+ Tại trạm Lào Cai thấp hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 9%.. + Tại trạm Yên Bái thấp hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 19%.. + Tại trạm Minh Đài cao hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 10%... Ngu
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 5 tháng 8 năm 2020
BẢN TIN TUẦN
DỰ BÁO NGUỒN NƯỚC PHỤC VỤ VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
CẤP NƯỚC CHO SẢN XUẤT VỤ MÙA NĂM 2020 Vùng lưu vực sông Thao (Tỉnh Phú Thọ, Lào Cai, Yên Bái)
(Tuần: 7/8/2020 đến: 13/8/2020) I.TÌNH HÌNH NGUỒN NƯỚC
1 Lượng mưa
TT Trạm
Lượng mưa trong tuần
từ 29/7 đến 7h,5/8/2020 (mm)
Lượng mưa lũy tích từ 1/1 đến 7h,5/8/2020
So với TBNN cùng kỳ (+/- (%)) Lượng mưa
dự báo tuần (mm) TBNN 2019 2018
Nhận xét:
- Tổng lượng mưa thực đo trong tuần từ 29/7 đến 7 giờ, ngày 5/8 trong vùng phổ biến
từ 99 - 116mm
- Tổng lượng mưa trong vùng từ ngày 1/1 đến ngày 5/8/2020 trong vùng phổ biến từ
945- 1103 mm Riêng tại trạm Phú Hộ là 1133 mm, Yên Bái là 913 mm
+ Tại trạm Lào Cai thấp hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 9%
+ Tại trạm Yên Bái thấp hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 19%
+ Tại trạm Phú Hộ cao hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 15%
+ Tại trạm Minh Đài cao hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 10%
Trang 22 Nguồn nước trong các công trình thủy lợi
Hiện trạng nguồn nước trữ các hồ chứa thủy lợi
TT Hồ chứa
Dung tích trữ thiết
kế (triệu m3)
W trữ hiện tại
so với Wtk (%)
Dự kiến W cuối tuần so với Wtk(%)
So sánh với cùng kỳ
(+/-%) Đánh giá
2019 2018
2 H Thượng Long 2,84 48,65 68,54 17,80 -51,35 Sửa chữa
8 Hồ chứa nhỏ 78,90 79,42 89,00
Nhận xét:
Hiện tại các hồ chứa tính toán trong lưu vực sông Thao đạt từ 29% -100% (DTTK), trong đó; hồ có dung tích thấp là hồ Dộc Gạo (đạt 29%DTTK), các hồ Dộc Giang, Xuân Sơn, Lửa Việt, Ngòi Vần đạt trên 54%DTTK) Dung tích trữ hiện tại của các hồ chứa thấp hơn trung bình năm 2019 từ 8,09% - 45,14%
Các hồ Khe Vải và hồ Thượng Long đang trong quá trình thi công và sửa chữa) Diện tích tưới do hồ Khe Vải phụ trách được lấy nước từ hồ chung chuyển của hồ Khe Vải
II KHẢ NĂNG CẤP NƯỚC CỦA CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, TÌNH HÌNH HẠN HÁN VÀ KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG NƯỚC
1 Nhu cầu nước:
Thông tin khái quát về nhu cầu nước, nguồn nước trong giai đoạn dự báo:
Tổng nhu cầu nước của các hồ chứa từ ngày 7/8 đến ngày 13/8 là: 0,00 x 106 m3
Do vậy, dự báo đủ nguồn nước cung cấp cho tuần tới của vụ Mùa 2020
Trang 3Nhu cầu nước của các hồ chứa thủy lợi
Đơn vị: 106m3
TT Tên công trình 7/8 8/8 9/8 10/8 11/8 12/8 13/8 Tổng
1 H Dộc Gạo 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
2 H Thượng Long 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
3 H Dộc Giang 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
4 H Lửa Việt 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
5 H Ngòi Vần 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
6 H Xuân Sơn 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
7 H Khe Vải 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
8 Hồ chứa nhỏ 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
Tổng 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
2 Khả năng cấp nước của công trình:
Dự báo dung tích của các hồ đến 13/8/2020 đạt từ 29,71% đến 100% (DTTK), trong đó thấp nhất là hồ Dộc Gạo (đạt 29,71%DTTK), cao nhất là hồ Lửa Việt, Ngòi Vần (đạt 100%DTTK)
Lượng mưa dự báo tại các trạm Lào Cai, Yên Bái thấp hơn trung bình nhiều năm
từ 0-17%, trạm Phú Hộ, Minh Đài cao hơn trung bình nhiều năm 10%-16%
Do vậy, dự báo đủ nguồn nước cung cấp cho tuần tới, tuy nhiên cần chủ động tích nước cho các hồ để đảm bảo nhu cầu tưới cho các tuần tiếp theo
Kết quả tính toán cân bằng nước của các hồ chứa thủy lợi
TT Tên công trình
Dung tích
so với thiết kế (%)
Nhiệm vụ sản xuất (ha)
Dự báo từ 7/8 - 13/8/2020
Ghi chú
Dung tích cuối tuần
so với TK (%)
Khả năng đáp ứng (%)
Diện tích đáp ứng (ha)
2 H Thượng Long 48,65 293,90 68,54 100 293,90 Sửa chữa
3 Mức độ rủi ro hạn ở các vùng ngoài công trình thủy lợi:
TT Trạm Vùng
Lượng mưa từ 1/1 đến 5/8/2020 và dự báo (mm)
So với mưa cùng thời đoạn (%)
Khuyến cáo Năm Min TBNN Năm Max
Nhận xét và khuyến cáo:
- Lượng mưa dự báo từ ngày 7/8 đến ngày 13/8 trong vùng phổ biến từ 40 -185mm
Trang 4- Tổng lượng mưa trong vùng từ ngày 1/1 đến nay và dự báo cho thấy:
+ Tại trạm Lào Cai xấp xỉ so với TBNN cùng kỳ
+ Tại trạm Yên Bái thấp hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 17%
+ Tại trạm Phú Hộ cao hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 16%
+ Tại trạm Minh Đài cao hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 10%
4 Tổng hợp thông tin hạn hán (nếu có):
TT Huyện
Diện tích gieo trồng (ha) Diện tích
tưới
ổn định (ha)
Diện tích chưa được tưới (ha)
Diện tích thiếu nguồn, không chủ động tưới (ha)
Diện tích bị ảnh hưởng hạn hán, (ha) Tổng
cộng Lúa
Cây trồng khác
Hiện tại
Dự báo xu thế (tăng/giảm)
I T Phú Thọ
1 TX Phú Thọ 310 250 60
2 H Hạ Hòa 3.660 3.400 260
3 H Thanh Ba 1.490 1.100 390
4 H Yên Lập 4.010 3.550 460
5 H Cẩm Khê 3.450 3.050 400
6 H Tam Nông 1.268 1.163 105
7 H Lâm Thao 2.535 2.500 35
8 H Thanh Sơn 1.961 1.626 335
9 H Tân Sơn 2.850 2.450 400
II T Yên Bái
1 TP Yên Bái 668 420 248
2 TX Nghĩa Lộ 808 740 68
3 H Trấn Yên 2.920 2.500 420
4 H Trạm Tấu 2.546 1.520 1.026
5 H Văn Yên 5.681 2.960 2.721
6 H Văn Chấn 7.383 4.170 3.213
7 H Mù Căng Chải 756 629 127
III T Lào Cai
1 TP Lào Cai 684 522 162
2 H Bát Xát 5.605 3.825 1.780
3 H Mường Khương 7.320 1.740 5.580
4 H Bảo Thắng 4.038 2.235 1.803
5 H Bảo Yên 4.671 3.100 1.571
6 H Sa Pa 3.400 3.100 300
7 H Văn Bàn 6.321 4.015 2.306
Tổng lưu vực 74.334 50.564 23.770
III ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Nguồn nước phục vụ sản xuất năm bảo đảm cho sản xuất nông nghiệp Để bảo đảm sử dụng hợp lý nguồn nước, cần thực hiện các giải pháp sau:
- Không cần chuyển đổi sản xuất
- Cần trữ nước và sử dụng nước tiết kiệm cho thời kỳ tưới tiếp theo
Bản tin tiếp theo sẽ phát hành vào ngày: 06/8/2020
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI