Nguồn nước trong các công trình thủy lợi, thủy điện a, Nguồn nước trữ các hồ chứa thủy lợi Bảng 1.2... b Nguồn nước trữ tại các hồ chứa thủy điện tham gia bổ sung nước cho hạ du Bảng 1.3
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
Số: /QHTL Hà Nội, ngày 30/07/2020
BẢN TIN TUẦN
DỰ BÁO NGUỒN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NƯỚC, PHỤC VỤ
CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH CẤP NƯỚC CHO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Lưu vực sông cái Ninh Hòa, sông Cái Nha Trang và vùng phụ cận tỉnh Khánh Hòa
(Tuần từ 31/07/2020 đến 06/08/2020)
I.1 Lượng mưa
Bảng 1.1 Tổng hợp lượng mưa, dự báo mưa tại các trạm chính
TT Trạm
Lượng mưa trong tuần (mm)
Lượng mưa từ 1/1/202
0 (mm)
So với các năm cùng kỳ(+/- (%))
Lượng mưa
dự báo tuần tới (mm) TBNN 2019 2018 2016 2015
Nhận xét:
Trong tuần vừa qua trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa lượng mưa tại các trạm mưa phổ biến từ 25,2 ÷171,0 mm Tại trạm M’Đrak thuộc tỉnh Đăk Lăk là vùng thượng lưu sông Cái Ninh Hòa và sông Cái Nha Trang có lượng mưa đo được tuần qua là 87,1mm Từ 1/1/2020 đến nay, tổng lượng mưa đo được tại các trạm đo mưa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa dao động từ 91,3 ÷376,0 mm, thấp hơn so với TBNN cùng kỳ từ 15% đến 70%; trạm M’Đrak tỉnh Đăk Lăk là 610,5 mm, tương đương với TBNN
Trong tuần tới dự báo có mưa từ 29 ÷ 41 mm
1.2 Nguồn nước trong các công trình thủy lợi, thủy điện
a, Nguồn nước trữ các hồ chứa thủy lợi
Bảng 1.2 Tổng hợp nguồn nước tại các công trình thủy lợi
TT Tên công
trình
Thiết kế (triệu m 3 )
Hiện tại (%)
So sánh Wtb hiện tại với cùng kỳ
(+/-)
Dự báo
xu thế nguồn nước Wtb Whi Wtb Whi TBNN 2019 2018 2016 2015
2 Hồ Ea Krông
5 Cam Ranh 22,1 19,40 7,6 Dưới MNC -36 -39 -21 -28 -1 Giảm
Trang 2TT Tên công trình
Thiết kế (triệu m 3 ) Hiện tại (%) So sánh Wtb hiện tại với cùng kỳ (+/-) Dự báo xu thế
nguồn nước
13 Suối Lớn 0,22 0,12 43,6 Dưới MNC -14 +7 -43 +16 -2
14 Suối Luồng 0,60 0,50 42,3 30,8 +10 +16 +22 +12 +42 Giảm
18 Trạm bơm Cầu Đôi Mực nước đảm bảo lấy nước
19 Trạm bơm Hòn Tháp Mực nước đảm bảo lấy nước
20 Trạm bơm
Vĩnh Phương Mực nước đảm bảo lấy nước
21 Đập Sông CáiNinh Hòa Mực nước đảm bảo lấy nước
22 Đập Vĩnh Huề Mực nước đảm bảo lấy nước
23 Đập Đồng
Dưới Mực nước đảm bảo lấy nước
24 Đập Chị Trừ Mực nước đảm bảo lấy nước
Tổng cộng 247,6 225,5 23,5 16,1 -17 -18 -10 -9 +8
Nhận xét: Tổng dung tích toàn bộ hiện tại của 17 hồ chứa trên lưu vực là
58,3/247,6 triệu m3, đạt 23,5% so với DTTK, dung tích hữu ích đạt 16,1% so với DTTK
So với TBNN cùng kỳ thấp hơn 18%, cao hơn năm hạn nặng 2015 là 9%, thấp hơn 18%
so với năm 2019
b) Nguồn nước trữ tại các hồ chứa thủy điện tham gia bổ sung nước cho hạ du
Bảng 1.3 Tổng hợp nguồn nước tại các công trình thủy điện chính bổ sung nước vùng hạ du
TT Tên công trình
Wtb (Tr m 3 )
Tỷ lệ hiện
Qđến (m 3 /s)
Q bổ sung cho hạ
du phục
vụ SXNN, dân sinh (m 3 /s)
Thiết
kế Hiện tại Wtb Whi TBNN Năm 2019 Năm 2018 Năm 2017 Năm 2016
1 Ea Krông Rou 35,91 8,6 23,9 14,2 0,3 0,3 11,7 -29,8 9,5 1,3 3,2
Nhận xét: Hiện nay hồ Ea Krông Rou có dung tích hiện là 8,6 triệu m3 đạt khoảng 23,9% dung tích toàn bộ thiết kế, cao hơn 0,3% so với TBNN Trong tuần vừa qua, lưu lượng phát điện trung bình thủy điện Ea Krông Rou là 3,2 m3/s
II KHẢ NĂNG CẤP NƯỚC CỦA CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÀ NHẬN ĐỊNH TÌNH HÌNH HẠN HÁN
2.1 Khả năng cấp nước của công trình thủy lợi
Kết quả tính toán cân bằng nước cho các công trình như sau:
Trang 3 Nguồn nước hiện tại đảm bảo sản xuất cho khoảng 3.181 ha trong 11/24 công trình thủy lợi vừa và lớn vì phải ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp, bao gồm: Hồ Ea Krông Rou, Tà Rục, Hoa Sơn, Suối Hành, Tiên Du, Am Chúa, Cây Bứa, Bà Bác, Đập Sông Cái Ninh Hòa, đập Đồng Dưới, đập Chị Trừ Trong đó hồ
bà Bác được hồ Hoa Sơn tưới hỗ trợ nên diện tích tưới đảm bảo
Có 9/17 công trình hiện tại không đảm bảo nguồn nước sản xuất, chỉ đảm bảo cấp nước sinh hoạt và công nghiệp là các hồ: Đá Bàn, Suối Dầu, Cam Ranh, Suối Trầu, Đá Đen, Láng Nhớt, Suối Lớn, Suối Luồng, Cây Sung
Có 4/7 công trình đập dâng và trạm bơm mực nước không đảm bảo cấp nước tưới
Bảng 2.1 Kết quả tính toán khả năng cấp nước các công trình
TT Tên công trình
Wtb hiện tại (triệu
m 3 )
Nhiệm vụ (ha)
Whi hiện tại (%)
Vụ Hè Thu 2020 Khả năng đáp ứng
Diện tích đáp ứng (ha)
Whi cuối
vụ (%)
1 Đá Bàn 14,03 0 12,7 Cấp nước SH vàCN; chuyển đổi
KHSX
2 Hồ Ea Krông Rou 9,51 1.010 17,0 Đủ nước 100% 1.010 12,8
17 Bà Bác 0,13 30 10,0 Hỗ trợ tưới từ hồHoa Sơn 30 11,4
19 Trạm bơm Hòn
Mực nước không
20 Trạm bơm Vĩnh
Mực nước không
21 Đập Sông Cái NinhHòa 1.010 Mực nước đảm bảotưới 1.010
Trang 4TT Tên công trình
Wtb hiện tại (triệu
m 3 )
Nhiệm vụ (ha)
Whi hiện tại (%)
Vụ Hè Thu 2020 Khả năng đáp ứng
Diện tích đáp ứng (ha)
Whi cuối
vụ (%)
tưới
Tổng cộng 58,3 3.181 16,1 3.181 10,2 2.2 Mức độ rủi ro hạn ở các vùng ngoài/công trình thủy lợi
Bảng tổng hợp thông tin nguồn nước thực đo và dự báo trong tuần tới vùng nằm ngoài công trình thủy lợi theo kịch bản kiến nghị tính toán
Bảng 2.2 So sánh lượng mưa và khuyến cáo, mức độ rủi ro hạn tại các vùng
Tên trạm ảnh hưởng Phạm vi
Mưa thực đo
từ 1/1/2020
và dự báo (mm)
So sánh mưa từ đầu năm đến nay cùng thời đoạn
(+/-%) Khuyến Cáo Năm
Min Năm TB Năm Max
Ninh Hòa Thị xã Ninh Hòa,huyện Vạn Ninh 219 +99 -38 -68 Hạn vừa Đồng Trăng Huyện Diên Khánh,
Cam Ranh TP Cam Ranh, Cam
Nhận xét:
Lượng mưa lũy kế từ 1/1/2020 đến thời điểm dự báo so với TBNN thấp hơn từ 12% đến 57% So với năm mưa thấp nhất một số vùng cao hơn từ 21% đến 107% Dự báo tuần tới có khả năng xảy ra hạn ở vùng ngoài công trình thủy lợi
2.3 Tổng hợp thông tin hán
Bảng 2.3 Tổng hợp thông tin hạn hán vùng nghiên cứu
Tỉnh
Diện tích (ha) Chuyển đổi kế
hoạch SX do thiếu nước (ha)
Diện tích bị ảnh hưởng (ha) Tổng Lúa khácCây
Cây CN dài ngày Cao nhất Hiện tại Xu thế Khánh Hòa 27.671 6.850 3.500 18.000 12.000
III ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Diện tích sản xuất vụ Hè Thu hàng năm là khoảng 25.000ha, tuy nhiên diện tích lúa
và cây rau màu của vụ Hè Thu năm 2020 là khoảng 13.000ha, thấp hơn so với diện tích sản xuất hàng năm là 12.000ha
Hiện tại các công trình đang tưới cho vụ Hè Thu, diện tích đã thu hoạch là khoảng 1.000ha
Hồ dưới mực nước chết là hồ Cam Ranh Lượng mưa từ thời điểm hiện tại đến hết
vụ Hè Thu được dự báo sẽ tiếp tục thấp, một số hồ đang có dung tích hữu ích dưới 20% DTTK như hồ Đá Bàn, Suối Dầu, Suối Trầu, Tà Rục, Láng Nhớt, Bà Bác, Đá Đen…, chỉ đảm bảo cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp và một số cây trồng có giá trị kinh tế cao
Trang 5Đối với vùng canh tác ngoài công trình thủy lợi lượng mưa từ đầu năm đến nay và mưa dự báo trong vụ Hè Thu thấp hơn TBNN từ 30% đến 60%, cần khuyến cáo nhân dân hạn chế sản xuất ở những khu vực không đảm bảo về nguồn nước
Kết quả tính toán và khuyến cáo đưa ra dựa trên số liệu hiện trạng nguồn nước và
dự báo mưa Hiện tại, số lượng, mật độ lưới trạm quan trắc còn thưa so với yêu cầu nên kết quả dự báo sẽ có những sai số Vì vậy cần tiếp tục theo dõi các bản tin tiếp theo để cập nhật tình hình dự báo mưa, nguồn nước trong giai đoạn tới
Bản tin tiếp theo sẽ phát hành vào ngày 07/08/2020.