Mời các bạn cùng tham khảo Đề thi kết thúc học phần học kì 2 môn Lý thuyết tài chính tiền tệ năm 2019-2020 có đáp án - Trường ĐH Đồng Tháp sau đây để biết được cấu trúc đề thi, cách thức làm bài thi cũng như những dạng bài chính được đưa ra trong đề thi. Từ đó, giúp các bạn sinh viên có kế hoạch học tập và ôn thi hiệu quả.
Trang 1yc fy TRUONG DAI HOC DONG THAP
DE THI KET THUC HOC PHAN Học phần: Lý thuyết Tài chính — tiền tệ, mã HP: EC4004, học kỳ: II, năm học: 2019-2020
Khôi ngành: Kinh tê, hình thức thi: tự luận
Thời gian làm bài: 90 phút
Câu 1 (6,0 điểm)
Để có vốn kinh doanh, doanh nghiệp có thể sử dụng những nguồn vốn nào để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp? Trình bày các nguôn vôn tài trợ đó
Có ý kiến cho rằng: Dùng nguồn vôn chủ sở hữu để tài trợ cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và điều này cần phải làm lâu dài Anh/chị hãy bình luận về quan điểm này
Câu 2 (4,0 điểm)
Dựa vào chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng hãy phân loại các hình thức tín dụng trong nền kinh tế thị trường Phân biệt sự khác nhau giữa các hình thức tín dụng này
- Hét - Ghi chú: Sinh viên được sử dụng tài liệu
TRUONG DAI HOC DONG THAP
DE THI KET THUC HOC PHAN Học phần: Lý thuyết Tài chính — tiền tệ, mã HP: EC4004, học kỳ: II, năm học: 2019-2020
Khôi ngành: Kinh tê, hình thức thi: tự luận
Thời gian làm bài: 90 phút
Câu 1 (6,0 điểm)
Để có vốn kinh doanh, doanh nghiệp có thể sử dụng những nguồn vốn nào để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp? Trình bày các nguôn vôn tài trợ đó
Có ý kiến cho rằng: Dùng nguồn vôn chủ sở hữu để tài trợ cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và điều này cần phải làm lâu đài Anh/chị hãy bình luận về quan điểm này
Câu 2 (4,0 điểm)
Dựa vào chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng hãy phân loại các hình thức tín dụng trong nền kinh tế thị trường Phân biệt sự khác nhau giữa các hình thức tín dụng này
- Hét -
Ghi chú: Sinh viên được sử dụng tài liệu
Trang 2_ DAP AN DE THI KET THÚC HỌC PHẢN Hoc phan: Ly thuyét Tai chinh — tién té, ma HP: EC4004, học kỳ: II, năm học: 2019-2020
Khôi ngành: Kinh tê (TƠNH, QTKD)
1 * Căn cứ vào phạm vi tài trợ: nguồn vôn bên trong, nguồn vốn bên ngoài 1,0
* Căn cứ vào thời gian tài trợ: nguồn vốn ngắn hạn, nguồn | vốn dài hạn 1,0
* Căn cứ vào tính chất kinh tế: nguôn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn chiếm 2,0 dụng, nguồn vốn tín dụng, nguồn vốn liên doanh liên kết
Quan điểm trên đúng vì khi sử dụng vốn CSH để tài trợ cho hoạt động 2,0 kinh doanh thì:
- Doanh nghiệp được chủ động trong đầu tư lâu dài, không bị áp lực về
thời gian sử dụng;
- Tao ra nang lực tài chính mang lại sự an toàn, uy tín trong kinh doanh;
- Tạo ra khả năng đề huy động, tiếp nhận các nguồn vốn khác
Tuy nhiên:
- Nếu nguồn vốn CSH có được bằng việc kêu gọi thêm các nhà đầu tư
mới thì sẽ dẫn đến việc phải phân chia lại quyền kiểm soát doanh nghiệp
và lợi ích kinh tế cho các nhà đầu tư mới ›
- -Nếu DN kinh doanh hoàn toàn bằng vốn CSH thì sẽ không đà (ee 4 jules 4
eich W Aa chan the’
Kết luận: Dùng nguồn vốn chủ sở hữu dé tai trợ cho mọi hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp là cần thiết và cần phải làm lâu dài, tuy nhiên,
các DN cần xây dựng cho mình một cấu trúc vốn phù hợp đề có thể phát
huy tối đa lợi thế của mỗi nguồn vốn tài trợ
- Chủ thể: các doanh nghiệp
- Đối tượng: hàng hoá
- Công cụ: thương phiếu
- Đặc điểm: dựa trên uy tín giữa các doanh nghiệp với nhau
- Chủ thể: các ngân hàng với các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế
- Đối tượng: vôn tiên tệ
- Công cụ: kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, số tiết kiệm, hợp đồng tín dụng
- Đặc điểm: dựa trên uy tín ngân hàng và khách hàng
- Chủ thể: nhà nước và các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế
- Đối tượng: vốn tiền tệ
- Công cụ: tín phiếu, trái phiếu, công trái
- Đặc điểm: có tính cưỡng chế và tính chính trị - xã hội