từ 40.000 – 200.000VNĐ
+ Thị trường cao cấp: Kinh Đô lại hướng vào khai thác các ưu mặt hàng có sự sáng
tạo đặc biệt, mang nhiều hương vị phong phú, được đặt trong hộp gỗ, hộp pha lê caocấp nhue bánh quy Korento, bánh Trung Thu Trăng Vàng, Sản phẩm bánh trung thu
ở phân cấp này thường nhân bánh được làm từ bào ngư, hải sâm, tôm càng bách hoahay cua tứ xuyên, thường dùng với mục đích biếu, tặng quà => Điều này chứng tỏbánh kẹo kinh đó có thế mạnh rất lớn trong việc phân khúc đối tượng khách hàng mụctiêu Đó sẽ là cơ hội để bánh kẹo kinh đô mở rộng thêm được nhiều phân khúc kháchhàng tiềm năng hơn, chiếm vị thế cao hơn trong miếng bánh thị trường
1.1.2 Môi trường Vĩ mô
Yếu tố Nhân khẩu học
Môi trường nhân khẩu học là yếu tố quan trọng mà bất kì doanh nghiệp nào cũngphải quan tâm Đối với bánh kẹo kinh đô cũng vậy, họ tập trung vào nhân khẩu học vìnhân khẩu tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp Tiếp cận nhân khẩu – theo những góc
độ khác nhau của nhân khẩu học đều có thể trở thành những ẩn số ảnh hưởng đếnquyết định của các doanh nghiệp Cụ thể như:
Trang 24- Quy mô và tốc độ tăng dân số tác động đến quy mô nhu cầu của khách hàng khimua bánh kẹo Kinh đô.
- Cơ cấu dân số tác động đến cơ cấu và đặc tính nhu cầu về khách hàng của bánhkẹo Kinh đô
- Tình trạng hôn nhân và gia đình hiện nay tác động đến trạng thái và tính chất cầuthị trường khi bánh kẹo kinh đô tung ra sản phẩm mới
- Tốc độ đô thị hóa tạo nên những nhu cầu thị trường tiềm năng của bánh kẹo Kinhđô
và bánh kẹo nói riêng Đặc biệt là Kinh Đô, doanh nghiệp có tỷ trọng phần lớntrên thị trường Lạm phát có khả năng tăng cao gây ảnh hưởng đến nền kinh tế
- Trước tình hình tỷ giá trong nước biến động phức tạp, thêm nữa là sự mất giá củađồng nội tệ làm cho tình hình nhập khẩu gặp nhiều khó khăn Sức mua sụt giảm
do thu nhập của đại đa số người dân chững lại trong khi giá các mặt hàng thiếtyếu tăng cao Các nhân tố này khiến người tiêu dùng cân nhắc kỹ lưỡng hơntrước khi mua Đây sẽ là thách thức rất lớn đối với bánh kẹo Kinh đô Ngoài raViệt Nam đang xây dựng và Phát triển một nền kinh tế mở, hội nhập với các nướckhu vực và toán thế giới Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với bánh kẹokinh đô
Yếu tố Văn hoá
- Quan tâm đến an toàn thực phẩm
- Nhu cầu sống ngày càng cao, việc tiêu thụ sản phẩm của người tiêu dùng lớn, nênnguồn cung cấp nguyên vật liệu ngày càng tăng
Trang 25A.2 Mô hình SWOTS
Điểm mạnh
• Lực lượng nhân sự cấp cao, Ban lãnh đạo của kinh đô là những người nỗi tiếngtrong giới kinh doanh cổ phiếu, một ngành kinh doanh có rủi ro cao đòi hỏi phải cótầm nhìn chiến lược tốt
• Lòng tin và tinh thần đoàn kết của toàn thể cán bộ nhân viên từ cấp lãnh đạo đếnnhân viên Quyết tâm đưa công ty trở thành tập đoàn thực phẩm hàng đầu việt nam
• Dây chuyền sản xuất hiện đại được đầu tư mới Công nghệ sản xuất được nhậnđịnh là vượt trội so với các doanh nghiệp cùng ngành
• Lực lượng nhân sự đông đảo , thực hiện nhiều chính sách mới để duy trì nguồnnhân lực và thu hút nhân tài.Bên cạnh đó còn bồi dưỡng đội ngũ nhân sự đang cónhằm có được một lực lượng nhân sự hùng hậu để phát triển mở rộng công ty trongtương lai
Điểm yếu
• Do mở rộng thêm lĩnh vực kinh doanh như đầu tư tài chính , địa ốc là nhữngngành có rủi ro cao nên sẽ có những ảnh hưởng không nhỏ đến ,mảng kinh doanhbánh kẹo
• Sự phát triển mạnh trong xu thế toàn cầu hóa đòi hỏi phải có nguồn lực có trình