1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BẢN TIN TUẦN - Viện Quy hoạch Thủy lợi

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tại trạm Lai Châu thấp hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 3 %.. + Tại trạm Tuần Giáo thấp hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 26 %.. + Tại trạm Điện Biên thấp hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 13

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2021

BẢN TIN TUẦN

DỰ BÁO NGUỒN NƯỚC PHỤC VỤ VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CẤP

NƯỚC CHO SẢN XUẤT VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM 2021

Lưu vực: Thượng nguồn Sông Đà

(Tuần từ: 29/01/2021 -:- 04/02/2021)

I TÌNH HÌNH NGUỒN NƯỚC

1.1 Lượng mưa

Lượng mưa tuần trước 20/01/2020 đến 7h 27/01/2021 (mm)

Lượng mưa từ 1/01/2020 đến 7h 27/1/2021 (mm)

So sánh lượng mưa lũy tích với

cùng kỳ (+/-%)

Dự báo lượng mưa 29/01/21 - 04/02/2021 tuần tới (mm)

TBNN Năm

2020

Năm

2019

Năm

2018

Năm

2017

1 Mường Tè - Lai Châu 0 2.448 +0 -8 -33 +58 +20 29

2 Tam Đường -Lai Châu 0 2.822 +10 -5 -25 +17 +63 29

3 Lai Châu - Lai Châu 0 2.102 -3 -1 -25 +6 -15 11

4 Tuần Giáo - Điện Biên 0 1.195 -26 -2 -31 -23 -24 13

5 Điện Biên - Điện Biên 0 1.406 -13 +3 -34 -15 -27 16

6 Sơn La - Sơn La 0 1.199 -17 +13 -32 -27 -12 14

7 Phù Yên - Sơn La 0 1.741 +11 +14 -30 +16 +7 13

8 Mộc Châu - Sơn La 0 1.616 -4 -7 -42 -0 -11 7

9 Mai Châu - Hòa Bình 0 1.658 -7 -10 -35 -5 +11 5

10 Hòa Bình - Hòa Bình 0 2.169 +14 +32 -30 +44 +25 4

Nhận xét:

- Tuần qua trên lưu vực không có mưa

- Tổng lượng mưa trong vùng từ ngày 1/1 đến ngày 27/1/2021 trong vùng phổ biến từ 1652 - 1927

mm Riêng tại trạm Tam Đường là 2822 mm Và trạm Tuần Giáo là 1195 mm

- Lượng mưa luỹ tích từ 1/1/2020 đến 27/1/2021 cho thấy

+ Tại trạm Mường Tè xấp xỉ so với TBNN cùng kỳ

+ Tại trạm Tam Đường cao hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 10 %

+ Tại trạm Lai Châu thấp hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 3 %

+ Tại trạm Tuần Giáo thấp hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 26 %

+ Tại trạm Điện Biên thấp hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 13 %

+ Tại trạm Sơn La thấp hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 17 %

+ Tại trạm Phù Yên cao hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 11 %

+ Tại trạm Mộc Châu thấp hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 4 %

+ Tại trạm Mai Châu thấp hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 7 %

+ Tại trạm Hòa Bình cao hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 14 %

Trang 2

2

Trang 3

1.2 Nguồn nước trong các hồ chứa thủy lợi:

TT Hồ chứa

Dung tích trữ thiết kế (10 6 m 3 )

W trữ hiện tại so với W tk

(%)

Dự kiến

W trữ cuối tuần (%)

So sánh với cùng kỳ (+/-%) Đánh

giá lượng nước hồ tuần tới TBNN 2020 2019 2018 2017

I Tỉnh Điện Biên 72,75 69,78 11,31 38,73 - 11,91 7,09 5,10

1 Hồ Hồng Sạt 2,10 81,75 74,16 -2,7 12,2 -9,0 -11,3 -9,8 Giảm

2 Hồ Pe Luông 2,24 75,18 69,70 -8,1 5,6 -15,0 -15,0 -16,9 Giảm

3 Hồ Sái Lương 0,61 92,08 86,90 2,8 20,9 -4,8 -7,6 -7,9 Giảm

4 Hồ Bản Ban 1,00 82,31 78,64 2,2 12,2 -10,8 5,3 -11,2 Giảm

5 Hồ Hồng Khếnh 1,56 82,60 80,12 12,3 71,6 -17,4 -17,4 -16,5 Giảm

6 Hồ Na Hươm 0,58 88,67 83,19 18,3 46,8 6,5 1,6 -0,7 Giảm

7 Hồ Pa Khoang 34,20 71,02 67,49 13,0 40,9 -12,1 10,3 8,4 Giảm

II Tỉnh Sơn La 60,44 59,82 - 17,54 1,39 - 24,63 - 29,38 - 33,37

8 Hồ Mường Lựm 0,94 78,70 78,02 -13,4 -9,9 -10,9 -19,4 -17,7 Giảm

9 Hồ Huổi Vanh 2,10 35,99 35,41 -31,3 -2,3 -48,6 -42,9 -58,1 Giảm

10 Hồ Tiền Phong 3,55 39,93 38,83 -22,2 20,2 -42,8 -43,9 -39,5 Giảm

11 Hồ Đen Phường 0,93 84,68 84,69 -4,9 -15,3 -9,3 10,0 -15,3 Tăng

12 Hồ Cơ Muông 1,37 37,85 37,55 -37,8 -18,9 -45,5 -49,1 -48,1 Giảm

13 Hồ Lái Bay 1,26 44,13 43,69 -9,7 24,4 2,3 -55,9 -53,7 Giảm

14 Hồ Suối Chiếu 3,28 92,36 91,68 -5,3 -1,0 -7,6 -7,2 -7,6 Giảm

III Tỉnh Hòa Bình 92,89 89,29 10,60 16,27 0,24 15,31 5,32

15 Hồ Vưng 2,60 92,36 89,44 3,2 23,0 -7,6 -5,8 -7,6 Giảm

16 Hồ Trọng 3,75 95,39 94,60 10,9 -0,8 -3,1 36,5 -4,6 Giảm

17 Hồ Khang Trào 2,30 98,18 92,66 5,4 3,1 -1,8 15,0 8,3 Giảm

18 Hồ Mu Mạ 0,75 84,76 78,40 -2,8 1,7 -11,9 1,7 -1,7 Giảm

19 Hồ Đồng Chanh 1,60 79,21 73,12 6,7 14,3 -1,9 7,8 19,3 Giảm

20 Hồ Cạn Thượng 4,32 97,17 93,51 23,1 37,2 15,1 17,0 18,8 Giảm

21 Hồ Tày Măng 0,27 59,75 48,09 -11,1 3,5 -20,5 -16,4 -12,5 Giảm

Trung bình 74,93 72,21 6,47 28,01 - 11,46 2,87 - 2,66

Nhận xét:

Hiện tại 4/21 hồ dự báo đang tích nước đầy hồ (trữ 90% dung tích thiết kế) Một số hồ có trữ lượng rất thấp dưới 50% dung tích thiết kế: Huổi Vanh (36% Wtk), Tiền Phong (40% Wtk), Cơ Muông (38% Wtk), Lái Bay (44% Wtk)

Dự báo cuối tuần 5/21 hồ dự báo khả năng trữ thấp (trữ đạt dưới 50% dung tích thiết kế): Huổi Vanh (35%Wtk), Tiền Phong (39%Wtk), Cơ Muông (38%Wtk), Lái Bay (44% Wtk), Tày Măng (48% Wtk)

II KHẢ NĂNG CẤP NƯỚC CỦA CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, TÌNH HÌNH HẠN HÁN VÀ KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG NƯỚC

2.1 Khả năng cấp nước

Thông tin khái quát về nhu cầu nước, nguồn nước trong giai đoạn dự báo:

- Tổng nhu cầu nước của 21 công trình trong tuần tới là: 2,94 x 106 m3

- Nguồn nước trữ của các hồ chứa hiện tại đều ở mức cao (trung bình toàn vùng 75%), tổng dung tích trữ hiện tại của 21 hồ dự báo: 55,28 x 106 m3

- Dự báo trên lưu vực Sông Đà tuần tới có mưa nhỏ, lượng mưa không đáng kể, lượng mưa trung bình trên toàn vùng đạt 14mm

Dự báo nguồn nước cung cấp tưới cho các loại cây trồng vùng thượng nguồn Sông Đà tuần tới như sau:

Trang 4

4

Bảng tổng hợp nhu cầu nước từ ngày 29/01/2021 đến 04/02/2021

Đơn vị: tr.m3

TT Tên công trình 29/01 30/01 31/01 01/02 02/02 03/02 04/02 Tổng

1 Hồ Hồng Sạt 0,011 0,022 0,022 0,022 0,021 0,022 0,022 0,143

2 Hồ Pe Luông 0,004 0,009 0,009 0,009 0,009 0,009 0,009 0,057

3 Hồ Sái Lương 0,002 0,003 0,003 0,003 0,003 0,003 0,003 0,020

4 Hồ Bản Ban 0,004 0,009 0,009 0,009 0,009 0,009 0,009 0,058

5 Hồ Hồng Khếnh 0,003 0,006 0,006 0,006 0,005 0,006 0,005 0,035

6 Hồ Na Hươm 0,003 0,006 0,006 0,006 0,005 0,006 0,005 0,036

7 Hồ Pa Khoang 0,108 0,230 0,230 0,229 0,219 0,229 0,221 1,465

8 Hồ Mường Lựm 0,005 0,005 0,005 0,005 0,005 0,005 0,005 0,038

9 Hồ Huổi Vanh 0,014 0,014 0,014 0,013 0,014 0,014 0,014 0,100

10 Hồ Tiền Phong 0,008 0,008 0,008 0,007 0,008 0,008 0,008 0,054

11 Hồ Đen Phường 0,001 0,001 0,001 0,001 0,001 0,001 0,001 0,006

12 Hồ Cơ Muông 0,003 0,003 0,003 0,003 0,003 0,003 0,003 0,024

13 Hồ Lái Bay 0,003 0,003 0,003 0,003 0,003 0,003 0,003 0,020

14 Hồ Suối Chiếu 0,028 0,028 0,028 0,026 0,028 0,028 0,028 0,192

15 Hồ Vưng 0,002 0,004 0,004 0,004 0,005 0,005 0,005 0,029

16 Hồ Trọng 0,004 0,009 0,011 0,011 0,013 0,014 0,014 0,078

17 Hồ Khang Trào 0,003 0,007 0,009 0,009 0,011 0,012 0,012 0,063

18 Hồ Mu Mạ 0,002 0,005 0,006 0,006 0,008 0,008 0,008 0,043

19 Hồ Đồng Chanh 0,003 0,008 0,010 0,009 0,012 0,013 0,013 0,070

20 Hồ Cạn Thượng 0,017 0,047 0,060 0,054 0,069 0,077 0,077 0,401

21 Hồ Tày Măng 0,001 0,001 0,002 0,001 0,002 0,002 0,002 0,010

Tổng cộng 0,228 0,428 0,450 0,436 0,453 0,478 0,468 2,941

Bảng kết quả tính toán cân bằng nước

TT Tên công trình

W trữ hiện tại so với W tk

(%)

Nhiệm vụ sản xuất (ha)

Tuần từ ngày: 29/01-04/02/2021

Ghi chú Dung tích

cuối tuần so với TK (%)

Khả năng đáp ứng (%)

Diện tích đáp ứng (ha)

I Tỉnh Điện Biên

1 Hồ Hồng Sạt 81,75 110 74,16 100 110 Đủ nước

2 Hồ Pe Luông 75,18 134 69,70 100 134 Đủ nước

3 Hồ Sái Lương 92,08 50 86,90 100 50 Đủ nước

4 Hồ Bản Ban 82,31 250 78,64 100 250 Đủ nước

5 Hồ Hồng Khếnh 82,60 320 80,12 100 320 Đủ nước

6 Hồ Ha Hươm 88,67 100 83,19 100 100 Đủ nước

7 Hồ Pa Khoang 71,02 3.317 67,49 100 3.317 Đủ nước

II Tỉnh Sơn La

8 Hồ Mường Lựm 78,70 47 78,02 100 47 Đủ nước

9 Hồ Huổi Vanh 35,99 127 35,41 100 127 Đủ nước

10 Hồ Tiền Phong 39,93 200 38,83 100 200 Đủ nước

11 Hồ Đen Phường 84,68 12 84,69 100 12 Đủ nước

12 Hồ Cơ Muông 37,85 460 37,55 100 460 Đủ nước

13 Hồ Lái Bay 44,13 310 43,69 100 310 Đủ nước

14 Hồ Suối Chiếu 92,36 800 91,68 100 800 Đủ nước

III Tỉnh Hòa Bình

15 Hồ Vưng 92,36 56 89,44 100 56 Đủ nước

16 Hồ Trọng 95,39 168 94,60 100 168 Đủ nước

17 Hồ Khang Trào 98,18 159 92,66 100 159 Đủ nước

18 Hồ Mu Mạ 84,76 110 78,40 100 110 Đủ nước

19 Hồ Đồng Chanh 79,21 176 73,12 100 176 Đủ nước

20 Hồ Cạn Thượng 97,17 1.000 93,51 100 1.000 Đủ nước

21 Hồ Tày Măng 59,75 80 48,09 100 80 Đủ nước

Nhận xét: Các hồ lớn dự báo trên địa bàn đảm bảo cấp nước phục vụ sản xuất trong tuần tới

Trang 5

2.2 Mức độ rủi ro hạn ở các vùng ngoài công trình thủy lợi

Lượng mưa từ 1/1/2020 đến 27/01/2021 và dự báo (mm)

So với mưa cùng thời đoạn (%)

Khuyến cáo Năm Min TBNN Năm Max

1 Mường Tè - Lai Châu 2.459 +59 +1 -33 Có mưa

2 Tam Đường - Lai Châu 2.836 +68 +10 -24 Có mưa

3 Lai Châu - Lai Châu 2.108 +32 -3 -34 Có mưa

4 Tuần Giáo - Điện Biên 1.196 +17 -26 -45 Có mưa nhỏ

5 Điện Biên - Điện Biên 1.413 +63 -13 -37 Có mưa nhỏ

6 Sơn La - Sơn La 1.201 +20 -17 -42 Có mưa nhỏ

7 Phù Yên - Sơn La 1.741 +112 +11 -30 Có mưa nhỏ

8 Mộc Châu - Sơn La 1.621 +49 -3 -41 Có mưa nhỏ

9 Mai Châu - Hòa Bình 1.659 +47 -7 -43 Có mưa nhỏ

10 Hòa Bình - Hòa Bình 2.170 +84 +14 -30 Có mưa nhỏ

Nhận xét và khuyến cáo:

- Lượng mưa dự báo từ ngày 27/1 đến ngày 4/2 trong vùng phổ biến từ 0 - 6 mm

- Tổng lượng mưa trong vùng từ ngày 1/1 đến nay và dự báo cho thấy tại trạm Mường Tè, Tam Đường, Phù Yên, Hòa Bình, cao hơn so với TBNN từ 1 đến 14 %; Tại trạm Lai Châu, Tuần Giáo, Điện Biên, Sơn La, Mộc Châu, Mai Châu, thấp hơn so với TBNN từ 3 đến 26%

+ Tại trạm Mường Tè xấp xỉ so với TBNN cùng kỳ

+ Tại trạm Tam Đường cao hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 10 %

+ Tại trạm Lai Châu thấp hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 3 %

+ Tại trạm Tuần Giáo thấp hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 26 %

+ Tại trạm Điện Biên thấp hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 13 %

+ Tại trạm Sơn La thấp hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 17 %

+ Tại trạm Phù Yên cao hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 11 %

+ Tại trạm Mộc Châu thấp hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 3 %

+ Tại trạm Mai Châu thấp hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 7 %

+ Tại trạm Hòa Bình cao hơn TBNN so với cùng kỳ khoảng 14 %

2.3 Tổng hợp thông tin hạn hán tuần tới:

TT

Địa điểm

(Huyện, Thị Xã,

Thành Phố)

Diện tích gieo trồng (ha) D Tích chuyển

đổi do thiếu nước (ha)

D Tích

ko canh tác do thiếu nước (ha)

D Tích cây trồng bị ảnh hưởng, hạn hán (ha) Tổng

cộng

Lúa Đông Xuân

Cây trồng khác

Lúc cao nhất

Hiện tại

Dự báo

xu thế (tăng/ giảm)

I Lai Châu 30.645 12.883 17.762

2 H Tam Đường 4.308 1.246 3.062 - - -

3 H Mường Tè 3.036 1.147 1.889 - - -

4 H Sìn Hồ 7.150 2.150 5.000 - - -

5 H Phong Thổ 4.722 1.160 3.562 - - -

6 H Than Uyên 4.626 3.250 1.376 - - -

7 H Tân Uyên 3.350 2.330 1.020 - - -

8 H Nậm Nhùn 2.641 1.185 1.456 - - -

II Điện Biên 61.901 32.425 29.477

1 TP Điện Biên Phủ 830 523 307 - - -

2 TX Mường Lay 571 265 306 - - -

3 H Mường Nhé 5.350 3.690 1.660 - - -

4 H Mường Chà 4.879 1.899 2.980 - - -

5 H Tủa Chùa 7.714 2.466 5.248 - - -

6 H Tuần Giáo 10.961 4.256 6.705 - - -

7 H Điện Biên 11.508 6.965 4.543 - - -

8 H Điện Biên Đông 10.775 5.750 5.025 - - -

9 H Mường Ảng 2.821 1.887 934 - - -

10 H Nậm Pồ 6.493 4.723 1.770 - - -

Trang 6

6

TT

Địa điểm

(Huyện, Thị Xã,

Thành Phố)

Diện tích gieo trồng (ha) D Tích chuyển

đổi do thiếu nước (ha)

D Tích

ko canh tác do thiếu nước (ha)

D Tích cây trồng bị ảnh hưởng, hạn hán (ha) Tổng

cộng

Lúa Đông Xuân

Cây trồng khác

Lúc cao nhất

Hiện tại

Dự báo

xu thế (tăng/ giảm)

1 TP Sơn La 2.945 300 2.645 - - -

2 H Quỳnh Nhai 5.835 1.960 3.875 - - -

3 H Thuận Châu 10.731 3.230 7.501 - - -

4 H Mường La 11.992 1.660 10.332 - - -

6 H Bắc Yên 9.249 2.370 6.879 - - -

7 H Phù Yên 17.553 3.250 14.303 - - -

8 H Mộc Châu 17.849 785 17.064 - - -

9 H Yên Châu 18.400 1.302 17.098 - - -

10 H Mai Sơn 26.904 3.190 23.714 - - -

11 H Sông Mã 20.548 5.168 15.380 - - -

12 H Sốp Cộp 5.115 3.330 1.785 - - -

13 H Vân Hồ 11.550 1.105 10.445 - - -

IV Hòa Bình 15.688 10.000 21.840

4 H Kỳ Sơn 1.748 670 1.078 - - -

5 H Lương Sơn 2.520 1.710 810 - - -

6 H Cao Phong 1.033 543 490 - - -

7 H Tân Lạc 2.594 1.844 750 - - -

8 H Lạc Sơn 5.833 3.553 2.280 - - -

1 Mù Căng Chải (12 xã) 1.556 1.328 228 - - -

VI Phú Thọ 8.502 5.341 2.449

1 H Thanh Thủy 4.493 2.505 1.988 - - -

2 H Thanh Sơn (12 Xã) 2.421 1.737 684 - - -

3 H Tam Nông (5 xã ) 1.589 1.099 490 - - -

Dự báo tuần tới trên địa bàn có mưa nhỏ, lượng mưa không đáng kể nhưng nhu cầu nước

là không lớn, nhiệt độ thời tiết tương đối thấp do đó không xảy ra hạn hán, thiếu nước ngoài phạm vi công trình phụ trách

II ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

Hiện tại đã bắt đầu vào vụ Đông Xuân, nhu cầu nước trong thời gian tới sẽ tăng cao Để đảm bảo cấp nước cho sản xuất, các chủ hồ chứa cần chủ động có kế hoạch cấp nước với các giải pháp sau:

+ Tăng cường tích trữ nước;

+ Hạn chế tổn thất tại các hồ chứa, kênh mương;

+ Cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh theo kế hoạch;

+ Sử dụng nước tiết kiệm;

Bản tin tiếp theo sẽ phát hành vào ngày: 05/02/2021

VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI

Ngày đăng: 20/10/2022, 03:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I. TÌNH HÌNH NGUỒN NƯỚC 1.1. Lượng mưa 1.1. Lượng mưa  - BẢN TIN TUẦN - Viện Quy hoạch Thủy lợi
1.1. Lượng mưa 1.1. Lượng mưa (Trang 1)
II. KHẢ NĂNG CẤP NƯỚC CỦA CƠNG TRÌNH THỦY LỢI, TÌNH HÌNH HẠN HÁN VÀ KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG NƯỚC  - BẢN TIN TUẦN - Viện Quy hoạch Thủy lợi
II. KHẢ NĂNG CẤP NƯỚC CỦA CƠNG TRÌNH THỦY LỢI, TÌNH HÌNH HẠN HÁN VÀ KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG NƯỚC (Trang 3)
Bảng tổng hợp nhu cầu nước từ ngày 29/01/2021 đến 04/02/2021 - BẢN TIN TUẦN - Viện Quy hoạch Thủy lợi
Bảng t ổng hợp nhu cầu nước từ ngày 29/01/2021 đến 04/02/2021 (Trang 4)
Bảng tổng hợp nhu cầu nước từ ngày 29/01/2021 đến 04/02/2021 - BẢN TIN TUẦN - Viện Quy hoạch Thủy lợi
Bảng t ổng hợp nhu cầu nước từ ngày 29/01/2021 đến 04/02/2021 (Trang 4)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm