Dung tích trữ hiện tại so với thiết kế đạt 94,64%; trong đó hồ Khe Chè, Chúc Bài Sơn, Đầm Hà Động, Yên Trung và An Biên có dung trữ trữ hiện tại so với thiết kế đạt tối đa.. Dung tích tr
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2020
BẢN TIN TUẦN
DỰ BÁO NGUỒN NƯỚC PHỤC VỤ VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CẤP
NƯỚC CHO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ DÂN SINH VÙNG ĐÔNG BẮC BỘ
(Tuần từ 23/10/2020 – 29/10/2020)
I TÌNH HÌNH NGUỒN NƯỚC
1 Lượng mưa
Lượng mưa trong tuần từ 14/10 đến 7h,21/10/2020 (mm)
Lượng mưa lũy tích từ 1/1/2020 đến 7h,21/10/2020
So sánh lũy tích với các năm cùng kỳ(+/- (%))
Lượng mưa
dự báo tuần tới (mm)
TBNN 2019 2018 Từ 23/10 -
29/10/2020
Nhận xét:
Tổng lượng mưa thực đo trong tuần từ 14/10/2020 đến 7 giờ, ngày 21/10/2020 vùng ĐBB ở Quảng Ninh từ 32 - 289 mm, tại Phù Liễn (Hải Phòng) 172.3mm, tại Đình Lập (Lạng Sơn) 174mm
Tổng lượng mưa từ ngày 1/1 đến ngày 21/10/2020 vùng ĐBB ở Quảng Ninh đạt từ 879 - 2480mm, cao nhất tại Móng Cái là 2480mm, thấp nhất tại Yên Lập là 879mm; Tại Phù Liễn (Hải Phòng) đạt 1548mm, tại Đình Lập (Lạng Sơn) là 1317mm Lượng mưa luỹ tích từ 1/1/2020 đến 21/10/2020 vùng Đông Bắc Bộ tại trạm Uông Bí, Bãi Cháy, Tiên Yên, Móng Cái, cao hơn so với TBNN từ 1 - 5 %; Tại trạm Yên Lập, Cửa Ông, Phù Liễn, Đình Lập, thấp hơn so với TBNN từ 2 - 40%
Trang 32 Nguồn nước trên hệ thống sông
2.1 Lượng nước đến từ thượng nguồn
TT Trạm Thuộc sông
Lưu lượng
TB trong tuần trước
Lưu lượng
TB tuần tới
So sánh LLTB tuần dự báo với
cùng kỳ (+/-%) Dự báo xu thế
nguồn nước (so với TBNN tuần
dự báo) TBNN Năm 2019 Năm 2018
2.2 Mực nước tại các trạm thuỷ văn
Mực nước
TB tuần hiện tại (cm)
Mực nước TB tuần tới (cm)
So sánh MNTB tuần dự báo với
cùng kỳ (+/-%) nguồn nước (so Dự báo xu thế
với TBNN tuần
dự báo) TBNN Năm 2019 Năm 2018
2.3 Mực nước triều
Tên trạm Thuộc
sông
Dự báo Mực nước triều (m)
So sánh mực nước đỉnh triều với
Max Min TBNN Năm 2019 Năm 2018
Cửa Thái Bình Thái
Htr max cao hơn
Htr max cao hơn
Htr max cao hơn
2.4 Độ mặn tại các cửa sông
Tên trạm Thuộc sông
Độ mặn Max (‰) tuần trước ( từ ngày 16/10/2020 đến ngày 22/10/2020 )
Độ mặn Max
từ ngày 23/10/2020 đến ngày 29/10/2020 (‰)
Độ mặn Max cùng thời kỳ năm
2019 (‰)
Nhận xét
tuần trước: 1%
tuần trước: 1%
tuần trước: 0%
tuần trước: 0%
tuần trước: 3%
Trang 43 Nguồn nước tại các công trình thủy lợi
a) Nguồn nước trữ trong các hồ chứa thủy lợi
Hồ chứa
W trữ thiết
kế (triệu m3)
Mực nước hiện trạng
W trữ hiện tại
so với
W tk (%)
Dự kiến
W trữ cuối tuần tới
so với
W tk
(%)
So sánh với cùng kỳ (+/-: %)
Đánh giá TBNN Năm
2019
Năm
2018
Năm
2017
Năm
2016
Hồ Yên Lập 118 29,23 97,03 98,45 7,26 9,08 8,31 4,39 8,77 Tăng
Hồ Khe Chè 10 23,86 100,00 99,13 4,87 5,48 9,14 0,00 8,50 Tăng
Hồ Bến Châu 8,2 29,5 98,22 98,41 0,56 5,23 -1,78 -1,78 11,27 Giảm
Hồ Quất Đông 10,3 23,37 76,31 77,51 -10,44 1,49 -10,81 -22,01 23,55 Giảm
Hồ Tràng Vinh 60 22,84 80,23 81,98 21,26 39,12 14,10 10,57 35,27 Tăng
Hồ Đầm Hà Động 12,3 60,71 100,00 100,00 15,88 43,65 0,00 3,98 53,01 Giảm
Hồ Chúc Bài Sơn 13,6 76,57 100,00 93,91 11,74 29,48 0,00 5,74 56,40 Giảm
Hồ Yên Trung 3,2 17,99 100 100 0,44 0,00 1,32 0,00 0,00 Tăng
Hồ An Biên 1,2, 3,6 100,00 99,74 5,95 14,86 3,00 0,00 5,99 Tăng Các hồ nhỏ khác 81,7 94,64 94,35 6,39 16,49 2,59 0,10 22,53
Trung bình 318,5 94,64 94,35 6,39 16,49 2,59 0,10 22,53
Nhận xét:
Tổng dung tích 09 hồ và các hồ chứa nhỏ khác là: 318,5 triệu m3
Hiện tại dung tích trữ các hồ chứa đạt từ 77% - 100% so với dung tích trữ thiết
kế, dung tích trữ các hồ chứa cao hơn so với năm 2019 là 16,49%, cao hơn năm 2018
là 2,59%, cao hơn năm 2017 là 0,1%, cao hơn năm 2016 là 22,53% và cao hơn trung bình nhiều năm là 6,39%
Dung tích trữ hiện tại so với thiết kế đạt 94,64%; trong đó hồ Khe Chè, Chúc Bài Sơn, Đầm Hà Động, Yên Trung và An Biên có dung trữ trữ hiện tại so với thiết kế đạt tối đa Dung tích trữ của hồ Yên Lập so với tuần trước đạt gần tối đa
b) Nguồn nước tại các công trình lấy nước dọc sông chính
Tên công trình
Mực nước thiết kế (m)
Z đáy cống
Mực nước dự báo tuần tới: (m)
Đánh giá
Trang 5Nhận xét:
Mực nước trung bình dự báo trong tuần tới đạt +0,75(m) thấp hơn mực nước trung bình trong tuần này, chênh lệch mực nước dự báo trung bình tuần tới từ +0,64 (m) đến +0,90 (m),
c) Độ mặn tại các công trình lấy nước dọc sông chính
STT Tên công trình Độ mặn dự báo tuần tới: (‰)
Nhận xét: Các cống có độ mặn ở mức cho phép nên có thể lấy nước để phục vụ sản xuất
II, KHẢ NĂNG CẤP NƯỚC CỦA CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, TÌNH HÌNH HẠN HÁN VÀ KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG NƯỚC
Hiện tại vùng có 18 công trình hồ thủy lợi và cống được đưa vào để dự báo nguồn nước, Giai đoạn này nhu cầu cấp nước nông nghiệp, và nước sinh hoạt của 18 công trình trong tuần tới 5,666 x 106m3, Hiện tại nguồn nước trữ trong hồ chứa thủy lợi thấp, dòng chảy đến trong tuần tới được dự báo trong tuần tới ở mức trung bình,
1 Nhu cầu dùng nước của các công trình Đơn vị: 10 6 m 3
Hạng mục 23/10/20 24/10/20 25/10/20 26/10/20 27/10/20 28/10/20 29/10/20 Tổng
Hồ 0,242 0,242 0,242 0,242 0,242 0,242 0,242 1,694
Hồ Yên Lập 0,036 0,036 0,036 0,036 0,036 0,036 0,036 0,251
Hồ Khe Chè 0,038 0,038 0,038 0,038 0,038 0,038 0,038 0,263
Hồ Bến Châu 0,004 0,004 0,004 0,004 0,004 0,004 0,004 0,029
Hồ Quất Đông 0,012 0,012 0,012 0,012 0,012 0,012 0,012 0,085
Hồ Tràng Vinh 0,054 0,054 0,054 0,054 0,054 0,054 0,054 0,381
Hồ Đầm Hà Động 0,054 0,054 0,054 0,054 0,054 0,054 0,054 0,375
Hồ Chúc Bài Sơn 0,043 0,043 0,043 0,043 0,043 0,043 0,043 0,303
Hồ Yên Trung 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,002
Hồ An Biên 0,001 0,001 0,001 0,001 0,001 0,001 0,001 0,005
Cống 0,567 0,567 0,567 0,567 0,567 0,567 0,567 3,972
Cống Chanh Chử 0,028 0,028 0,028 0,028 0,028 0,028 0,028 0,199 Cống Ba Đồng 2 0,057 0,057 0,057 0,057 0,057 0,057 0,057 0,398 Cống Rỗ mới 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,637 Cống Sông Mới 0,047 0,047 0,047 0,047 0,047 0,047 0,047 0,326 Cống Giang Khẩu 0,013 0,013 0,013 0,013 0,013 0,013 0,013 0,093 Cống Bằng Lai 0,060 0,060 0,060 0,060 0,060 0,060 0,060 0,419 Cống Quảng Đạt 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,436 Cống Trung Trang 0,183 0,183 0,183 0,183 0,183 0,183 0,183 1,279 Cống An Sơn 2 0,027 0,027 0,027 0,027 0,027 0,027 0,027 0,186
Tổng 0,809 0,809 0,809 0,809 0,809 0,809 0,809 5,666
Trang 62 Khả năng cấp nước của các công trình
a Đối với các công trình hồ chứa
Tên công trình
W trữ hiện trạng so với thiết
kế (%)
Nhiệm vụ sản xuất (ha)
Dự báo tuần
Ghi chú Dung tích
cuối tuần so với TK (%)
Khả năng đáp ứng (%)
Diện tích đáp ứng (ha)
Nhận xét:
Dung tích trữ cuối tuần đạt trung bình từ 78% đến 100%, trong đó hồ Đầm Hà
Động và Yên Trung có dung tích trữ cuối tuần đạt tối đa
Thông tin công trình có mức đảm bảo cấp nước thấp và khuyến cáo phân phối nguồn nước khi thiếu nước hoặc hạn hán : Cần sử dụng tiết kiệm nước để đảm bảo cấp nước cho tuần tiếp theo,
b,Đối với các công trình cống, trạm bơm vùng ít ảnh hưởng triều
Tên công trình MNTK
(m) Z đáy cống
Nhiệm vụ sản xuất (ha)
Dự báo tuần
Dự báo MNTB so với Zđáycống (+/-: m)
Khả năng cấp nước của công trình
Diện tích bảo đảm tưới (ha)
Nhận xét:
Mực nước dự báo trung bình tuần tới của các cống trung bình đạt +2,11(m) thấp hơn so với mực nước trung bình tuần hiện tại, Mực nước trung bình so với cao trình đáy cống tuần tới thấp hơn ít so với mực nước tuần này, chênh lệch từ +1,00(m) đến +2,39(m),
Trang 7c Đối với công trình lấy nước khu vực ảnh hưởng triều
Tên công trình Nhiệm vụ sản
xuất (ha)
Dự báo tuần
Độ mặn trung bình ( 0 / 00 )
Khả năng cấp nước của công trình
Diện tích đáp ứng (ha)
Nhận xét: Các cống có độ mặn ở mức cho phép nên có thể lấy nước phục vụ
sản xuất,
3 Mức độ rủi ro hạn ở các vùng ngoài công trình thủy lợi
Lượng mưa từ 1/1/2020 đến 21/10/2020
và dự báo (mm)
So sánh mưa cùng thời đoạn (+/-%)
Khuyến Cáo Min TBNN Max
Nhận xét và khuyến cáo:
Dự báo từ ngày 23/10 đến ngày 29/10 vùng ĐBB có thể sẽ có mưa từ 0 - 4mm tại các trạm đo chính
Lượng mưa lũy tích từ 1/1 đến thời điểm hiện tại và dự báo đến cuối tuần tới vùng Đông Bắc Bộ ở Quảng NInh ở một số trạm như tại Uông Bí, Bãi Cháy, Tiên Yên, cao hơn so với TBNN từ 1 - 3 %; Tại trạm Yên Lập, Cửa Ông, Móng Cái, Phù Liễn, Đình Lập, thấp hơn so với TBNN từ 0 - 42%
So với cùng kỳ năm 2019 tại Uông Bí, Bãi Cháy, Tiên Yên, Phù Liễn, Đình Lập, cao hơn so với TBNN từ 13 - 24 %; Tại trạm Yên Lập, Cửa Ông, Móng Cái, thấp hơn so với TBNN từ 8 - 29%
Trang 84 Tổng hợp thông tin hạn hán (nếu có)
Tỉnh huyện
Kế hoạch canh tác (ha) Diện
tích tưới
ổn định (ha)
Diện tích chưa được tưới (ha)
Diện tích thiếu nguồn không chủ động tưới (ha)
Diện tích bị ảnh hưởng hạn hán Tổng
cộng Lúa
Cây trồng khác
Hiện tại (ha)
Xu thế hạn (tăng/giảm) Hải Phòng 37977,5 32177,5 5800
Quảng Ninh 30055,6 25307,6 4748
Tổng 68033,1 57485,1 10548
Trang 9III ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ
Nguồn nước phục vụ sản xuất tuần từ 23/10-29/10/2020 dự báo bảo đảm cho sản xuất nông nghiệp, Tuy nhiên cần sử dụng hợp lý nguồn nước, cần khuyến cáo các giải pháp cần thực hiện để bảo đảm cấp nước,
Các cống Hải Phòng có độ mặn ở mức cho phép nên có khả năng lấy nước khi cần,
Đề nghị các Công ty KTCTTL của tỉnh Hải Phòng và Quảng Ninh phối hợp với Viện Quy hoạch Thủy lợi trong việc cung cấp kế hoạch và phương án lấy nước, tiêu nước tại các vị trí công trình thông qua văn bản và gửi thông tin qua email,
Bản tin tiếp theo sẽ phát hành vào ngày 30/10/2020
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
Trang 10MỰC NƯỚC DỰ BÁO TẠI CÁC CỐNG HẢI PHÒNG