Nguồn nước trong các công trình thủy lợi, thủy điện a Nguồn nước trữ các hồ chứa thủy lợi Bảng 1.2... Dung tích các hồ chứa đã được cải thiện đáng kể, tuy nhiên vẫn còn một số hồ mực nướ
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
BẢN TIN TUẦN
DỰ BÁO NGUỒN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NƯỚC, PHỤC VỤ CHỈ
ĐẠO ĐIỀU HÀNH CẤP NƯỚC CHO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Lưu vực sông Srêpôk (Tuần từ 16/7 đến 23/7/2020)
I TÌNH HÌNH NGUỒN NƯỚC
1.1 Lượng mưa
Bảng 1.1 Tổng hợp lượng mưa, dự báo mưa tại các trạm chính
Lượng mưa trong tuần từ 02/6 đến 19h, 08/7 (mm)
Lượng mưa lũy tích từ 1/1/2020 đến nay (mm)
So với các năm cùng kỳ(+/- (%))
Lượng mưa
dự báo tuần tới (mm)
1 Buôn Ma Thuột 38,4 530,4 -29 -26 -30 -20 -23 54
3 Ea H’Leo 2,2 340,3 -48 -34 -61 -61 -55 59
5 Đức Xuyên 62,0 575,9 -28 -24 -14 -4 +2 97
6 Giang Sơn 28,0 586,0 -18 -5 -13 +0 -3 70
7 Bản Đôn 0,0 402,0 -40 -13 -27 -26 -27 54
8 Đắk Mil 55,3 609,9 -52 +31 -25 +9 -17 60
Nhận xét: Tại các trạm đo mưa chính tuần qua từ ngày 09/07/2020 đến 19h ngày
15/07/2020: Duy nhất tại trạm Bản Đôn không có mưa, còn lại các trạm đều có mưa nhỏ đến mưa vừa lượng mưa đo được tại các trạm phổ từ 2,2 ÷ 64,8 mm Lượng mưa dự báo tuần tới tại các trạm có mưa phổ biến từ 29 ÷ 97 mm
1.2 Nguồn nước trong các công trình thủy lợi, thủy điện
a) Nguồn nước trữ các hồ chứa thủy lợi
Bảng 1.2 Tổng hợp nguồn nước tại các công trình thủy lợi
TT Tên công trình (triệu m3) Thiết kế Hiện tại (%) So sánh với cùng kỳ (%)
Dự báo xu thế nguồn nước tuần Wtb Whi Wtb Whi TBNN 2015 2016 2018 2019
I Tỉnh Gia Lai 35,44 29,67 27 12,5
1 Hồ Hoàng Ân 6,80 5,20 29,5 7,8 -28,9 6,0 0,0 -52,9 -15,8 Tăng
2 Hồ TT Chư Prông 4,13 3,81 30,7 24,9 -32,4 -27,2 -10,5 -42,0 -18,3 Tăng
3 Hồ Plepai-Ialốp 20,91 17,86 22,4 9,1 -37,9 -26,0 -49,4 -62,2 -45,5 Tăng
4 Hồ Ia Glai 3,60 2,80 42,3 25,9 -11,5 -6,6 5,4 -40,3 2,7 Tăng
II Tỉnh Đăk Lăk 378,02 336,08 33,6 25,3
5 Hồ Đrao I 2,20 2,09 45,9 43,0 -4,9 11,7 21,0 -21,1 -12,6 Tăng
6 Hồ Buôn Jong 17,34 15,24 78,2 75,2 27,3 32,6 51,6 13,1 34,9 Tăng
Trang 2TT Tên công trình
Thiết kế (triệu m3)
Hiện tại (%) So sánh với cùng kỳ (%)
Dự báo xu thế nguồn nước tuần Wtb Whi Wtb Whi TBNN 2015 2016 2018 2019
7 Hồ Ea Kao 17,76 13,76 33,0 13,5 -10,4 0,0 12,9 -2,0 11,4 Tăng
8 Hồ Ea Chur Kăp hạ 6,20 5,00 61,4 52,2 6,1 10,4 26,3 -3,7 -7,4 Tăng
9 Hồ Buôn Triết 25,00 22,00 28,6 18,8 -9,7 7,0 4,2 -21,6 0,6 Tăng
10 Hồ Ea Kuăng 5,50 5,50 77,3 77,3 18,5 29,1 38,9 3,2 -5,5 Tăng
11 Hồ Vụ Bổn 5,04 3,59 37,2 11,9 1,5 20,5 19,1 19,7 32,2 Giảm
12 Hồ Krông Buk hạ 109,34 95,74 48,2 40,8 5,1 12,9 14,8 8,2 17,0 Tăng
13 Hồ Yang Reh 5,46 4,50 33,1 18,8 -23,6 -7,8 5,3 -7,8 2,8 Tăng
14 Hồ Ea Súp thượng 146,94 136,29 11,9 5,0 -43,0 -38,8 -35,0 -38,1 -20,2 Tăng
15 Hồ Ea Súp hạ 9,25 7,00 99,2 99,0 20,8 25,8 19,9 17,0 2,6 Tăng
16 Hồ Ea Kar 8,24 7,32 37,1 29,2 -11,5 -1,0 0,6 -10,7 -1,0 Giảm
17 Hồ Trung Tâm 1,22 1,11 66,5 63,4 13,5 30,4 41,6 -6,4 -10,91 Tăng
18 Hồ Ea Rớt 18,53 16,93 23,9 16,8 -18,4 23,9 -2,9 -19,9 -8,6 Tăng
III Tỉnh Đăk Nông 38,30 35,64 47,2 43,3
19 Hồ Đăk Đ'rông 2,47 2,30 54,7 51,2 -9,0 45,6 -27,3 41,7 47,6 Tăng
20 Hồ Trúc Sơn 0,93 0,92 1,2 0,5 -28,7 0,5 -3,5 -11,9 0,5 Tăng
21 Hồ Đăk Diêr 5,92 5,50 69,5 67,1 -4,6 23,8 -4,5 28,2 49,0 Tăng
22 Hồ Đắk Sắk 6,50 6,35 15,5 13,5 -28,8 -5,7 4,0 -39,8 -14,5 Tăng
23 Hồ Đăk Nang 3,60 3,04 87,8 85,6 -11,1 26,4 -12,2 -21,0 10,6 Tăng
24 Hồ công ty 847 1,10 1,09 95,1 95,1 3,3 16,2 4,9 -5,6 3,5 Tăng
25 Hồ Tây 3,33 2,83 37,7 26,7 -26,9 -21,6 10,3 -39,2 -15,0 Tăng
26 Hồ Đắk Goun thượng 0,99 0,89 38,0 31,1 -30,3 -31,9 13,4 -31,9 -31,5 Tăng
27 Hồ Đăk N’der 2 0,49 0,46 66,5 64,3 -26,8 -26,8 11,8 -35,2 -1,7 Tăng
28 Hồ Đô Ry 2 0,74 0,73 73,7 73,4 5,6 44,5 20,6 3,9 32,3 Tăng
29 Hồ Đắk Rồ 12,23 11,54 40,0 36,4 -16,5 9,3 2,1 -12,8 6,9 Tăng
Tổng cộng 451,75 401,39 34,2 25,9 -17,1 -6,2 -5,8 -17,1 -2,45
Nhận xét: Hiện tại tổng dung tích trữ trong 29 hồ chứa là 154,47 triệu m3 đạt 34,2% so với dung tích thiết kế, thấp hơn 17,1% so với cùng kỳ TBNN Dung tích các hồ chứa đã được cải thiện đáng kể, tuy nhiên vẫn còn một số hồ mực nước vẫn còn thấp, dung tích đạt khoảng dưới 30% so với dung tích thiết kế như: hồ Pleipai- IaLốp, hồ Buôn Triết, hồ Ea Soup thượng, hồ Trúc Sơn, hồ Đắk Sắk… Vụ Mùa 2020 trên địa bàn toàn vùng nghiên cứu đã gieo
sạ xong, nhu cầu sử dụng nước tưới từ các hồ chứa tăng mạnh Thời điểm này trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk hiện vẫn còn khoảng 16 hồ nhỏ cạn nước nằm rải rác ở các huyện như: Krông Bông, Cư Kuin, Ea Kar, Lắk, M’Đrắk… Tại Đắk Nông không còn hồ chứa cạn nước, tuy nhiên vẫn còn khoảng 10 hồ chứa dung tích đạt nhỏ hơn 20% dung tích thiết kế
b) Nguồn nước trữ tại các hồ chứa thủy điện tham gia bổ sung nước cho hạ du
Bảng 1.3 Tổng hợp nguồn nước tại các công trình thủy điện chính bổ sung nước vùng hạ du
TT Tên công trình
Wtb (Tr m 3 ) Tỷ lệ hiện tại (%) Chênh lệch với cùng kỳ (+/-%)
Qđến (m 3 /s)
Q bổ sung cho hạ
du phục
vụ SXNN, dân sinh (m 3 /s)
MN hiện tại so với QTVH (m)
Thiết kế
Hiện tại Wtb Whi TBNN
Năm 2019
Năm 2018
Năm 2017
Năm 2016
Năm 2015
1 Buôn Tua
Srah 786,9 305,1 38,8 7,8 -11,8 5,1 -13,3 -10,9 -12,4 -12,1 78,7 98,2 +0,9
2 Buôn Kuop 63,24 54,9 86,9 43,5 -2,6 -3,7 -3 -3,1 5,6 0,8 143,4 159,9
3 Srêpôk 3 219 176,5 80,6 32,3 -2,7 4,1 -6,9 -1,2 1,4 3 175,2 224,7
Trang 3Nhận xét: Hiện nay hồ Buôn Tua Srah có dung tích hiện tại 305,1 triệu m3 đạt khoảng 38,8% dung tích toàn bộ thiết kế, thấp hơn 11,8% so với TBNN; hồ Buôn Kuôp có dung tích hiện tại 54,9 triệu m3 đạt khoảng 86,9% dung tích thiết kế thấp hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 2,6% và hồ Srêpôk 3 có dung tích hiện tại 176,5 triệu m3 đạt khoảng 80,6% dung tích thiết kế, thấp hơn TBNN là 2,7% Trong tuần vừa qua, lưu lượng phát điện trung bình thủy điện Buôn Tua Srah là 98,2 m3/s, thủy điện Buôn Kuop là 143,4 m3/s, thủy điện Srêpôk 3 là 224,7 m3/s
II KHẢ NĂNG CẤP NƯỚC CỦA CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÀ NHẬN ĐỊNH TÌNH HÌNH HẠN HÁN
2.1 Khả năng cấp nước của công trình thủy lợi
Căn cứ vào diện tích sản xuất của các tỉnh Đăk Nông, Đăk Lăk, Gia Lai và tình hình dự báo mưa, nguồn nước đến đã tính toán cân bằng nước Kết quả có 27 công trình đáp ứng 100% nhu cầu nước, 03 công trình thiếu nước một phần diện tích Tổng diện tích cấp nước khoảng 31.922 ha trên tổng số 32.188 ha, đạt khoảng 99,2%
Bảng 2.1 Kết quả tính toán khả năng cấp nước các công trình
Trang 42.2 Mức độ rủi ro hạn ở các vùng ngoài công trình thủy lợi
Bảng tổng hợp thông tin nguồn nước và nhu cầu nước vùng nằm ngoài công trình thủy lợi theo kịch bản kiến nghị tính toán:
Bảng 2.2 So sánh lượng mưa và khuyến cáo, mức độ rủi ro hạn tại các vùng
Tên trạm Phạm vi ảnh hưởng
Mưa từ 1/1/2020 đến 09/07/2020 và
dự báo (mm)
So sánh mưa cùng thời đoạn (+/-%) Khuyến Cáo Năm
Min
Năm TB
Năm Max
Buôn Ma Thuột Buôn Ma Thuột, Cư Kuin, Cư M’Gar 584 +29 -29 -51 Rủi ro hạn thấp M'Đrắk M'Đrak, Ea Kar 544 +114 -6 -54 Rủi ro hạn thấp
Ea H'Leo Ea H'Leo 400 +3 -44 -70 Rủi ro hạn thấp Buôn Hồ Buôn Hồ, Krông Buk, Krông Năng 623 +75 -3 -41 Rủi ro hạn thấp
Trang 5Tên trạm Phạm vi ảnh hưởng
Mưa từ 1/1/2020 đến 09/07/2020 và
dự báo (mm)
So sánh mưa cùng thời đoạn (+/-%) Khuyến Cáo Năm
Min Năm TB Năm Max
Đức Xuyên Krông Nô 673 +29 -23 -50 Rủi ro hạn thấp Giang Sơn Lăk, Krông Bông, Krông Ana 656 +34 -17 -45 Rủi ro hạn thấp Bản Đôn Bản Đôn, Ea Soup 456 +5 -37 -61 Rủi ro hạn thấp Đắk Mil Đắk Mil 670 +58 -21 -50 Rủi ro hạn thấp
Nhận xét: Lượng mưa từ 1/1/2020 đến nay và dự báo đến ngày 23/07/2020 trong vùng
phổ biến từ 400 ÷ 673 mm So sánh mưa cùng thời đoạn hầu hết tại các trạm đều thấp hơn năm TB cùng kỳ khoảng 3% ÷ 44% Tuần trước tại các trạm có mưa nhỏ đến mưa vừa Theo
dự báo trong tuần tới từ 16/7 đến 23/7/2020 tất cả các trạm đều có mưa phổ biến từ 29 ÷ 97 mm
2.3 Tổng hợp thông tin hạn (nếu có)
Bảng 2.3 Tổng hợp thông tin hạn hán vùng nghiên cứu
Diện tích gieo trồng vụ Mùa
chuyển đổi
cơ cấu cây trồng do thiếu nước (ha)
Diện tích không canh tác
do thiếu nước (ha)
Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng, hạn hán (ha)
Tổng
cộng
Lúa,
Màu
Cây lâu năm
Lúc cao nhất
(tăng/giảm)
570.000 255.000 315.000
Hiện nay vùng nghiên cứu đang diễn vào mùa mưa, tuy nhiên mưa không đều trên toàn vùng tình hình hạn hán, thiếu nước cây trồng cạn
cơ bản không bị ảnh hưởng, tuy nhiên cục bộ nhỏ lẻ vẫn có thể xảy ra
Vụ Mùa có thể xảy
ra hạn hán, thiếu nước cục bộ tại một
số hồ ít nước vào giai đoạn cuối tháng
7 nếu diện tích sản xuất quá nhiều so với khuyến cáo
III ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Vụ Mùa 2020 trên địa bàn lưu vực sông Srêpôk khả năng xảy ra kịch bản không hạn đến hạn nhẹ cục bộ Khả năng xảy ra kịch bản hạn nhẹ tại một số hồ chứa và đầu nguồn sông suối tại các địa phương như Cư Jut, Đắk Mil, Lắk, Krông Bông, M’Đrắk, Buôn Đôn, Ea Soup;
Khuyến cáo các giải pháp cần thực hiện để bảo đảm cấp nước:
+ Hiện tại mực nước các hồ chứa có xu hướng tăng trở lại, tuy nhiên dung tích vẫn đang còn thấp như Plei Pai, Buôn Triết, Đắk Đrông, Trúc Sơn, Vụ Bổn, Ea Soup thượng…Cần tích nước tối đa trong thời gian tới để đảm bảo phục vụ sản xuất Vụ Mùa
+ Chủ động tham gia vận hành điều tiết hồ thủy điện Buôn Tua Srah nhằm tiết kiệm nước để đảm bảo cấp nước cho hệ thống các trạm bơm hạ lưu sông Krông Knô thuộc địa bàn huyện Krông Nô và huyện Lắk;
+ Lập kế hoạch phòng chống hạn hán cho các vùng có nguy cơ bị hạn hán thiếu nước như vùng Lắk, Krông Nô, M’Đrắk, Buôn Đôn, Ea Soup, Cư Jut;
+ Tăng cường truyền thông sử dụng nước tiết kiệm, tránh lãng phí;
Trang 6+ Tăng cường áp dụng các biện pháp tưới tiết kiệm cho cây rau màu và cây lâu năm; + Đơn vị quản lý vận hành các hệ thống thủy lợi cần chỉ đạo thực hiện chặt chẽ, sát sao công tác vận hành nhằm giảm thiểu thất thoát nguồn nước, hài hòa lượng nước tưới trong toàn khu tưới của các công trình;
+ Nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc bảo vệ rừng và thảm phủ thực vật trên lưu vực;
Đây là bản tin dựa trên dự báo mưa dài hạn của TTDBKTTV Trung ương Cần theo dõi các bản tin hàng tuần tiếp theo để kịp thời đánh giá, đưa ra biện pháp thích hợp
Bản tin tiếp theo sẽ phát hành ngày 24/07/2020.