Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và đượchưởng hoa hồng đại lý, số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộcquyền sở hữu của doanh ngh
Trang 1TÓM LƯỢC
Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển để bắt nhịp với nền kinh tếthế giới Điều này tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp tại Việt Nam, đồng thờicũng mang lại môi trường cạnh tranh gay gắt và mạnh mẽ hơn Trong điều kiện đó, kếtoán càng thể hiện rõ vai trò của mình khi là công cụ khoa học để tiếp cận một cáchkhách quan, hiểu rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp Vì vậy, việc cải thiện cácphần hành kế toán trong doanh nghiệp sẽ giúp cho công tác kế toán doanh nghiệp hoànthiện hơn, đồng thời làm cho thông tin kế toán được rõ ràng hơn với những số liệuchính xác, trung thực và kịp thời Kế toán bán hàng là nhân tố quan trọng với sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp Thông tin kế toán bán hàng cung cấp giúp doanhnghiệp nắm bắt kịp thời kết quả hoạt động kinh doanh để đưa ra những quyết định,chiến lược quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình
Qua quá trình tìm hiểu về kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Công NghệTrường Thành, em nhận thấy kế toán bán hàng nhóm hàng sơn tại công ty Cổ phầnCông Nghệ Trường Thành có một số vấn đề cần được quan tâm và hoàn thiện Do vậy,
em xin chọn đề tài “Kế toán bán hàng nhóm hàng sơn tại Công ty Cổ phần Công Nghệ Trường Thành” để làm đề tài Khóa luận tốt nghiệp Với đề tài này, khóa luận
đã nghiên cứu lý luận chung về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp hiện nay vàthực trạng kế toán bán nhóm hàng sơn tại Công ty Cổ phần Công Nghệ Trường Thành
Sau đó căn cứ vào thực tế vào doanh nghiệp kết hợp đối chiếu với những quy định về
kế toán bán hàng hiện hành, em xin đưa ra một số nhận xét ưu nhược điểm và đề xuất
ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán vật tư phụ tùng ô tô tại Công ty
Em đã cố gắng hoàn thiện cho bài khóa luận của mình, nhưng do hạn chế về kiếnthức cũng như kinh nghiệm thực tế nên bài khóa luận của em không thể tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong được sự nhận xét, đóng góp ý kiến của thầy cô và bạnđọc để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn
`
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập tại trường Đại học Thương Mại, được sự đồng ý của nhàtrường, Khoa Kế toán-Kiểm toán và của Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Công NghệTrường Thành, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Kế toán bán hàngnhóm hàng sơn tại Công ty Cổ phần Công Nghệ Trường Thành”
Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các Thầy cô giáo trường Đại học ThươngMại và các thầy cô giáo trong Khoa Kế toán - Kiểm toán đã nhiệt tình hướng dẫn, ủng
hộ và giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài khóa luận tại trường
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Cô giáo TS Nguyễn Thị Thanh Phương, người đã hướng dẫn trực tiếp em hoàn thành bài Khóa luận tốt nghiệp này.
Em cũng xin cảm ơn Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Công Nghệ Trường Thànhcũng như các phòng ban, đặc biệt là Phòng Kế toán – Tài chính đã tận tình giúp đỡ, tạođiều kiện, cung cấp số liệu thực tế cho em nghiên cứ trong quá trình hoàn thành bàikhóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
1.2 Về góc độ thực tiễn 7
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 7
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài 8
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài: “Kế toán bán hàng nhóm hàng sơn tại Công ty Cổ phần Công Nghệ Trường Thành” 8
5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 10
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 11
1.1 Một số lý luận chung về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại… 11
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 11
1.1.2 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán 12
1.1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán bán hàng 16
1.2 Nội dung kế toán bán hàng tại Doanh nghiệp thương mại 17
1.2.1 Kế toán bán hàng theo quy định Chuẩn mực kế toán Việt Nam 17
1.2.2 Kế toán bán hàng theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành (TT 200/2014/TT-BTC) 23
1.2.3 Sổ kế toán 39
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TRƯỜNG THÀNH 46
2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và ảnh hưởng các nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng trong các Doanh nghiệp thương mại 46
2.1.1 Tổng quan về công ty 46
2.1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu kế toán bán hàng trong các Doanh nghiệp thương mại Việt Nam 49
Trang 42.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố tới kế toán bán hàng hóa tại công ty Cổ phần
Công Nghệ Trường Thành 50
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng nhóm hàng sơn tại công ty Cổ phần Công Nghệ Trường Thành 52
2.2.1 Đặc điểm kế toán bán hàng nhóm hàng sơn tại công ty Cổ phần Công Nghệ Trường Thành 52
2.2.2 Kế toán bán hàng nhóm hàng sơn tại công ty Cổ phần Công Nghệ Trường Thành 55
2.2.3 Sổ kế toán 60
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG NHÓM HÀNG SƠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TRƯỜNG THÀNH 61
3.1 Một số kết luận và phát hiện về kế toán bán hàng nhóm hàng sơn tại công ty Cổ phần Công Nghệ Trường Thành 61
3.1.1 Những kết quả đã đạt được 61
3.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân 63
3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hang nhóm hàng sơn tại công ty Cổ phần Công Nghệ Trường Thành 64
3.2.1 Hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán 64
3.3 Điều kiện thực hiện 65
3.3.1 Về phía nhà nước 66
3.3.2 Đối với doanh nghiệp 66
KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ số 1.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
11 DTBH&CCDV Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
là hiệp định TPP được ký kết đầu tháng 12/2015… Những thành tựu đó mở ra nhiều
cơ hội nhưng cũng không ít khó khăn, thách thức cho các DN Việt Nam trong việccạnh tranh chiếm hữu thị trường với các DN nước ngoài, đòi hỏi các DN không ngừng
mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu, đồng thời tổ chức quá trình sản xuấtkinh doanh hiệu quả, kết hợp với việc giảm chi phí kinh doanh xuống mức thấp nhất
có thể để hạ giá thành sản phẩm, khi đó sẽ tăng mức cạnh tranh của sản phẩm trên thị
Trang 7trường, tăng khả năng tiêu thụ và sẽ tạo ra lợi nhuận.
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay, xây dựng cơ sở hạ tầng là lĩnhvực được Nhà nước và chính phủ hết sức quan tâm, nhiều công trình xây dựng trọngđiểm đã được triển khai trong những năm vừa qua Bên cạnh những đơn vị thi công thìnhững công ty chuyên cung cấp vật liệu xây dựng bắt đầu xuất hiện Xuất phát từ nhucầu thực tế là có cung ắt sẽ có cầu, các doanh nghiệp thương mại kinh doanh trong lĩnhvực xây dựng sẽ đưa hàng hóa của mình ra thị trường
Trong quá trình kinh doanh nói chung các doanh nghiệp đều có mục tiêu là làmthế nào để tiết kiệm chi phí, thu lại lợi nhuận cao nhất Để thực hiện mục tiêu trên đòihỏi công tác kế toán bán hàng phải chặt chẽ, khoa học Để kinh doanh trong lĩnh vựcxây dựng, các doanh nghiệp cần năm bắt được xu thế biến động của thị trường, cầnxây dựng kế hoạch thu mua và bán hàng sao cho đạt hiệu quả tối đa nhất
1.2 Về góc độ thực tiễn.
Là một doanh nghiệp sản xuất trong lĩnh vực kinh doanh mặt hàng sơn trong mộtthời gian khá dài, Công ty Cổ phần Công Nghệ Trường Thành cũng rất quan tâm đếnnhu cầu của khách hàng, đa dangj hóa mẫu mã sản phẩm, nâng cao chất lượng sảnphẩm để thu hút khách hàng, nhằm không ngừng nâng cao kết quả bán hàng, tăngdoanh thu cho công ty Công tác kế toán của công ty cũng không ngừng được cải thiệnnhằm đáp ứng sự thay đổi của công ty cũng như phù hợp với xu thế phát triển của nềnkinh tế Tuy nhiên, công tác kế toán bán hàng của công ty còn chưa được hoàn thànhtốt, dẫn đến kết quả kinh doanh của công ty bị sụt giảm Đây là lý do mà sau quá trìnhthực tập tại Công ty Cổ phần Công Nghệ Trường Thành em đã chọn: “Kế toán bánhàng nhóm hàng sơn tại Công ty Cổ phần Công Nghệ Trường Thành” làm đề tài khóaluận tốt nghiêp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài.
Em nghiên cứu đề tài này với mục đích tìm hiểu kỹ hơn lý luận về kế toán bánhàng theo Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, đồng thời là cơ sở choviệc nghiên cứu thực trạng Kế toán bán hàng nhóm hàng sơn tại Công ty Cổ phầnCông Nghệ Trường Thành Trên cở sở đó đánh giá những ưu, nhược điểm trong côngtác kế toán bán hàng tại Công ty, nhằm đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kế toánbán hàng tại Công ty Cổ phần Công Nghệ Trường Thành
Trang 8● Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán bán hàng tại doanh nghiệp
- Tìm hiểu thực trạng kế toán bán mặt hàng sơn tại công ty Cổ phần Công NghệTrường Thành, từ đó đưa ra những đánh giá về thực trạng kế toán bán mặt hàn sơn tạicông ty Cổ phần Công Nghệ Trường Thành
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán mặt hàngsơn tại Công ty Cổ phần Công Nghệ Trường Thành
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài.
3.1 Đối tượng nghiên cứu.
Kế toán bán hàng nhóm hàng sơn tại Công ty Cổ phần Công Nghệ TrườngThành, dựa trên lý luận chung về kế toán bán hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTCngày 22/12/2014 cua Bộ Tài Chính
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.
Phương pháp điều tra trắc nghiệm:
- Mục đích điều tra: Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng nhóm hàng sơn tạiCông ty Cổ phần Công Nghệ Trường Thành để đưa ra các giải pháp hoàn thiện hơn
+ Xác định thông tin cần thu thập và đối tượng điều traThông tin liên quan đến kế toán bán hàng tại Công ty: Chính sách bán hàng,phương thức thanh toán, chính sách kế toán áp dụng tại Công ty, thời điểm ghi nhậndoanh thu, phương pháp xác định giá vốn
Đối tượng điều tra: Ông Đào Đình Thành - Giám đốc Công ty, Kế toán trưởngNguyễn Thị Tuyết và các nhân viên trong phòng Kế toán
+ Thiết lập phiếu điều tra: Mẫu phiếu điều tra - Phụ lục số 01
Trong phiếu điều tra là hệ thống câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bán hàng tại
Trang 9Công ty Người được điều tra sẽ tiến hành chọn đáp án phù hợp nhất.
+ Tiến hành điều tra: Phát phiếu điều tra trắc nghiệm cho các đối tượng điều travào ngày 12/03/2017 và thu phiếu vào ngày 14/03/2017
+ Tổng hợp kết quả điều tra: Sau khi các đối tượng được điều tra hoàn thiệnphiếu điều tra trắc nghiệm, em đã tiến hành tổng hợp kết quả các phiếu này và đưa ra
một bảng kết quả thu thập được (Phụ lục số 02).
Phương pháp quan sát thực tế: Qua quá trình thực tập tại Công ty, em đã quan
sát cách làm việc của các nhân viên phòng Kế toán của Công ty, đặc biệt là nhân viên
kế toán phụ trách kế toán bán hàng; theo dõi quy trình thực hiện các nghiệp vụ bánhàng Từ đó, em có được cái nhìn khách quan về tổ chức bộ máy kế toán và tình hìnhhoạt động của doanh nghiệp và có thể thu thập số liệu phù hợp với yêu cầu của đề tài
em đã chọn
Nghiên cứu tài liệu của đơn vị thực tập: Em đã tìm hiểu các chứng từ liên quan
đến việc bán Vật tư phụ tùng ô tô của Công ty trong Quý I năm 2017: Hóa đơn GTGT,phiếu xuất kho, phiếu thu… Em tổng hợp lại các chứng từ và nghiên cứu tình hình bánVật tư phụ tùng tại Công ty
Trang 10Ngoài ra, em còn tham khảo Các quy định về kế toán bán hàng được quy định trong Chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của
Bộ Tài chính, Chuẩn mực kế toán Việt Nam…
4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Phương pháp so sánh
Phương pháp này được thực hiện trong việc nghiên cứu kế toán bán hàng, sosánh, đối chiếu giữa lý luận với thực tế công tác bán hàng tại Công ty, đối chiếu số liệutrên các chứng từ gốc với các sổ kế toán liên quan, đối chiếu số liệu ở sổ cái, sổ tổnghợp với các sổ kế toán chi tiết liên quan
Phương pháp tổng hợp dữ liệu
Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp các kết quả mà em tìm hiểu được tạiCông ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Hưng Hải Từ đó, em đưa ra nhận xét,đánh giá để làm rõ nội dung đề tài “ Kế toán bán Vật tư phụ tùng ô tô tại Công tyTNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Hưng Hải”
Phương pháp toán học
Qua các số liệu thu thập được trong quá trình thực tập tại Công ty, em sử dụngphương pháp toán học để tính toán các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí, giá vốn, giá trịhàng tồn kho nhằm đưa ra nhận xét chính xác nhất về tình hình bán Vật tư phụ tùng ô
tô tại Công ty
5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp.
Phần mở đầuChương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chương II: Thực trạng bán hàng hóa tại công ty Cổ phần Công Nghệ Trường Thành
Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại công
ty Cổ phần Công Nghệ Trường Thành
Trang 11CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
1.1 Một số lý luận chung về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
sở hữu
● Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
● Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽthu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hànghóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêmngoài giá bán (nếu có)
● Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiệntrong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận banđầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã báncho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quy cách,phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế), và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệthoặc thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được tính trên doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán
● Các khoản giảm trừ doanh thu:
Giảm giá hàng bán: Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do
hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Trang 12Chiết khấu thương mại: Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm
giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Trường hợp mua hàngnhiều lần mới đạt đến lượng hàng được hưởng chiết khấu thương mại thì khoản chiếtkhấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên hóa đơn lần cuối cùng
Hàng bán bị trả lại: Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định
là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Chiết khấu thanh toán: Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ
cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn hợp đồng.
Giá vốn hàng bán
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, muốn đem lại lợi nhuận tối đa cho doanhnghiệp thì phải quản lý chặt chẽ vốn kinh doanh, sử dụng hiệu quả nhất nguồn vốn củadoanh nghiệp Muốn vậy doanh nghiệp phải xác định được một cách chính xác nhất cáckhoản chi phí chi ra Giá vốn hàng bán là một trong những khoản chi phí chiếm tỷ trọnglớn nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh Muốn quản lý chặt chẽ và xác định đúng giávốn thì trước hết doanh nghiệp phải nắm vững được sự hình thành của giá vốn
Theo Giáo trình “Kế toán tài chính” trường Đại học Thương mại xuất bản năm
2010: “Giá vốn hàng bán là trị giá thực tế xuất kho của thành phẩm, hàng hóa đượcxác định là tiêu thụ trong kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”
Giá vốn hàng bán bao gồm:
+ Trị giá của sản phẩm, hàng hóa đã bán trong kỳ
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+ Các khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra
1.1.2 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán.
1.1.2.1 Các phương thức bán hàng.
1.1.2.1.1 Phương thức bán buôn hàng hóa
Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông,chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưađược thực hiện Hàng bán buôn thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượnglớn Giá bán biến động tùy thuộc vào số lượng hàng bán và phương thức thanh toán
Trong bán buôn thường bao gồm 2 phương thức:
Trang 13Bán buôn hàng hoá qua kho
Bán buôn hàng hoá qua kho là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàngbán phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Có 2 hình thức bán buôn hànghoá qua kho:
+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thứcnày, bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng Doanh nghiệp thương mạixuất kho hàng hoá, giao trực tiếp cho đại diện bên mua Khi đại diện bên mua nhận đủhàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ thì hàng hoá được xác định là tiêu thụ
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứvào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thương mại xuất khohàng hoá, dùng phương tiện của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho củabên mua hoặc một địa điểm mà bên mua quy định trong hợp đồng Khi bên mua nhậnhàng và thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi làtiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu với số hàng đó Chi phí vận chuyển do doanhnghiệp thương mại hay bên mua chịu là do sự thỏa thuận thống nhất giữa hai bên trướckhi vận chuyển hàng
Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng
Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa về nhậpkho mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này thực hiện theo hai hình thức:
+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (hìnhthức giao tay ba): Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diệncủa bên mua tại kho người bán Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàngbên mua đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ
Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Doanh nghiệpsau khi mua hàng nhận hàng mua, sử dụng phương tiện vận tải của mình hoặc thuêngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận Hànghoá chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thươngmại Khi nhận tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng
và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ
1.1.2.1.2 Phương thức bán lẻ.
Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, các tổ
Trang 14chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ.
Đặc điểm của bán hàng theo phương thức này là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưuthông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thưchiện Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định
Bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức:
Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Bán lẻ thu tiền tập trung là hình thức bán
hàng mà trong đó nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho ngườimua được tách rời Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiềncủa khách hàng, viết các hoá đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ởquầy hàng do nhân viên bán hàng giao Nhân viên bán hàng phải căn cứ vào hoá đơn
và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn trong quầy để xác định chitiết số lượng hàng đã bán trong ngày và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền làmgiấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ
Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực
tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Cuối ngày nhân viên bán hàng làmgiấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xácđịnh số lượng hàng đã bán trong ngày và lập báo cáo bán hàng
Hình thức bán hàng tự phục vụ (tự chọn): Khách hàng tự chọn lấy hàng hoá,
mang đến quầy thanh toán và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tínhtiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng Hình thức này được áp dụngphổ biến tại các siêu thị
Hình thức bán hàng trả góp: Theo hình thức này, người mua hàng được trả tiềnmua hàng thành nhiều lần cho doanh nghiệp Ngoài số tiền thu theo giá bán thôngthường doanh nghiệp còn thu thêm người mua một khoản lãi do trả chậm Về thựcchất, ở hình thức này, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hếttiền hàng Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hóa bántrả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu
Hình thức bán hàng tự động: Các doanh nghiệp sử dụng các máy bán hàng tựđộng chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng nào đó đặt ở các nơi công cộng
Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng cho người mua
Trang 151.1.2.1.3 Phương thức gủi hàng đại lý bán hay ký gửi hàng hóa.
Gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hóa là hình thức bán hàng mà trong đó doanhnghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bánhàng Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và đượchưởng hoa hồng đại lý, số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại cho đến khi doanh nghiệp thương mạiđược cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về
số hàng đã bán được, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu số hàng này
1.1.2.1.4 Phương thức thanh toán.
Sau khi giao hàng cho bên mua và nhận được chấp nhận thanh toán, bên bán cóthể nhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tuỳ vào sự thoả thuận giữa 2 bên
mà lựa chọn các phương thức thanh toán cho phù hợp Có 3 phương thức thanh toán:
Phương thức thanh toán trực tiếp.
Sau khi nhận được hàng mua, doanh nghiệp thương mại thanh toán ngay tiền chongười bán, có thể bằng tiền mặt, bằng tiền cán bộ tạm ứng, bằng chuyển khoản, có thểthanh toán bù trừ công nợ… Theo phương thức thanh toán này thì sự vận động củahàng hoá gắn liền với sự vận động của tiền tệ
Phương thức thanh toán trả chậm.
Doanh nghiệp đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán tiền cho người bán Việcthanh toán chậm trả có thể thực hiện theo điều kiện tín dụng ưu đãi theo thỏa thuận
Theo phương thức thanh toán này thì sự vận động của hàng hoá, sự vận động của tiền
tệ có khoảng cách về không gian và thời gian
Phương thức thanh toán trả trước.
Là phương thức thanh toán mà người mua hàng thanh toán tiền hàng cho doanhnghiệp trước khi nhận hàng Mục đích của việc thanh toán trước là để chắc chắn việcthực hiện hợp đồng mua hàng hóa của khách hàng Theo phương thức thanh toán nàythì sự vận động của hàng hóa và sự vận động của tiền cũng có khoảng cách về khônggian và thời gian
Trang 161.1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán bán hàng.
1.1.3.1 Yêu cầu quản lý kế toán bán hàng.
Trong quá trình bán hàng, tài sản của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hàng hóasang hình thái tiền tệ Do đó, để quản lý nghiệp vụ bán hàng, các doanh nghiệp thươngmại cần phải quản lý cả hai mặt tiền và hàng, cụ thể quản lý nghiệp vụ bán hàng cầnphải đảm bảo các chỉ tiêu sau:
- Quản lý về doanh thu bán hàng hóa, đây là cơ sở quan trọng để xác định nghĩa
vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước, đồng thời là cơ sở để xác định chính xác kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Trong nền kinh tế thị trường quản lýdoanh thu bao gồm:
+ Quản lý doanh thu thực tế: Doanh thu thực tế là doanh thu được tính theo giábán ghi trên hóa đơn hoặc trên hợp đồng bán hàng
+ Quản lý các khoản giảm trừ doanh thu: là các khoản phát sinh trong quá trìnhbán hàng, theo quy định cuối kỳ được trừ khỏi doanh thu thực tế Các khoản giảm trừkhỏi doanh thu bao gồm:
● Khoản giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kémphẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
● Khoản giá trị hàng bán bị trả lại: là khối lượng hàng bán đã xác định tiêu thụnhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
● Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn
+ Doanh thu thuần: Là doanh thu thực tế về bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ
kế toán, là cơ sở để các quy định kế toán bán hàng
- Quản lý tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toán công nợ phảithu ở người mua Kế toán phải theo dõi chặt chẽ thời hạn thanh toán tiền hàng để kịpthời thu hồi tiền ngay khi đến thời hạn để tránh bị chiếm dụng vốn kinh doanh
- Phải quản lý giá vốn của hàng hóa đã tiêu thu, đây cũng là cơ sở để xác địnhkết quả bán hàng
1.1.3.2 Nhiệm vụ kế toán bán hàng.
- Kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại có các nhiệm vụ
cơ bản sau:
Trang 17- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra, bao gồm
cả doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hoáđơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc (theo các cửa hàng, quầy hàng )
- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân
bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng
- Kiểm tra, đôn đốc tính hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ; theodõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tính hình trảnợ
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phátsinh và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứ đểxác định kết quả kinh doanh
- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việc chỉ đạo,điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng
1.2 Nội dung kế toán bán hàng tại Doanh nghiệp thương mại.
1.2.1 Kế toán bán hàng theo quy định Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
1.2.1.1 Kế toán bán hàng theo quy định Chuẩn mực kế toán số 01: “chuẩn mực chung”.
Chuẩn mực được ban hành và công bố theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTCngày 31 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Chuẩn mực này phản ánh các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố củaBCTC Doanh nghiệp cần tôn trọng quy định sau khi kế toán bán hàng:
+ Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của Doanh nghiệp liên quan
đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kếtoán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chitiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tìnhhình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai Do đó, khi bánhàng cần phải lưu ý thời điểm ghi nhận doanh thu để đảm bảo phản ánh đúng tình hìnhtài chính doanh nghiệp
Vì việc ghi nhận doanh thu và chi phí có ảnh hưởng quyết định đến báo cáo kếtquả kinh doanh của Doanh nghiệp trong một kỳ, cơ sở kế toán dồn tích được xem là
Trang 18một nguyên tắc chính yếu đối với việc xác định lợi nhuận của Doanh nghiệp Lợinhuận theo cơ sở dồn tích là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí; từ đó, BCTCnói chung và BCKQKD nói riêng được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh đầy đủ (haytuân thủ yêu cầu trung thực) các giao dịch kế toán trong kỳ và từ đó, cho phép tìnhtrạng tái sản, nguồn vốn của một Doanh nghiệp một cách đầy đủ, hợp lý Hơn nữa, dokhông có sự trùng hợp giữa lượng tiền thu vào và doanh thu trong kỳ và tồn tại chênhlệch giữa chi phí ghi nhận và lượng tiền chi ra trong một kỳ, kế toán theo cơ sở dồntích cho phép theo dõi các giao dịch kéo dài qua các kỳ khác nhau, như nợ phải thu, nợphải trả, khấu hao, dự phòng,
+ Nguyên tắc giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài
sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theogiá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sảnkhông được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể
Có 3 lý do để giá gốc là một nguyên tắc của kế toán:
+ Để đảm bảo tính khách quan của số liệu kế toán (vì chúng ta có thể kiểmchứng, so sánh giá ở sổ kế toán với các hóa đơn bán hàng)
+ Xác định được kết quả kinh doanh( bằng cách lấy giá bán trừ đi giá gốc)+ Đơn giản hơn trong việc ghi chép, thuận lợi hơn cho công tác quản lý( vì giágốc không biến động theo thị trường)
Cơ sở giá gốc có các đặc trưng:
+ Thông qua đo lường giá trị bằng tiền và tôn trọng trao đổi ngang giá+ Sự hi sinh lợi ích trong hiện tại (chi phí mua tài sản) được xem là chắc chắn
và gắn liền với lợi ích tương lai (khả năng sinh lợi của tài sản)+ Có đủ minh chứng về việc thực hiện (chứng từ mua) để đảm bảo tính pháp lýđáng tin cậy và phù hợp của thông tin về tài sản
Các đặc trưng của cơ sở giá gốc giúp tăng cường độ tin cậy và tính hữu ích củathông tin kế toán Qua đó, đảm bảo một cách hợp lý lợi ích của các bên liên quan
1.2.1.2 Kế toán bán hàng theo Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”
Chuẩn mực kế toán VAS 02 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phươngpháp kế toán hàng tồn kho Để xác định được trị giá hàng tồn kho và trị giá hàng bánchính xác thì các yếu tố liên quan vào quá trình hạch toán hàng bán, hàng tồn kho phải
Trang 19chính xác, từ đó làm căn cứ lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Việc tính giá trị HTK trong kế toán bán hàng được áp dụng một trong cácphương pháp sau:
Phương pháp tính giá theo giá đích danh: Theo phương pháp này sản phẩm, vật
tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó
để tính
Ưu điểm: Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán;
chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phùhợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúngtheo giá trị thực tế của nó
Nhược điểm: Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện
khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giátrị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụngđược phương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì khôngthể áp dụng được phương pháp này
Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này giá trị của từng loại
hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giátrị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Phương pháp bình quân
có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tìnhhình của doanh nghiệp
Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng)
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong
kỳ Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vàogiá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:
Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm = (Giá trị hàng tồnđầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàngnhập trong kỳ)
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ.
Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối
tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài ra, phương pháp nàychưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh
Trang 20nghiệp vụ.
Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)
Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trịthực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theocông thức sau:
Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật tưhàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)/(Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượngvật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)
Ưu điểm: là khắc phục được những hạn chế của phương pháp bình quân gia
quyền cuối kỳ
Nhược điểm: việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức Do đặc điểm
trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồnkho, có lưu lượng nhập xuất ít
Phương pháp nhập trước xuất trước: Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định
là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuấtkho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện tuần tựcho đến khi chúng được xuất ra hết
Ưu điểm: Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn
hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kếtoán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho
sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trênbáo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn
Nhược điểm: phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại
không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thuhiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rấtlâu Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tụcdẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lênrất nhiều
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán số 02 và thông tư200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 :
Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK nhỏ hơn
Trang 21giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá HTK Số dự phòng giảm giá HTK phải lập là
số chênh lệch giữa giá gốc của HTK lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được củachúng
Nguyên tắc kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Doanh nghiệp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập khi có nhữngbằng chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giágốc của hàng tồn kho Dự phòng là khoản dự tính trước để đưa vào chi phí sản xuấtkinh doanh phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của hàng tồnkho và nhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy ra do vật tư, sản phẩm, hàng hóatồn kho bị giảm giá
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm lập báo cáo tài chính
Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được thực hiện theo đúng các quy địnhcủa chuẩn mực kế toán về hàng tồn kho
Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tính theo từng loại vật tư, hànghóa, sản phẩm tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang việc lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho phải được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt
Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tính của hàngtồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ đi chi phí ước tính để hoànthành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc bán chúng
Khi lập báo cáo tài chính, căn cứ vào số lượng, giá gốc, giá trị thuần có thể thựchiện được của từng loại vật tư, hàng hóa, từng loại dịch vụ cung cấp dở dang, xác địnhkhoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập :
-Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toánnày lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì sốchênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng giá vốn hàng bán
-Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toánnày nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì sốchênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm giá vốn bán hàng
1.2.1.3 Kế toán bán hàng theo Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”.
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và
Trang 22phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: các loại doanh thu, thời điểmghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ
kế toán và lập báo cáo tài chính Chuẩn mực này quy định:
➢ Thời điểm ghi nhận doanh thuDoanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua Ví dụ như một hợp đồng mua bán đã cóbiên bản bản giao cho khách hàng theo đúng thỏa thuận, có đầy đủ hóa đơn và biênbản bàn giao cho khách hàng thì khi đó phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu hàng hóa được doanh nghiệp chuyển giao cho khách hàng Khi đó doanh nghiệpđược ghi nhận doanh thu từ việc bán hàng hóa đó
- Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hànghóa hoặc kiểm soát hàng hóa Khi đã chuyển giao quyền và lợi ích cho khách hàng thìquyền sở hữu hoặc kiểm soát hàng hóa thuộc về khách hàng Khách hàng có quyền sửdụng, cho hoặc bán hàng hóa cho một bên thứ 3 Trong trường hợp khách hàng gửihàng hóa tại kho của doanh nghiệp thì doanh nghiệp cũng không có quyền quyết địnhbán hàng hóa đó cho bên thứ 3
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Có những bằng chứng chắc chắncủa việc ghi nhận doanh thu về giá trị khoản doanh thu Ví dụ như nghiệm thu khốilượng hoàn thành được khách hàng xác nhận của doanh thu hoạt động xây dựng
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng Để bán được hàngdoanh nghiệp cần bỏ ra những khoản chi phí nhất định như giá vốn hàng bán, chi phívận chuyển, bốc xếp, bảo quản…Doanh nghiệp cần xác định được chính xác nhữngkhoản chi phí đó
➢ Xác định doanh thu
Doanh thu được xác định như sau:
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với bênmua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đãthu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu
Trang 23thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanhthu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu đượctrong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suấthiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danhnghĩa sẽ thu được trong tương lai
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự vềbản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ kháckhông tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trườnghợp này, doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận
về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm
Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanhthu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khiđiều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm
Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa Giá bán hàng hóa của doanhnghiệp được xác định trên nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí bỏ đãbỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản lợi nhuận định mức Trênnguyên tắc đó, giá bán được xác định như sau
Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại
Hoặc: Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế * ( 1 + % Thặng số thương mại)
1.2.2 Kế toán bán hàng theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành (TT 200/2014/TT-BTC).
1.2.2.1 Chứng từ sử dụng:
- Hơp đồng cung cấp, hợp đồng mua bán, giấy cam kết
- Hóa đơn GTGT áp dụng với DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ
- Hóa đơn bán hàng thông thường áp dụng đối với các DN tính thuế theo phươngpháp trực tiếp
- Phiếu xuất kho
- Bảng tổng hợp số lượng nhập, xuất, tồn kho
- Bảng kê bán lẻ
Trang 24- Phiếu thu, phiếu chi.
- Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng
- Hóa đơn GTGT hàng trả lại, hàng giảm giá
- Bảng kê thanh toán
1.2.2.2 Trình tự luân chuyển kế toán bán hàng.
Bước 1: Lập chứng từLập chứng từ là bước công việc đầu tiên và cực kỳ quan trọng trong toàn bộ quytrình kế toán của mọi đơn vị kế toán Khi lập chứng từ bán hàng cần phải tuân thủ cácquy định sau:
✓ Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanhnghiệp đều phải lập chứng từ kế toán
✓ Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
Nội dung chứng từ kế toán đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội dungnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
✓ Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xóa, không viết tắt Số tiền viếtbằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số
✓ Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ
Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùngmột nội dung Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lầntất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội dung
và tính pháp lý của tất cả các liên chứng từ
✓ Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng
từ mới có giá trị thực hiện Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quyđịnh của pháp luật Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bihoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế toánphải dùng để chi tiền phải ký theo từng liên Chữ ký trên chứng từ kế toán của mộtngười phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợpkhông đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó
✓ Các doanh nghiệp chưa có chức danh kế toán trưởng thì phải cử người phụtrách kế toán để giao dịch với khách hàng, ngân hàng, chữ ký kế toán trưởng đượcthay bằng chữ ký của người phụ trách kế toán của đơn vị đó Người phụ trách kế toán
Trang 25phải thực hiện đúng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng.
✓ Chữ ký của người đứng đầu doanh nghiệp (Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặcngười được ủy quyền), của kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) và dấu đóngtrên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại ngânhàng Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống với chữ ký đã đăng ký với kếtoán trưởng
✓ Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) không được ký “thừa ủy quyên”
của người đứng đầu doanh ngiệp Người được ủy quyên không được ủy quyền lại chongười khác
✓ Các doanh nghiệp phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, thủ kho, cácnhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được ủy quyền), Tổng Giám đốc (vàngười được ủy quyền) Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lại
do Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được ủy quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần
Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký
✓ Những cá nhân có quyền hoặc được ủy quyền ký chứng từ, không được kýchứng từ kế toán khi chư ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm củangười ký
✓ Những cá nhân có quyền hoặc được ủy quyền ký chứng từ, không được kýchứng từ kế toán khi chư ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm củangười ký
✓ Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanhnghiệp quy định phù hợp nhất với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặtchẽ, an toàn tài sản
(Nguồn: Các quy định về chứng từ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính)
Bước 2: Kiểm tra chứng từ:
✓ Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chéptrên chứng từ kế toán
✓ Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trênchứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan
✓ Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán
Trang 26Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện hành vi vi phạm chính sách, chế độ,các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện (Khôngxuất quỹ, thanh toán, xuất kho…) đồng thời báo ngay cho Giám đốc doanh nghiệp biết
để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành Đối với những chứng từ kế toán lập khôngđúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm trahoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục điều chỉnh sau đó mới làm căn cứghi sổ
Bước 3: Sử dụng chứng từ
Sử dụng chứng từ là tổ chức luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán Sau khi bộphận kế toán kiểm tra, xem xét kỹ lưỡng các yếu tố cơ bản trên chứng từ bán hàng đãlập, nếu xác minh những yếu tố đó là đúng và hoàn toàn hợp lý thì chứng từ đó sẽđược đưa vào luân chuyển và sử dụng để ghi sổ kế toán
Trong bước sử dụng chứng từ bán hàng cần lưu ý một vào điểm sau:
✓ Đối với hóa đơn, chứng từ bán hàng không đúng thủ tục, nội dung và chữ sốkhông rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hay ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làmthêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ kế toán
✓ Để chuẩn bị cho việc phản ánh chứng từ bán hàng vào sổ kế toán được dễdàng, thuận tiện và nhanh chóng hơn thì sau khi kiểm tra, kế toán cần phải tiến hànhmột số công việc như ghi giá trên chứng từ, phân loại chứng từ, tổng hợp số liệu củacác chứng từ cùng loại, lập định khoản kế toán để hoàn thiện chứng từ
✓ Chỉ khi nào hóa đơn, chứng từ bán hàng được kiểm tra và hoàn chỉnh mớiđược sử dụng để làm căn cứ ghi sổ
Bước 4: Bảo quản và lưu trữ chứng từ
Các loại chứng từ bán hàng phải được xắp sếp theo chứng từ thời gian và bảoquản cẩn thận, an toàn theo quy định của pháp luật Chứng từ kế toán lưu trữ phải làbản chính Chứng từ kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngàykết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán Khi hết thời hạn lưu trữ theoluật định (tối thiểu trong vòng 10 năm) thì chứng từ có thể được hủy bỏ Trường hợpmất hóa đơn bán hàng phải báo cáo với thủ trưởng và kế toán trưởng của đơn vị đó vàbáo ngay cho cơ quan thuế để có biện pháp xử lý kịp thời
Trang 271.2.2.2 Tài khoản kế toán.
Kế toán bán hàng sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
❖ TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Nội dung hạch toán: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bánhàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tậpđoàn
➢ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanhtoán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu)
➢ Đối với doanh nghiệp nhận gia công chế biến vật tư hàng hóa thì chỉ phản ánhvào DTBH&CCDV số tiền gia công và chế biến thực tế được hưởng, không bao gồmgiá trị vật tư hàng hóa nhận gia công
➢ Đối với hàng hóa nhận đại lý ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởnghoa hồng thì hạch toán vào DTBH&CCDC phần hoa hồng mà DN được hưởng
➢ Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiềnbán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá sốhàng này không được coi là đã bán trong kỳ và không được ghi vào Tài khoản 511
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên Có Tài khoảnphải 131 “Phải thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thựcgiao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ” về giá trị hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các
Trang 28Kết cấu tài khoản:
✓ Bên Nợ:
– Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bánhàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã đượcxác định là đã bán trong kỳ kế toán;
– Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phươngpháp trực tiếp;
– Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
– Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
– Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
– Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
✓ Bên Có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2
TK 5111 “ Doanh thu bán hàng hóa”: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuầncủa khối lượng hàng hóa đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanhnghiệp Tài khoản này chủ yếu được sử dụng cho các ngành kinh doanh
TK 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”: Phản ánh doanh thu và doanh thuthuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) đã được xác định là đãbán trong kỳ kế toán của doanh nghiệp
Tài khoản này chủ yếu dung cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất như: côngnghiệp, lâm nghiệp, xây lắp, nông nghiệp,…
TK 5113 “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuầncủa khối lượng dịch vụ đã hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng và đã được xácđịnh là đã bán trong kỳ
TK 5118 “ Doanh thu khác”: Phản ánh các khoản doanh thu khác ngoài doanhthu bán hàng hóa, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ
Trang 29❖ TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Nguyên tắc hạch toán:
➢ Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,
bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệpxây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liênquan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửachữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động(trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…
➢ Trường hợp doanh nghiệp là chủ đầu tư kinh doanh bất động sản, khi chưa tậphợp được đầy đủ hồ sơ, chứng từ về các khoản chi phí liên quan trực tiếp tới việc đầu
tư, xây dựng bất động sản nhưng đã phát sinh doanh thu nhượng bán bất động sản,doanh nghiệp được trích trước một phần chi phí để tạm tính giá vốn hàng bán Khi tậphợp đủ hồ sơ, chứng từ hoặc khi bất động sản hoàn thành toàn bộ, doanh nghiệp phảiquyết toán số chi phí đã trích trước vào giá vốn hàng bán Phần chênh lệch giữa số chiphí đã trích trước cao hơn số chi phí thực tế phát sinh được điểu chỉnh giảm giá vốnhàng bán của kỳ thực hiện quyết toán Việc trích trước chi phí để tạm tính giá vốn bấtđộng sản phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
– Doanh nghiệp chỉ được trích trước vào giá vốn hàng bán đối với các khoản chiphí đã có trong dự toán đầu tư, xây dựng nhưng chưa có đủ hồ sơ, tài liệu để nghiệmthu khối lượng và phải thuyết minh chi tiết về lý do, nội dung chi phí trích trước chotừng hạng mục công trình trong kỳ
– Doanh nghiệp chỉ được trích trước chi phí để tạm tính giá vốn hàng bán chophần bất động sản đã hoàn thành, được xác định là đã bán trong kỳ và đủ tiêu chuẩnghi nhận doanh thu
– Số chi phí trích trước được tạm tính và số chi phí thực tế phát sinh được ghinhận vào giá vốn hàng bán phải đảm bảo tương ứng với định mức giá vốn tính theotổng chi phí dự toán của phần hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán (đượcxác định theo diện tích)
➢ Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên
cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiệnđược nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm giá
Trang 30cần phải trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng hàng tồn kho đã ký đượchợp đồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị ghi sổ)nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việc kháchhàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp đồng.
➢ khi bán sản phẩm, hàng hóa kèm thiết bị, phụ tùng thay thế thì giá trị thiết bị,phụ tùng thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán
➢ Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán phải tính ngayvào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có)
➢ Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chiphí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩmnhập kho, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồithường, nếu có) kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ
➢ Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đãtính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoànlại thì được ghi giảm giá vốn hàng bán
➢ Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy địnhcủa Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kếtoán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuếTNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
Kết cấu tài khoản:
✓ Bên Nợ:
- Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng hóa tính vào giá vốn
- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
✓ Bên Có:
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quảkinh doanh
- Hoàn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách hàng trả lạiTài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Trang 31❖ TK 156 “Hàng hóa”
Nguyên tắc hạch toán:
✓ Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng,giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầyhàng, hàng hoá bất động sản Hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệpmua về với mục đích để bán (bán buôn và bán lẻ) Trường hợp hàng hóa mua về vừadùng để bán, vừa dùng để sản xuất, kinh doanh không phân biệt rõ ràng giữa hai mụcđích bán lại hay để sử dụng thì vẫn phản ánh vào tài khoản 156 “Hàng hóa”
Trong giao dịch xuất nhập - khẩu ủy thác, tài khoản này chỉ sử dụng tại bên giao
ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác (bên nhận giữ hộ) Mua, bán hàng hóaliên quan đến các giao dịch bằng ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 69 –hướng dẫn kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái
✓ Những trường hợp sau đây không phản ánh vào tài khoản 156 “Hàng hóa”:
- Hàng hóa nhận bán hộ, nhận giữ hộ cho các doanh nghiệp khác;
- Hàng hóa mua về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh (ghi vào các tàikhoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, hoặc tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ”, )
✓ Kế toán nhập, xuất, tồn kho hàng hóa trên tài khoản 156 được phản ánh theonguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” Giá gốc hànghóa mua vào, bao gồm: Giá mua, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, bảo quảnhàng từ nơi mua về kho doanh nghiệp, chi phí bảo hiểm, ), thuế nhập khẩu, thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu khôngđược khấu trừ) Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa về để bán lại nhưng vì lý donào đó cần phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại chọn lọc để làm tăng thêm giá trịhoặc khả năng bán của hàng hóa thì trị giá hàng mua gồm cả chi phí gia công, sơ chế
- Giá gốc của hàng hóa mua vào được tính theo từng nguồn nhập và phải theodõi, phản ánh riêng biệt trị giá mua và chi phí thu mua hàng hóa
- Để tính giá trị hàng hóa tồn kho, kế toán có thể áp dụng một trong các phươngpháp sau:
+ Phương pháp nhập trước - xuất trước;
+ Phương pháp thực tế đích danh;
+ Phương pháp bình quân gia quyền;
Trang 32- Một số đơn vị có đặc thù (ví dụ như các đơn vị kinh doanh siêu thị hoặc tươngtự) có thể áp dụng kỹ thuật xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương phápGiá bán lẻ Phương pháp này thường được dùng trong ngành bán lẻ để tính giá trị củahàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biêntương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác Giá gốc hàng tồnkho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ
lệ phần trăm hợp lý Tỷ lệ được sử dụng có tính đến các mặt hàng đó bị hạ giá xuốngthấp hơn giá bán ban đầu của nó Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ
lệ phần trăm bình quân riêng
- Chi phí thu mua hàng hóa trong kỳ được tính cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ vàhàng hóa tồn kho cuối kỳ Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóatuỳ thuộc tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp nhưng phải thực hiện theo nguyêntắc nhất quán
✓ Trường hợp mua hàng hóa được nhận kèm theo sản phẩm, hàng hóa, phụtùng thay thế (đề phòng hỏng hóc), kế toán phải xác định và ghi nhận riêng sản phẩm,hàng hóa, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý Giá trị hàng hóa nhập kho là giá đã trừgiá trị sản phẩm, hàng hóa, thiết bị, phụ tùng thay thế
✓ Kế toán chi tiết hàng hóa phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm hàng hóa
Kết cấu tài khoản
✓ Bên Nợ:
- Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng (bao gồm các loại thuếkhông được hoàn lại);
- Chi phí thu mua hàng hóa;
- Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công (gồm giá mua vào và chi phí giacông);
- Trị giá hàng hóa đã bán bị người mua trả lại;
- Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê;
- Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toánhàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);
- Trị giá hàng hoá bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư
Trang 33✓ Bên Có:
- Trị giá của hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho doanh nghiệp phụthuộc; thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh;
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ;
- Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng;
- Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng;
- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán;
- Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê;
- Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toánhàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);
- Trị giá hàng hoá bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tư,bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định
Số dư Bên Nợ: Phản ánh trị giá hàng bán tồn kho cuối kỳ, hàng bán bị trả lại
❖ TK 131 “Phải thu khách hàng”
Tài khoản này dung để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toáncác khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hang về tiền bán sản phẩm, hànghóa
Kết cấu tài khoản
✓ Bên Nợ
- Số tiền phải thu của khách hàng về việc bán chịu hàng hóa trong kỳ
- Số tiền thừa trả lại khách hàng
✓ Bên Có
- Số tiền khách hàng đã trả nợ
- Số tiền doanh nghiệp nhận ứng trước của khách hàng
- Khoản giảm trừ tiền cho khách sau khi đã xác định tiêu thụ
- Chiết khấu thanh toán dành cho người mua
❖ TK 33311 “Thuế GTGT đầu ra”
✓ Bên Nợ:
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;
- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;
Trang 34- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá.
✓ Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
✓ Số dư bên Có:
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như:
➢ TK 157 “Hàng gửi bán”
Để phản ánh trị giá vốn của hàng gửi bán đại lý, hoặc hàng gửi đi bán và chưađược chấp nhận, kế toán sử dụng TK 157 “Hàng gửi bán”, Tài khoản này được mở chitiết theo từng loại hàng hóa, theo từng lần gửi
- TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” gồm 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 5211 “Chiết khấu thương mại”: phản ánh số giảm giá cho người mua hàngvới khối lượng hàng hóa lớn được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc các chứng từ khácliên quan đến bán hàng
+ TK 5212 “Hàng bán bị trả lại”: Phản ánh trị giá bán của số sản phẩm, hàng hóa
đã bán bị khách hàng trả lại
+ TK 5213 “Giảm giá hàng bán”: Phản ánh trị các khoản giảm giá hàng bán sovới giá ghi trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường phát sinh trong
kỳ đối với những khách hàng hóa kém phẩm chất
1.2.2.3 Định khoản một số nghiệp vụ chủ yếu.
Kế toán bán buôn hàng hóa:
➢ Bán buôn qua kho
● Kế toán bán buôn theo phương pháp giao hàng trực tiếp:
➢ Khi xuất kho hàng hóa, căn cứ hóa đơn GTGT kế toán ghi: Nợ TK tiền mặt(111), tiền gửi ngân hàng (112) hoặc phải thu của khách hàng (131) theo giá thanhtoán của hàng hóa đã bao gồm cả thuế GTGT đồng thời ghi Có TK doanh thu bánhàng (511) theo giá chưa có thuế GTGT và ghi thuế GTGT phải nộp (3331) Căn cứvào phiếu xuất kho để ghi nhận giá vốn hàng bán Nợ TK giá vốn hàng bán (632), ghi
Có TK hàng hóa (156),TK thành phẩm (155) theo giá trị thực tế của hàng xuất kho
Trang 35● Các trường hợp trong quá trình bán buôn:
- Kế toán chiết khấu thanh toán hàng bán:
Đối với bên bán: Khi thanh toán có phát sinh khoản chiết khấu thanh toán chokhách hàng do khách thanh toán tiền hàng tiền hàng sớm trước thời hạn ghi trong hợpđồng, phù hợp với chính sách bán hàng trong doanh nghiệp đã quy định, kế toán ghi:
Nợ TK 635, Có TK 111, 112 đồng thời ghi Có TK 131: Tổng số phải thu
Đối với bên mua: Kế toán ghi: Nợ TK 111., 112/ Có TK 515
➢ Kế toán chiết khấu thương mại:
Trường hợp bán buôn có chiết khấu thương mại giảm trừ cho khách hàng, kếtoán ghi: Nợ TK 5211, TK3331 đồng thời ghi Có TK111, 112, 131
Trường hợp Công ty là bên đi mua và được hưởng chiế khấu thương mại, kế toánghi: Nợ TK 111, 112, 131,… Đồng thời ghi Có TK 521, TK 1331
+ Kế toán hàng bán bị trả lại:
Khi phát sinh hàng bán bị trả lại kế toán phản ánh doanh thu hàng bán hàng bị trảlại GTGT của hàng bán bị trả lại ghi Nợ TK 5212, TK 33311 đồng thời ghi Có TK
111, 112, 131: Giá thanh toán của hàng bán bị trả lại
Đồng thời kế toán ghi nhận Nợ TK 156 đồng thời ghi Có TK 632: Giá vốn củahàng bán bị trả lại
➢ Bán buôn vận chuyển thẳng+ Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng theo phương pháp giao tay ba Căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ kế toán ghi Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửingân hàng (112) hoặc phải thu của khách hàng (131) theo giá thanh toán của hàng hóa
đã bao gồm cả thuế GTGT, đồng thời ghi Có TK doanh thu bán hàng (511) theo giáchưa có thuế GTGT và ghi thuế GTGT phải nộp (3331) Căn cứ vào hóa đơn GTGThoặc hóa đơn bán hàng do nhà cung cấp lập, kế toán phản ánh GVHB: ghi Nợ TK giávốn hàng bán (632), ghi nợ TK thuế GTGT đầu vào nếu có (133), đồng thời ghi Có TKtiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112), phải trả người bán (331) theo giá mua đã cóthuế GTGT
+ Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng Khi DN mua hàng sau đó chuyển thẳng đi bán, căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặchóa đơn bán hàng của nhà cung cấp, phiếu gửi hàng đi bán, kế toán ghi Nợ TK hàng
Trang 36gửi bán (157) theo giá chưa có thuế GTGT, Nợ TK thuế GTGT đầu vào nếu có (133),đồng thời ghi có TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112) hoặc phải trả người bán(331), khi hàng gửi bán được xác định là đã tiêu thụ, kế toán ghi Nợ TK tiền mặt(111), tiền gửi ngân hàng (112), phải thu khách hàng (131) theo giá bán đã có thuếGTGT, đồng thời ghi Có TK doanh thu bán hàng theo giá chưa có thuế, Có TK thuếGTGT đầu ra phải nộp (3331) Đồng thời phản ánh GVHB: ghi Nợ TK giá vốn hàngbán (632), Có TK hàng gửi bán (157).
➢ Các trường hợp phát sinh trong quá trình bán buôn+ Chiết khấu thanh toán: là khoản chiết khấu cho những khách hàng thanh toántiền hàng trước thời hạn ghi trong hợp đồng, chiết khấu thanh toán được phản ánh vàochi phí tài chính, kế toán ghi Nợ TK chi phí tài chính (635) theo số chiết khấu chokhách hàng, ghi Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112), ghi có TK phải thukhách hàng (131) theo tổng số phải thu
+ Chiết khấu thương mại: Khi bán buôn có phát sinh khoản chiết khấu thươngmại giảm trừ cho khách hàng kế toán ghi Nợ TK chiết khấu thương mại (5211) theo sốchiết khấu cho khách hàng, ghi Nợ TK thuế GTGT phải nộp (3331) tính trên khoảnchiết khấu đồng thời ghi Có TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112) hoặc phải thucủa khách hàng (131) theo tổng số giảm trừ
+ Giảm giá hàng bán: Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán chongười mua về số lượng hàng đã bán kém chất lượng, phẩm chất, sai quy cách, hợpđồng thì kế toán ghi Nợ TK giảm giá hàng bán (5213) theo giá bán chưa có thuếGTGT, ghi Nợ TK thuế GTGT phải nộp (3331) tính trên giá trị hàng bán bị giảm giá,ghi Có TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112), hoặc phải thu khách hàng (131)theo giá thanh toán
+ Hàng bán bị trả lại: Khi phát sinh hàng bán bị trả lại kế toán phản ánh doanhthu hàng bán bị trả lại, ghi Nợ TK hàng bán bị trả lại (5212) theo giá bán hàng bị trảlại chưa có thuế GTGT, ghi Nợ TK thuế GTGT phải nộp (3331) tính trên giá trị hàng
bị trả lại, ghi Có TK tiền mặt (111), tiền gừi ngân hàng (112), phải thu của khách hàng(131) theo giá thanh toán của hàng bị trả lại
Khi đơn vị chuyển hàng về nhập kho kế toán ghi Nợ TK hàng hóa (156), TKthành phẩm (155) theo giá vốn, ghi Có TK giá vốn (632)
Trang 37Nếu đơn vị chưa chuyển hàng về nhập kho kế toán ghi Nợ TK hàng gửi bán(157), ghi có TK giá vốn (632) theo giá trị thực của hàng bị trả lại.
+ Kế toán hàng thừa, thiếu trong quá trình bánTrường hợp hàng gửi đi bán phát sinh thiếu hàng hóa chưa xác định rõ nguyênnhân, kế toán chỉ phản ánh DT theo số tiền bên mua chấp nhận thanh toán Số hàngthiếu chưa xác định nguyên nhân, kế toán ghi Nợ TK hàng thiếu chưa xác định nguyênnhân (1381) theo giá trị hàng hóa thiếu, ghi Có TK hàng gửi bán (157)
Trường hợp phát sinh hàng thừa chưa rõ nguyên nhân, kế toán chỉ phản ánhdoanh thu theo hóa đơn bên mua đã chấp nhận thanh toán, phản ánh số hàng thừa kếtoán ghi Nợ TK hàng gửi bán (157) theo giá trị hàng thừa, ghi Có TK hàng thừa chưaxác định rõ nguyên nhân (338)
Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa
Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được bảng kê bán lẻ hàng hóa của nhân viênbán hàng Kế toán xác định giá bán chưa thuế, thuế GTGT đầu ra của hàng hóa đã tiêuthụ Trường hợp số tiền nhân viên bán hàng thực nộp phù hợp với doanh số bán ra thì
kế toán tiến hành ghi sổ kế toán: ghi Nợ TK tiền mặt (111) theo tổng giá thanh toán,ghi Có TK doanh thu (511) theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi có TK thuế GTGTphải nộp (3331) tính trên giá bán
+ Trường hợp số tiền nhân viên bán hàng thực nộp nhỏ hơn doanh số ghi trênbảng kê bán lẻ hàng hóa, thì nhân viên bán hàng phải bồi thường, kế toán ghi Nợ TKtiền mặt (111) ghi Nợ TK phải thu khác (1388) số tiền nhân viên bán hàng thiếu, ghi
Có TK doanh thu bán chưa thuế GTGT, ghi Có TK thuế GTGT phải nộp
+ Trường hợp số tiền nhân viên bán hàng thực nộp lớn hơn doanh số ghi trênbảng kê bán lẻ hàng hóa thì khoản thừa được hạch toán vào thu nhập khác của doanhnghiệp, kế toán ghi Nợ TK tiền mặt (111) theo tổng số tiền nhân viên bán hàng thựcnộp, ghi Có TK doanh thu bán hàng theo giá chưa có thuế GTGT, ghi Có TK thuếGTGT phải nộp, ghi Có TK thu nhập khác (711) theo số tiền thừa
Xác định giá vốn của số hàng bán kế toán ghi Nợ TK giá vốn (632) theo trị giáthực tế của hàng bán, ghi Có TK hàng hóa (156), TK thành phẩm (155)
Trang 38Kế toán nghiệp vụ bán đại lý
➢ Đối với đơn vị giao đại lý
+ Khi đơn vị giao hàng cho cơ sở nhận đại lý: nếu đơn vị xuất kho hàng hóa đểgiao đại lý kế toán ghi Nợ TK hàng gửi bán (157), ghi Có TK hàng hóa(156), TKthành phẩm (155) theo giá trị thực tế xuất kho Nếu đơn vị mua hàng và giao thẳng cho
cơ sở nhận đại lý kế toán ghi Nợ TK hàng gửi bán (157) theo giá mua chưa thuế, Nợ
TK thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (133), ghi Có TK tiền mặt (111), tiền gừi ngânhàng (112) hoặc phải trả người bán (331) theo tổng giá thanh toán
+ Khi nhận được bảng thanh toán hàng bán đại lý, ký gửi do cơ sở nhận đại lýlập và các chứng từ thanh toán, kế toán phản ánh doanh thu, hoa hồng đại lý dành chobên nhận bán hàng đại lý
Trường hợp bên nhận đại lý đã khấu trừ tiền hoa hồng, kế toán ghi Nợ TK tiềnmặt (111), tiền gửi ngân hàng (112) theo số tiền thực nhận theo giá thanh toán, Nợ TKchi phí bán hàng (6421) số tiền hoa hồng chưa có thuế GTGT, Nợ TK thuế GTGTđược khấu trừ tính trên số tiền hoa hồng (133), ghi Có TK doanh thu bán hàng theo giáchưa thuế GTGT (511), Có TK thuế GTGT đầu ra phải nộp (3331)
Trường hợp hoa hồng trả theo định kỳ (đơn vị nhận hàng đại lý không khấu trừngay tiền hoa hồng), kế toán ghi Nợ TK tiền mặt (111), tiền gừi ngân hàng (112) hoặckhoản phải thu của khách hàng (131) theo giá bán đã có thuế của hàng hóa đã bán, ghi
Có TK doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế (511), ghi có TK thuế GTGTđầu ra phải nộp (3331)
+ Khi thanh toán tiền hoa hồng cho cơ sở đại lý, kế toán ghi Nợ TK chi phí bánhàng (6421), Nợ TK thuế GTGT được khấu trừ tính trên tiền hoa hồng (133), ghi Có
TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112)
+ Xác định giá vốn của số hàng gửi bán đã xác định tiêu thụ, kế toán ghi Nợ TKgiá vốn (632), ghi Có TK hàng gửi bán (157) theo giá trị thực tế hàng gửi bán
➢ Đối với đơn vị nhận đại lý
+ Khi nhận được hàng hóa do cơ sở giao đại lý chuyển đến, căn cứ vào biên bảngiao nhận kế toán ghi Nợ TK hàng hóa nhận bán hộ (003)
+ Khi bán được hàng hóa căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng vàcác chứng từ liên quan
Trang 39+ Khi tính và thanh toán tiền hoa hồng, kế toán ghi Nợ TK tiền mặt, tiền gửingân hàng, ghi Có TK doanh thu bán hàng (5113) số tiền hoa hồng được hưởng, Có
TK thuế GTGT phải nộp tính trên khoản tiền hoa hồng được hưởng Đồng thời ghi Có
TK hàng gửi bán (003) theo giá trị hàng hóa nhận đại lý đã xác định tiêu thụ
+ Khi thanh toán tiền cho bên giao đại lý, kế toán ghi Nợ TK phải trả người bán(331) số tiền đã thanh toán, ghi Có TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112)
Kế toán bán hàng trả chậm, trả góp
Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo số tiền trả ngay chưa có thuế GTGT,ghi Nợ TK phải thu khách hàng (131) theo số tiền còn phải thu, ghi Nợ TK tiền mặt(111) hoặc tiền gửi ngân hàng (112) số tiền trả lần đầu, ghi Có TK doanh thu bán hàng(511) theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT, ghi Có TK thuế GTGT phải nộp(3331), ghi Có TK doanh thu chưa thực hiện được (3387) phần lãi trả góp
Kế toán xác định giá vốn hàng hóa đã bán trả góp, ghi Nợ TK giá vốn (632), ghi
Có TK hàng hóa (156), TK thành phẩm (155) theo trị giá vốn hàng xuất bán
Định kỳ thu nợ khách hàng kế toán ghi Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng(112), ghi Có TK phải thu của khách hàng (131) Đồng thời ghi nhận lãi trả góp vàodoanh thu hoạt động tài chính: ghi Nợ TK doanh thu chưa thực hiện (3387), ghi Có TKdoanh thu tài chính (515) theo số lãi từng kỳ
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu,mẫu số, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán Doanhnghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, yêu cầuquản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kĩ thuật tính toán, lựachọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủ theo đúng quy định của hình thức
sổ kế toán đó, gồm: Các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan hệ đối chiếu kiểm tra, trình
tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán
Trang 401.2.3.1 Ghi sổ kế toán theo Hình thức Nhật ký chung.
Đặc trưng cơ bản của ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán Nhật ký chung
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật
ký, mà trọng tâm là Sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nộidung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các SổNhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Đối với hình thức Nhật ký chung: Sổ kế toán trong kế toán bán hàng của hìnhthức này gồm có Nhật ký chung, Sổ cái các TK 51, 632, 156, 6421, 111, 112, 131,…,
Sổ chi tiết vật tư hàng hóa, Sổ nhật ký thu chi tiền, Sổ chi tiết thanh toán với ngườimua, Sổ chi tiết bán hàng, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ kho,…
Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán Nhật ký chung (phụ lục số 01)
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghitrên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn
vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi Sổ Nhật ký chung, cácnghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các Sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào Sổ Nhật ký đặcbiệt liên quan Định kỳ hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợptừng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, saukhi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều Sổ Nhật kýđặc biệt (nếu có)
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảngtổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáotài chính Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cânđối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Sổ Nhật
ký chung (hoặc Sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ sốtrùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ