1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

tài liệu hội nghị - tổng kết năm học 2017 – 2018 triển khai ...

118 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Hội Nghị - Tổng Kết Năm Học 2017 – 2018 Triển Khai Nhiệm Vụ Năm Học 2018 – 2019
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Gia Lai
Chuyên ngành Giáo Dục Trung Học
Thể loại tài liệu hội nghị
Năm xuất bản 2018
Thành phố Gia Lai
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện các chương trình, kế hoạch của ngành Các phòng GDĐT và các nhà trường đã tích cực triển khai thực hiện Công văn số 1538/SGDĐT-GDTrH ngày 25/8/2017 của Sở GDĐT; tăng cường nề n

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI

TÀI LIỆU HỘI NGHỊ

TỔNG KẾT NĂM HỌC 2017 – 2018 TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018 – 2019

ĐỐI VỚI GIÁO DỤC TRUNG HỌC

(Lưu hành nội bộ)

Tháng 9/2018

Trang 2

2

MỤC LỤC

1 Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học

8 Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 về việc đẩy mạnh

thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục

phổ thông

48

9 Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 phê duyệt Đề

án "Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học

sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 - 2015"

51

11 Quy mô trường, lớp, học sinh tính đến tháng 5/2018 87

12 Xếp loại học lực, hạnh kiểm năm học 2017-2018 cấp THCS 88

13 Xếp loại học lực, hạnh kiểm năm học 2017-2018 cấp THPT 89

Trang 3

3

UBND TỈNH GIA LAI

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NĂM HỌC 2017-2018

Căn cứ Công văn số 1538/SGDĐT-GDTrH ngày 25/8/2017 của Sở GDĐT

về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2017-2018;

Sở GDĐT tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học

2017-2018 đối với giáo dục trung học như sau:

A KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

I Thực hiện các chương trình, kế hoạch của ngành

Các phòng GDĐT và các nhà trường đã tích cực triển khai thực hiện Công văn số 1538/SGDĐT-GDTrH ngày 25/8/2017 của Sở GDĐT; tăng cường nề nếp, kỷ cương trong các cơ sở giáo dục trung học; chú trọng rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh; thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua "Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học" của ngành bằng những việc làm thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện địa phương

II Thực hiện kế hoạch giáo dục

1 Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt và sáng tạo chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT)

Các đơn vị đã chỉ đạo thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá và quản lý quá trình giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học theo Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 về việc hướng dẫn thực hiện CT GDPT hiện hành theo định hướng

phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018 (có điều chỉnh tại Công văn số 5131/BGDĐT-GDTrH ngày 01/11/2017); từ đó tạo thuận lợi

cho học sinh và giáo viên khi chuyển sang thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới

- Trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ của từng cấp học trong Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học tại Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/09/2011 của Bộ GDĐT, Sở GDĐT đã chỉ đạo các cơ sở giáo dục trung học (GDTrH) tiếp tục rà soát, điều chỉnh nội dung dạy học trong Chương trình giáo dục phổ thông hiện

Trang 4

4

hành theo hướng tinh giản, tiếp cận định hướng Chương trình giáo dục phổ thông mới, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo khung thời gian 37 tu n thực học, đảm bảo thời gian kết thúc học k I vào ngày 07/01/2018, kết thúc học k II vào ngày 27/5/2018 và kết thúc năm học thống

nhất trên toàn tỉnh trước ngày 31/5/2018 (theo Công văn số GDTrH ngày 25/8/2017 của Sở GDĐT)

1538/SGDĐT Chỉ đạo các cơ sở GDTrH giao cho các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên chủ động rà soát, tinh giản nội dung dạy học phù hợp với chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của chương trình môn học; khuyến khích giáo viên thiết kế lại các tiết học trong sách giáo khoa thành các bài học theo chủ đề (trong mỗi môn học hoặc liên môn) để tổ chức cho học sinh hoạt động học tích cực, tự lực chiếm lĩnh kiến thức và vận dụng vào thực tiễn; chú trọng lồng ghép giáo dục đạo đức

và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn phải được lãnh đạo nhà trường nhận xét, góp ý phê duyệt trước khi thực hiện và là căn cứ để kiểm tra,

giám sát trong quá trình thực hiện (theo Công văn số 1538/SGDĐT-GDTrH ngày 25/8/2017 của Sở GDĐT)

- Chỉ đạo tiếp tục rà soát nội dung dạy học trong sách giáo khoa, tinh giản những nội dung dạy học vượt quá mức độ c n đạt về kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; điều chỉnh để tránh trùng lặp nội dung giữa các môn học, hoạt động giáo dục; bổ sung, cập nhật những thông tin mới phù hợp thay cho những thông tin cũ, lạc hậu; không dạy những nội dung ngoài sách giáo khoa vượt quá mức độ c n đạt về kiến thức, kỹ năng của chương

trình giáo dục phổ thông (theo Công văn số 2223/SGDĐT-GDTrH ngày 05/12/2017 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn sơ kết học kỳ I và thực hiện kế hoạch giáo dục học kì II năm học 2017-2018 bậc trung học)

- Cơ chế quản lý chuyên môn theo hướng tăng cường phân cấp, giao quyền chủ động cho các nhà trường xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục đã bước

đ u được thực hiện ở một số địa phương, đơn vị Việc sắp xếp lại nội dung dạy học, xây dựng các chủ đề môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn đã được nhiều địa phương, đơn vị triển khai thực hiện có hiệu quả

2 Công tác tổ chức dạy học 2 buổi/ngày

- Công tác dạy học 2 buổi/ngày được các nhà trường quan tâm thực hiện, đến năm học 2017-2018

+ Cấp THPT: Có 07 trường (TL 14,89%) tổ chức dạy học 2 buổi/ngày; + Cấp THCS: Có 32 trường (TL 13,33%) tổ chức dạy học 2 buổi/ngày

Số lượng trường được tổ chức dạy học 2 buổi/ngày tăng so với năm học trước là 03 trường THPT và 22 trường THCS

3 Triển khai chương trình tiếng Anh theo Đề án 2020

Trang 5

có 24 trường THCS tham gia dạy và học chương trình tiếng Anh 10 năm với tổng số học sinh 3.544 được chia thành 85 lớp

Trên cơ sở Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 của Bộ GDĐT về việc triển khai kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực môn tiếng Anh cấp trung học từ năm học 2014-2015, Sở GDĐT đã ban hành Công văn số 1559/SGDĐT-GDTrH ngày 14/10/2014 để triển khai thực hiện, việc tổ chức kiểm tra đánh giá được thực hiện theo đúng hướng dẫn và trong các đợt tập huấn do Bộ GDĐT tổ chức

Nhiều phòng GDĐT tiếp tục triển khai mạnh mẽ công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn và tập huấn nâng cao năng lực dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và kiểm tra, đánh giá môn tiếng Anh

4 Hoạt động giáo dục hướng nghiệp, giáo dục nghề phổ thông và công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở (THCS) và THPT

- Số học sinh tốt nghiệp THCS không vào học bổ túc THPT: 3576 HS (Tỷ

lệ 19%); số học sinh tốt nghiệp THPT không vào Đại học, Cao đẳng: 768 HS (Tỷ lệ 7,5%)

- Về giảng dạy nghề phổ thông, tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 8608/BGDĐT-GDTrH ngày 16/8/2007 của Bộ GDĐT Các cơ sở GDTrH

có kế hoạch tổ chức dạy ôn thi nghề trong thời gian hè Vận động 100% học sinh khối 11 tham gia dự k thi nghề nhằm góp ph n nâng cao nhận thức trong vấn

đề chọn nghề sau này của học sinh

- Công tác phân luồng học sinh

Thực hiện tư vấn hướng nghiệp cho học sinh được lồng ghép thường xuyên trong các buổi chào cờ, các buổi hoạt động ngoại khóa và các tiết dạy giáo dục hướng nghiệp trong các nhà trường

Sở GDĐT đã chỉ đạo các cơ sở giáo dục đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh trong giáo dục trung học Cung cấp rộng rãi thông tin về tình hình phát triển kinh tế xã hội, nhu c u thị trường lao động, phục vụ nhu c u địa phương

Đối với các trường THCS thực hiện giáo dục hướng nghiệp và hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh các lớp 03tiết/tháng, tổ chức dạy hướng nghiệp trong nhà trường theo hình thức môn học tự chọn; các trung tâm GDNN-GDTX

Trang 6

5 Công tác giáo dục đạo đức, lối sống của giáo viên, học sinh; khắc phục tình trạng bạo lực học đường và các hiện tượng tiêu cực khác

- Sở GDĐT ban hành nhiều văn bản chỉ đạo các đơn vị thực hiện công tác giáo dục đạo đức học sinh, lối sống và tác phong làm việc của cán bộ, giáo viên không để xảy ra tình trạng bạo lực học đường và nhiều hiện tượng tiêu cực khác; công tác chính trị tư tưởng đến đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; giáo dục đạo đức học sinh được tăng cường và lồng ghép vào các hoạt động ngoại khóa và

các tiết dạy chính khóa ở các bộ môn (theo Công văn số 1615/SGDĐT-CTTT ngày 08/9/2017 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục chính trị, công tác học sinh sinh viên, công tác giáo dục thể chất, hoạt động thể thao và y tế trường học năm học 2017-2018)

- Tiếp tục thực hiện chương trình hành động giáo dục đạo đức, lối sống của giáo viên, học sinh; khắc phục tình trạng bạo lực học đường và các hiện tượng tiêu cực khác đã được ban hành theo các văn bản: 1013/QCPH-SGDDT-TD-VHTTDL-TTTT ngày 08/6/2016 giữa Sở GDĐT, Tỉnh Đoàn Gia Lai, Sở Văn hóa Thể thao du lịch, Sở Thông tin Truyền thông triển khai thực hiện Đề án

“Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2016-2020” trên địa bàn tỉnh Gia Lai; 39 CTPH/TĐTN-SGDĐT ngày 20/9/2017 giữa Tỉnh Đoàn và Sở GDĐT chương trình phối hợp chỉ đạo công tác đoàn - hội - đội năm học 2017-2018

H u hết các cơ sở GDTrH đã chú trọng lồng ghép trong các môn học/hoạt động giáo dục nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; giáo dục đạo đức, pháp luật, phòng chống tham nhũng, bảo vệ tài nguyên và môi trường, chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, an toàn giao thông ; tích cực thực hiện nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật

6 Chất lượng giáo dục dân tộc thiểu số

Các địa phương đã quan tâm thực hiện nhiều giải pháp để từng bước nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số

7 Kiểm tra lại và xét lên lớp

Trang 7

1302/SGDĐT-8 Tuần sinh hoạt tập thể

Các cơ sở GDTrH đều chỉ đạo tổ chức tốt hoạt động "Tu n sinh hoạt tập thể" đ u năm học 2017-2018; tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của Ngày khai giảng, Lễ tri ân, Lễ chào cờ Tổ quốc; hướng dẫn học sinh hát Quốc ca đúng nhạc

và lời để hát tại các buổi Lễ chào cờ đ u tu n đúng nghi thức, thể hiện nhiệt huyết, lòng tự hào dân tộc của tuổi trẻ Việt Nam

Hướng dẫn và duy trì bài thể dục buổi sáng, bài thể dục giữa giờ thường xuyên trong suốt năm học

9 Công tác ôn tập và chuẩn bị cho kỳ thi THPT quốc gia năm 2018

Đ u năm học Sở GDĐT đã tổ chức khảo sát chất lượng học sinh 12 và chỉ đạo tại Công văn số 2133/SGDĐT-GDTrH ngày 21/11/2017 về việc xử lý kết quả khảo sát chất lượng học sinh 12 THPT đ u năm học 2117-2018; Sở GDĐT

đã chỉ đạo các trường tư vấn học sinh lựa chọn môn thi, khối thi phù hợp với năng lực; chỉ đạo biên soạn tài liệu, tổ chức ôn tập cho học sinh 12 và đăng ký tỷ

lệ đỗ tốt nghiệp THPT năm 2018; Công tác ôn tập cho học sinh 12 được quan tâm chỉ đạo như: Ban hành Công văn số 45/SGDĐT-GDTrH ngày 08/01/2018

về việc tổ chức dạy học lớp 12 năm học 2017-2018 và ôn thi THPT quốc gia năm 2018; Công văn số 624/SGDĐT-GDTrH ngày 16/4/2018 về việc chuẩn bị

k thi THPT quốc gia năm 2018 đối với cơ sở giáo dục ở vùng kinh tế-xã hội khó khăn; trên cơ sở hướng dẫn sơ kết học kì I năm học 2017-2018 tại Công văn 2223/SGDĐT-GDTrH ngày 05/12/2017 của Sở GDĐT, đã tiếp tục chỉ đạo các đơn vị tiếp tục điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản; chỉ đạo công tác sinh hoạt chuyên môn và tăng cường ôn thi THPT quốc gia cho học sinh 12 Nhằm giúp các nhà trường thuận tiện trong việc tổ chức dạy học và ôn tập cho học sinh 12, Sở GDĐT đã ban hành Công văn số 1762/SGDĐT-GDTrH ngày 22/9/2016 và Công văn số 1763/SGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 về tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường Sở GDĐT đã tổ chức 02 đợt tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên THPT (THPT và GDTX) về kỹ thuật xây dựng ma trận đề và biên soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan của 09 bộ môn thi THPT quốc gia tại Công văn số 12/SGDĐT-GDTrH ngày 04/01/2017 và Công văn số 829/SGDĐT-GDTrH ngày 24/5/2017, qua 02 đợt tập huấn đã triển khai cho giáo viên biên soạn hệ thống đề và câu hỏi trắc nghiệm của 09 bộ môn cho

03 khối 10, 11, 12 và trang bị cho tất cả các trường THPT và các trung tâm giáo dục thường xuyên làm tư liệu tham khảo trong quá trình dạy học và ôn thi THPT quốc gia cho học sinh 12

Ngoài việc tăng cường chỉ đạo công tác ôn tập, Sở chỉ đạo các trường tự tổ chức thi thử và tham gia thi thử THPT do Sở tổ chức; Sở GDĐT đã có đánh giá

Trang 8

Sở GDĐT đã thành lập đoàn kiểm tra theo Quyết định số 94/QĐ-SGDĐT

và Thông báo số 540/TB-SGD ĐT ngày 11/4/2018 về việc kiểm tra công tác ôn thi THPT năm 2018, thời gian kiểm tra từ ngày 18/4/2018 đến hết ngày 16/4/2018 Đoàn kiểm tra đã tiến hành kiểm tra các nội dung Sở đã chỉ đạo về

ôn tập cho học sinh 12, kiểm tra việc thực hiện phong trào thi đua “Nâng cao tỷ

lệ đỗ tốt nghiệp THPT 2018” do Sở phát động và việc thực hiện các thông báo kết luận Hội nghị chuyên đề do Sở tổ chức

Đến cuối năm học, đoàn kiểm tra công tác ôn tập đã tiến hành kiểm tra được 20 trường THPT tại 12 huyện, thị xã; 100% các trường THPT đã xây dựng

kế hoạch chi tiết và tiến hành ôn tập cho học sinh 12 nghiêm túc và hiệu quả, đặc biệt các trường rất quan tâm đến những học có hoàn cảnh khó khăn và có biện pháp tích cực cho những học sinh có nguy cơ hỏng tốt nghiệp

Tất cả các trường phổ thông trực thuộc, đã tập trung xây dựng kế hoạch

và đề ra nhiều biện pháp thực hiện thắng lợi nhiệm vụ giáo dục, giảng dạy và ôn thi THPT của đơn vị Kết quả tỉ lệ tốt nghiệp THPT năm 2018: Toàn tỉnh 95,55% tăng 2,66% so với năm 2017 (THPT: 98,16%, tăng 1,5% so với năm 2017)

10 Sinh hoạt chuyên môn cụm trường

Các cơ sở GDTrH đã triển khai thực hiện nghiêm túc các chỉ đạo về tổ chức SHCM theo cụm trường theo Công văn số 1762/SGDĐT-GDTrH ngày 22/9/2016 và Công văn số 1763/SGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 Việc SHCM theo cụm trường đã giúp các trường tích cực đổi mới công tác quản lý và nâng cao nghiệp vụ cho giáo viên Qua 02 năm thực hiện SHCM cụm trường, các

cụm trường đã tổ chức biên soạn được 09 bộ đề thi hoàn chỉnh (dạng đề thi cho

09 môn thi THPT quốc gia) để triển khai trong quá trình dạy học và ôn thi THPT

quốc gia cho HS Qua HĐ này nhiều giáo viên đã có cơ hội tích lũy thêm kinh nghiệm trong dạy học đặc biệt nâng cao năng lực CM đáp ứng yêu c u đổi mới dạy học trong giai đoạn hiện nay

Sở GDĐT đã tiến hành sơ kết đánh giá kết quả SHCM cụm trường THPT theo Công văn số 162/TB-SGDĐT ngày 29/01/2018 (HKI) và Công văn số

1351/TB-SGDĐT ngày 30/8/2018 (chưa có đánh giá kết quả SHCM cụm trường đối với cấp THCS)

11 Quản lý dạy thêm học thêm; chấn chỉnh việc lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường

- Từ năm học 2015-2016, Sở GDĐT đã ký hợp tác với Công ty Viettel, triển khai ứng dụng sổ điểm SMAS trong các trường trung học Đến năm học 2017-2018 có 100% các trường THPT sử dụng sổ điểm SMAS; 100% trường THCS đã sử dụng sổ điểm Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và

Trang 9

9

quản lý được quan tâm thực hiện, góp ph n đáng kể trong việc giảm thiểu thời gian, công sức cho cán bộ giáo viên; tránh được việc lạm dụng hồ sơ sổ sách trong nhà trường

- Sở GDĐT đã ban hành các văn bản chỉ đạo, yêu c u các cơ sở giáo dục tổ chức ký cam kết về việc không vi phạm các quy định dạy thêm học thêm (Giáo viên cam kết với hiệu trưởng; hiệu trưởng ký cam kết với cơ quan quản lý cấp trên) Qua đó, việc quản lý dạy thêm học thêm được chặt chẽ, nghiêm túc hạn chế tối đa giáo viên vi phạm quy định về dạy thêm học thêm Kết hợp với việc chỉ đạo thực hiện nghiêm túc quy định về dạy thêm học thêm, Sở GDĐT đã chỉ đạo các cơ sở giáo dục trung học tổ chức và quản lý chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu kiểm tra đánh giá như: Xây dựng ma trận đề, ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc kiểm tra, trả bài kiểm tra và lên điểm; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực và công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh, khắc phục tối đa những hạn chế nảy sinh trong quá trình dạy và học; thực hiện kiểm tra chung theo hướng dẫn tại công văn số 1571/SGDĐT-GDTrH ngày 31/8/2017 của Sở GDĐT về việc tổ chức kiểm tra chung các bài kiểm tra cấp trung học từ năm học 2017-2018 góp

ph n thực hiện nghiêm túc các quy định về dạy thêm học thêm

III Đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá

Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục theo hướng khoa học, hiện đại, tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học - giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học - giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục

1 Đổi mới phương pháp dạy học

Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh Nhiều giáo viên đã thực hiện tốt hướng dẫn tại Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013

về áp dụng phương pháp "Bàn tay nặn bột" và các phương pháp dạy học tích cực khác, chuyển từ việc truyền thụ kiến thức một chiều sang tổ chức hoạt động học tích cực, tự lực của học sinh, tăng cường các hoạt động thực hành, vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; đổi mới góp ý, đánh giá giờ dạy theo tài liệu hướng dẫn thực hiện các tiêu chí trong Công văn 1790/SGDĐT-GDTrH ngày 05/10/2017 của Sở GDĐT, tạo cơ sở cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy học có chất lượng và hiệu quả

Đẩy mạnh phương pháp, kĩ thuật dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo phát huy tính tích cực của học sinh trong các môn học; chú trọng việc tổ chức dạy học phân hoá phù hợp các đối tượng học sinh khác nhau Các trường và cụm trường THPT tổ chức biên soạn bài học để hướng dẫn học sinh tự học trong các môn học (đã được tập huấn), đăng tải trên website của nhà trường và hướng dẫn học sinh tải về hoặc in sao

để tự học.

Trang 10

10

Các phương pháp dạy học tích cực đã đem lại các kết quả tích cực trên nhiều mặt, nâng cao nhận thức, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; nâng cao chất lượng vàhiệu quả dạy học ở nhà trường phổ thông

Thực hiện Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng, nhiều tổ/nhóm chuyên môn đã xây dựng được các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn để tổ chức hoạt động học tích cực, tự lực của học sinh đưa lên mạng "Trường học kết nối"

2 Đổi mới hình thức tổ chức dạy học

2.1 Hình thức tổ chức dạy học đã có những bước đổi mới tích cực theo hướng đa dạng hóa và chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; bước đ u sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như tổ chức và quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo dành cho học sinh qua "Trường học kết nối" Việc tổ chức các hoạt động học của học sinh trong mỗi bài học/chủ đề đã được thực hiện cả ở trong và ngoài lớp học thành một chuỗi thống nhất

2.2 Nhiều cơ sở GDTrH tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Một số cơ sở GDTrH

đã thí điểm hình thức dạy học trải nghiệm sáng tạo gắn với sản xuất, kinh doanh

và dịch vụ tại địa phương

2.3 Nhiều hình thức thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp ph n phát triển năng lực học sinh đã được triển khai có hiệu quả như: các hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao; các hoạt động giao lưu,… Thông qua các hoạt động đó đã phát huy được sự chủ động và sáng tạo của các địa phương, đơn vị; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới Để hỗ trợ cho các hoạt động giao lưu trong học tập một số trường đã áp dụng điển hình về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học; Nhiều cơ sở GDTrH đã tổ chức tốt tủ sách trong lớp học, ngày hội đọc sách, phát triển văn hóa đọc và câu lạc bộ khoa học kĩ thuật dành cho học sinh

2.4 Tổ chức tốt và động viên học sinh tích cực tham gia Cuộc thi khoa học

kỹ thuật cấp tỉnh gia dành cho học sinh trung học năm 2017-2018 đã có 34 đơn

vị tham gia với tổng số 69 dự án dự thi Kết quả có 51 giải lĩnh vực (chiếm 73,9%) gồm: 5 giải Nhất, 12 giải Nhì, 17 giải Ba và 17 giải Tư Cuộc thi được tổ chức khách quan, công bằng tạo được sự tin tưởng của xã hội Qua hoạt động này các em đã được các tiếp cận với các giảng viên, các nhà khoa học, được làm quen với các phương pháp nghiên cứu khoa học Nhiều học sinh đoạt giải cuộc

Trang 11

dự Intel ISEF 2018 tại Hoa K

K thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia: Tổng số giải 14, trong đó có 01 giải Nhì, 05 giải Ba, 08 giải Khuyến khích Đặc biệt, năm học này có 01 học sinh đạt giải Ba môn Tin học thuộc Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

3 Đổi mới phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá

3.1 H u hết các cơ sở GDTrH đã thực hiện nghiêm túc việc xây dựng ma trận đề kiểm tra cho mỗi chương và cả chương trình môn học, tăng cường hướng dẫn giáo viên thực hiện đúng quy trình ra đề kiểm tra đánh giá các môn học; tăng cường vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ra các câu hỏi mở để học sinh được thể hiện chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn Tổ chức kiểm tra chung các bài kiểm tra cấp trung học từ năm học 2017-2018 theo Công văn số 1571/SGDĐT-GDTrH ngày 31/8/2017 của Sở GDĐT; tăng cường giao quyền chủ động cho các cơ sở GDTrH và GV trong việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên và đánh giá định k

- Thực hiện việc đánh giá, xếp loại HS theo quy định tại TT BGDĐT ngày 12/12/2011 thông qua các sản phẩm hoạt động học của học sinh, phù hợp với việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tăng cường hoạt động học tích cực, tự lực của học sinh Các cơ sở GDTrH và giáo viên đã xây dựng hệ thống câu hỏi phù hợp với các đối tượng giúp học sinh vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, khắc phục việc yêu c u học sinh ghi nhớ máy móc, không nắm vững bản chất; coi trọng đánh giá nhằm động viên sự cố gắng, hứng thú học tập, hướng dẫn học sinh về phương pháp học tập; kết hợp đánh giá trong quá trình dạy học và đánh giá tổng kết cuối năm học; tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh Sở GDĐT đã chỉ đạo việc đánh giá học sinh trong hướng dẫn nhiệm vụ năm học tại Công văn số 1538/SGDĐT- GDTrH ngày 25/8/2017, việc đánh giá học sinh được thực hiện trong suốt quá trình dạy học với nhiều hình thức kiểm tra đánh giá khác nhau

58/2011/TT-Từ năm học 2016-2017 Sở GDĐT đã chỉ đạo các trường THPT thực hiện quản

lý điểm học sinh bằng ph n mềm SMAS do Công ty Viettel cung cấp, qua đó việc cập nhật quản lý điểm của học sinh được đảm bảo rõ ràng, công khai, chính xác và kịp thời

3.2 Thực hiện chủ trương đổi mới thi, kiểm tra của Bộ GDĐT, đa số các

cơ sở GDTrH đã tích cực thực hiện công tác chuẩn bị và tổ chức tốt k thi THPT quốc gia năm 2018; đặc biệt là đổi mới công tác ra đề kiểm tra theo ma trận đề

và tăng cường các câu hỏi yêu c u học sinh vận dụng kiến thức tổng hợp để giải

Trang 12

12

quyết vấn đề chứ không nặng về ghi nhớ máy móc các số liệu, sự kiện hay trả lời theo các khuôn mẫu có sẵn, chú trọng việc gắn với thực tiễn đời sống chính trị xã hội và yêu c u kiến thức liên môn khi đánh giá năng lực học sinh trong các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

IV Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý

1 Phát triển năng lực đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý

Số lượng giáo viên THCS trực tiếp giảng dạy hiện có 5.024 người, 100% đạt chuẩn và trên chuẩn; giáo viên THPT trực tiếp giảng dạy là 2.175 người, 100% đạt chuẩn đào tạo và trên chuẩn Số CBQL cấp THCS là 518, cấp THPT

là 125

Trong năm học 2017-2018, Bộ GDĐT và Sở GDĐT đã tổ chức các đợt tập huấn nhằm nâng cao nhận thức và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về đổi mới phương pháp và hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá Tiếp theo các đợt tập huấn của Bộ GDĐT, Sở GDĐT đã triển khai tốt việc tập huấn tại địa phương

Tiếp tục chỉ đạo việc đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên về chuyên môn và nghiệp vụ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên; chỉ đạo tăng cường sự phối hợp giữa các trường trung học với các trường đại học, cao đẳng sư phạm trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng giáo viên THCS và THPT; tăng cường các hình thức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý qua mạng thông tin trực tuyến

Sở GDĐT và các phòng GDĐT tăng cường chỉ đạo đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học để nâng cao chất lượng chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên; xây dựng môi trường cởi mở, hợp tác, chia sẻ cho giáo viên trong mỗi tổ/nhóm chuyên môn và nhà trường, qua đó thực hiện chủ trương bồi dưỡng giáo viên thường xuyên theo tinh th n "bồi dưỡng tại công việc"

Nhiều phòng GDĐT đã tích cực sử dụng không gian riêng của địa phương trên trang mạng "Trường học kết nối"để tổ chức, chỉ đạo, hỗ trợ và quản lý hoạt động đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trong trường phổ thông; tiếp tục phát triển nguồn học liệu điện tử trên mạng Nhìn chung, đại đa số các đơn vị sử dụng có hiệu quả trang mạng để quản lý và hỗ trợ các hoạt động đổi mới giáo dục trong trường phổ thông Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan như: điều kiện cơ sở hạ t ng, kết nối internet chưa bảo đảm; thói quen

cũ của cán bộ quản lý, giáo viên,…nên còn một số ít đơn vị triển khai chưa hiệu quả Bên cạnh đó, trên hệ thống còn có nhiều sản phẩm sinh hoạt chuyên môn, các khóa học được tạo ra trong quá trình tập huấn chưa đảm bảo chất lượng Các phòng GDĐT, các cơ sở GDTrH nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả của hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, tổng phụ trách Đội giỏi theo các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT, Sở GDĐT; tăng cường các hoạt động bồi dưỡng giáo viên về năng lực nghiên cứu khoa học và hướng dẫn học

Trang 13

13

sinh nghiên cứu khoa học; nâng cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp, cán

bộ phụ trách công tác Đoàn, Đội, giáo viên tư vấn trường học

2 Tăng cường quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục

Nhiều địa phương đã chủ động rà soát đội ngũ, bố trí sắp xếp để đảm bảo

về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, nhân viên cho các môn học, nhất là các môn Tin học, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân, Mỹ thuật, Âm nhạc, Công nghệ, Thể dục, Giáo dục quốc phòng - an ninh, cán bộ tư vấn trường

học, nhân viên phụ trách thư viện, thiết bị dạy học (theo Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 của Bộ GDĐT)

Sở GDĐT, các phòng GDĐT đã và đang quan tâm, kiểm tra đôn đốc, chấn chỉnh khắc phục những hạn chế, yếu kém để có đủ đội ngũ giáo viên cơ hữu của các trường ngoài công lập; từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, phát huy tính năng động, sáng tạo, áp dụng các mô hình tiên tiến của loại hình trường này

V Kết quả giáo dục

Tỉ lệ hạnh kiểm Tốt và học lực Khá, Giỏi cấp THCS tăng nhẹ; tỉ lệ hạnh

kiểm TB và học lực TB, Yếu, Kém đều giảm nhẹ so với năm học trước (Phụ lục kèm theo)

VI Phát triển mạng lưới trường lớp, xây dựng trường THPT chuyên, trường trung học đạt chuẩn quốc gia

1 Mạng lưới trường lớp và quy mô học sinh

a) Cấp THCS: Có 240 trường THCS; số lớp: 2.626; số học sinh: 96.524 b) Cấp THPT: Có 47 trường (01 trường ngoài công lập); số lớp: 939; số học sinh: 37.432

3 Xây dựng trường trung học đạt chuẩn quốc gia

Sở GDĐT đã tích cực tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2016-2020, huy động các nguồn lực tập trung chỉ đạo đẩy mạnh việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia kết hợp với xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực Kết quả xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia có chuyển biến, chất lượng được đảm bảo Tính đến thời điểm cuối năm học 2017-2018 toàn tỉnh đã công nhận được 85/240 trường THCS (TL: 35,42%) và 14/47 trường THPT (TL: 29,79%) đạt chuẩn quốc gia

Hệ thống quy mô các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú tiếp tục

được duy trì và giữ vững (02 trường THPT DTNT cấp tỉnh với quy mô 400 học

Trang 14

- Tiếp tục duy trì các xã và huyện đạt chuẩn Tính đến thời điểm tháng 12 năm 2017, tỉnh Gia Lai duy trì 222/222 xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS, trong đó: mức độ 1: 124 xã, mức độ 2: 67 xã, mức độ 3: 31 xã; 17/17 huyện, thị

xã, thành phố được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS, trong đó: mức

độ 1: 16 huyện, mức độ 2: 01 huyện Tỉnh Gia Lai được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 1

B ĐÁNH GIÁ CHUNG

1 Những việc đã làm được

1.1 Các phòng GDĐT, các nhà trường đã thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các cuộc vận động, phong trào thi đua do cấp trên và Bộ GDĐT và Sở GDĐT phát động, có tác động tích cực đến chất lượng giáo dục toàn diện ở các trường trung học

1.2 Quy mô học sinh, các loại hình trường lớp trung học đã được các sở chú trọng phát triển đa dạng phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương Quan tâm đến các khu vực vùng núi, khó khăn, nơi có nhiều đồng bào dân tộc cơ bản đáp ứng nhu c u học tập của con em nhân dân

1.3 Việc đổi mới PPDH, kiểm tra đánh giá được duy trì tích cực Nhiều hoạt động chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trung học và chuẩn

bị các điều kiện để thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông được triển khai thực hiện tích cực và đồng bộ như: tăng cường các hoạt động chuyên môn tiếp cận và đổi mới PPDH theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; xây dựng các quy tắc, quy định về soạn giảng, đánh giá tiết dạy theo PP mới; tăng cường đổi mới SHCM dựa trên NCBH, tập huấn bồi dưỡng chuyên môn; nâng cao chất lượng cuộc thi KHKT (có 4/6 đề tài đạt giải cấp quốc gia 2018, có 01 đề tài chọn tham dự Intel ISEF 2018 tại Hoa K ); đổi mới công tác kiểm tra chuyên môn, chỉ đạo ôn tập, phụ đạo cho học sinh; tổ chức các hội nghị chuyên đề; công tác PCGD THCS được duy trì 100% các

Trang 15

2 Hạn chế

2.1 Công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh ở một

số địa phương, cơ sở giáo dụcchưa đáp ứng được yêu c u, vẫn còn một số học sinh vi phạm pháp luật, đạo đức, lối sống; công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong việc quản lý, giáo dục học sinh ở một số nơi chưa tốt 2.2 Công tác giáo dục hướng nghiệp trong giáo dục phổ thông vẫn còn hạn chế Nguyên nhân là do việc ban hành cơ chế, chính sách về công tác phân luồng còn chậm và còn thiếu cơ chế, chính sách đủ mạnh thúc đẩy việc phân luồng; mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục hướng nghiệp chưa đổi mới kịp thời theo yêu c u đổi mới kinh tế - xã hội

2.3 Việc dạy thêm, học thêm sai quy định và lạm thu ở một số nơi vẫn chưa được giải quyết triệt để Nguyên nhân là do khâu quản lý của một số địa phương chưa chặt chẽ, chưa có chế tài đủ mạnh để giải quyết vấn đề này

2.4 Việc triển khai chương trình ngoại ngữ mới ở giáo dục trung học còn nhiều khó khăn, số lượng học sinh được học chương trình ngoại ngữ mới theo đúng thời lượng còn thấp Các giải pháp cụ thể trong dạy và học ngoại ngữ cho phù hợp với các vùng miền, địa phương và cơ sở ở một số nơi chưa được triển khai tích cực; việc nâng cao chất lượng giáo viên đạt chuẩn tại tất cả các địa phương còn khó khăn

2.5 Một số địa phương, cơ sở giáo dục chưa quan tâm đúng mức việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học và kiểm tra, đánh giá; việc tham gia trường học kết nối ở một số địa phương, cơ sở còn hạn chế;

hạ t ng và trang thiết bị công nghệ thông tin ở các địa phương còn thiếu đồng

bộ, nhiều nơi còn hạn chế cả về số lượng, chất lượng; quản lý hồ sơ, sổ điểm điện tử, học bạ trong một số trường trung học còn hạn chế và thiếu sót

2.6 Việc đổi mới soạn giảng theo định hướng phát triển năng lực HS nhiều

GV còn lúng túng, mang tính hình thức, đối phó (nhất là GV THCS vì chưa được tập huấn)

- Còn bất cập giữa yêu c u đổi mới PP DH theo định hướng phát triển năng lực HS với sĩ số HS trong một lớp học hiện nay theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 là quá nhiều

- Việc xây dựng chương trình nhà trường chưa tốt, nhiều tổ chuyên môn

đ u tư chưa thích đáng; DH theo chủ đề tích hợp còn mang tính hình thức; HĐ trải nghiệm sáng tạo, DH gắn với sản xuất kinh doanh chưa được quan tâm thực hiện

Trang 16

16

- Việc thực hiện cập nhật dữ liệu PC, xóa mù chữ trên hệ thống trực tuyến của Bộ GDĐT gặp nhiều khó khăn, chất lƣợng máy chủ của hệ thống chƣa đáp ứng cho việc nhập dữ liệu

PHÒNG GIÁO DỤC TRUNG HỌC

Trang 17

17

UBND TỈNH GIA LAI

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1357/SGDĐT-GDTrH

V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ

giáo dục trung học năm học 2018-2019

Gia Lai, ngày 31 tháng 8 năm 2018

A NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1 Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 và Nghị quyết số 51/2017/QH14 ngày 21/11/2017 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông

2 Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ chủ yếu và các giải pháp cơ bản của ngành phù hợp điều kiện từng đơn vị, địa phương gắn với việc tăng cường nề nếp, kỷ cương và chất lượng, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh trong mỗi cơ sở giáo dục

3 Tập trung nâng cao hiệu quả công tác quản lí giáo dục theo hướng giao quyền tự chủ cho các nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục; nâng cao năng lực quản trị, trách nhiệm giải trình của người đứng đ u và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; thực hiện tốt chức năng giám sát của xã hội và kiểm tra của cấp trên

4 Thực hiện tốt phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá tích cực; đa dạng hóa các hình thức giáo dục, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học

5 Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục đáp ứng yêu c u đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; nâng cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên làm công tác Đoàn, Hội, Đội, tư vấn tâm lý trong việc quản lí, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh

6 Triển khai đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025” ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ, nâng cao chất

Trang 18

18

lượng giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh sau trung học

cơ sở và trung học phổ thông

B CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ

I Thực hiện kế hoạch giáo dục

1 Tiếp tục triển khai thực hiện Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh

từ năm học 2017-2018 (có hướng dẫn bổ sung tại Công văn số GDTrH ngày 01/11/2017 của Bộ GDĐT), trong đó tập trung vào các nội dung:

5131/BGDĐT-a) Tiếp tục tinh giản những nội dung dạy học vượt quá mức độ c n đạt về kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; điều chỉnh

để tránh trùng lặp nội dung giữa các môn học, các hoạt động giáo dục

b) Xây dựng kế hoạch giáo dục của từng môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường theo hướng sắp xếp lại các tiết học trong sách giáo khoa nhằm tạo thuận lợi cho việc áp dụng các phương pháp và

kĩ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, thực hành pháp luật trên cơ sở khung thời gian 37 tu n thực học, đảm bảo thời gian kết thúc học k I vào ngày 06/01/2019, kết thúc học

k II vào ngày 26/5/2019 và kết thúc năm học trước ngày 31/5/2019 (theo Công văn số 1099/SGDĐT-VP ngày 20/7/2018 của Sở GDĐT về việc triển khai thực hiện Kế hoạch thời gian năm học 2018-2019)

Kế hoạch giáo dục các môn học, hoạt động giáo dục của tổ/nhóm chuyên

môn phải được hiệu trưởng nhà trường phê duyệt, báo cáo Phòng GDĐT (đối với cấp THCS), Sở GDĐT (đối với các trường phổ thông trực thuộc, bằng file mềm trước ngày 10/9/2018 qua email: gdtrh.sgddt@gialai.gov.vn) trước khi

thực hiện và là căn cứ để kiểm tra, giám sát, nhận xét, góp ý trong quá trình thực hiện

c) Quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ/nhóm chuyên môn được thực hiện theo Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT và Công văn số 1790/SGDĐT-GDTrH ngày 05/10/2017 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại giờ dạy và sinh hoạt chuyên môn của giáo viên trung học năm học 2017-2018

2 Các trường trung học có đủ điều kiện về giáo viên, cơ sở vật chất (nhất

là các trường nội trú, bán trú) tổ chức dạy học 2 buổi/ngày theo Công văn số

174/SGDĐT-GDTrH ngày 10/02/2017 của Sở GDĐT Nội dung dạy học và hoạt động giáo dục tăng cường c n tập trung vào việc phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi phù hợp với năng lực và năng khiếu của từng nhóm đối tượng; tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, nghiên cứu khoa học; giáo dục kĩ năng sống, giá trị sống, giáo dục văn hóa giao thông

3 Tổ chức dạy môn Tiếng Anh

Trang 19

2017-2025” (sau đây gọi là chương trình mới) tiếp tục mở rộng dạy chương

trình mới đối với các trường có đủ điều kiện theo Công văn số GDTrH ngày 23/5/2014; các phòng GDĐT đã tổ chức dạy học chương trình mới

2653/BGDĐT-ở cấp Tiểu học (ít nhất 04 tiết/tuần) tiếp tục nâng cao năng lực giáo viên, tăng

cường huy động các điều kiện cơ sở vật chất để thu nhận hết số học sinh đã hoàn thành chương trình mới lớp 5 vào học tiếp chương trình mới ở lớp 6

b) Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá theo Công văn số GDTrH ngày 29/9/2014, Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 của Bộ GDĐT và các Công văn số 1559/SGDĐT-GDTrH ngày 14/10/2014, Công văn số 1550/SGDĐT-GDTrH ngày 24/8/2016 của Sở GDĐT

5333/BGDĐT-c) Đối với các trường, lớp chưa đủ điều kiện thực hiện chương trình mới

c n tích cực chuẩn bị điều kiện để có thể sớm chuyển sang dạy theo chương trình mới

d) Khuyến khích triển khai thí điểm dạy ngoại ngữ tích hợp trong các môn

học khác và dạy các môn học khác (như Toán và các môn khoa học) bằng ngoại

ngữ tại Trường THPT chuyên Hùng Vương và các trường THCS, trường THPT

có đủ điều kiện Duy trì mô hình trường học điển hình về dạy và học ngoại ngữ tại các trường: Trường TH Lê Quý Đôn, Trường THCS Nguyễn Du thành phố Pleiku và Trường THPT Phan Bội Châu; nhân rộng mô hình trường học điển hình về dạy và học ngoại ngữ tại các trường có đủ điều kiện theo hướng dẫn của

Bộ GDĐT

đ) Tổ chức tốt nội dung sinh hoạt chuyên môn và các hoạt động chuyên môn trong trường trung học, giữa các trường, cụm trường; quan tâm tổ chức các hình thức hoạt động ngoại khóa (câu lạc bộ ngoại ngữ, đố vui, kể chuyện bằng tiếng nước ngoài, làm báo tường, các cuộc thi hùng biện,…) vừa tạo điều kiện cho học sinh có cơ hội giao tiếp vừa gây hứng thú học ngoại ngữ cho học sinh;

tổ ngoại ngữ rà soát nội dung giảng dạy, chủ động tham mưu đề xuất sử dụng tài liệu dạy học phù hợp trình độ của học sinh; chú trọng công tác kiểm tra, dự giờ thăm lớp của lãnh đạo nhà trường, của tổ trưởng chuyên môn đối với giáo viên

bộ môn; chú trọng tập huấn, bồi dưỡng đáp ứng được yêu c u mới về chuẩn năng lực ngoại ngữ; tăng cường sử dụng trang bị thiết bị dạy học môn Tiếng Anh, hướng dẫn học sinh sử dụng các hình thức học tập như tự học ngoại ngữ trên Internet để tăng cường các kỹ năng mà trong điều kiện tổ chức dạy học hiện tại của nhà trường chưa đáp ứng được

4 Tuyên truyền và nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp

và định hướng phân luồng học sinh sau trung học Triển khai đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025” ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018

Trang 20

20

của Thủ tướng Chính phủ, trong đó tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nhằm nâng cao nhận thức về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông; đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông; phát triển đội ngũ giáoviên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp trong các trường trung học; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học gắn với giáo dục hướng nghiệp trong giáo dục phổ thông; huy động nguồn lực xã hội trong và ngoài nước tham gia giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh phổ thông; tăng cường quản lý đối với giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh phổ thông Tổ chức thực hiện các biện pháp hiệu quả nhằm thu thập chính xác, đ y đủ số liệu thống kê về công tác phân luồng sau trung học kể từ năm học 2017-2018 theo yêu c u tại Công văn số 1175/SGDĐT-GDTrH ngày 31/7/2018 của Sở GDĐT

Phối hợp triển khai đề án “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025” ban hành kèm theo Quyết định số 1665/QĐ-TTg ngày 30/10/2017 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó tập trung đẩy mạnh công tác truyền thông; thúc đẩy tinh th n khởi nghiệp và trang bị các kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp cho học sinh trong các trường phổ thông

5 Tăng cường thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục về giới, bình đẳng giới và mất cân bằng giới tính khi sinh trong các trường THPT trên địa bàn tỉnh ở các môn học Sinh học và Giáo dục công dân theo Quyết định

số 929/QĐ-UBND ngày 12/12/2016 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2017-2020; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông, giáo dục quốc phòng an ninh

6 Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật; triển khai mô hình giáo dục từ xa cho học sinh khuyết tật dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Hướng dẫn thực hiện về hồ sơ để học sinh được hưởng các chế độ chính sách của Nhà nước dành cho học sinh khuyết tật

7 Tổ chức kiểm tra lại và xét lên lớp cho học sinh nghiêm túc không để tình trạng học sinh ngồi nh m lớp theo Công văn số 1052/SGDĐT-GDTrH ngày 13/6/2016 và Công văn số 1302/SGDĐT-GDTrH ngày 12/7/2017 của Sở GDĐT

8 Tổ chức tốt một số hoạt động đ u năm học 2018-2019; quan tâm đối với các lớp đ u cấp nhằm giúp học sinh làm quen với điều kiện học tập, sinh hoạt và tiếp cận phương pháp dạy học và giáo dục trong nhà trường Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của Ngày khai giảng, Lễ tri ân, Lễ chào cờ Tổ quốc; hướng dẫn học sinh hát Quốc ca đúng nhạc và lời theo đúng nghi thức, thể hiện nhiệt huyết, lòng

tự hào dân tộc của tuổi trẻ Việt Nam

Trang 21

21

Hướng dẫn học sinh ôn luyện bài thể dục buổi sáng, bài thể dục giữa giờ và bài thể dục chống mệt mỏi theo quy định Duy trì nề nếp thực hiện các bài thể dục nói trên vận dụng vào tập luyện thường xuyên trong suốt năm học

9 Chuyển mạnh việc tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo; chỉ đạo và tăng cường quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống trong các cấp học trên địa bàn giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2025 góp ph n nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, trải nghiệm sáng tạo,… phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh trên cơ sở tự nguyện của cha mẹ học sinh và học sinh, phát huy sự chủ động và sáng tạo của các địa phương, đơn vị; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới

10 Các k thi, hội thi và cuộc thi

Tiếp tục tổ chức và tham gia các k thi chọn học sinh giỏi các môn văn hóa THCS và THPT các cấp; thi THPT quốc gia năm 2019; Cuộc thi KHKT học sinh trung học đồng thời tham gia một số k thi và cuộc thi do Bộ và Sở GDĐT

tổ chức

Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh dành cho giáo viên cấp trung học cơ sở

sẽ được tổ chức vào học kì I của năm học 2018-2019 (Sở sẽ có văn bản hướng dẫn cụ thể)

11 Chú trọng xây dựng môi trường văn hóa trong các nhà trường; ban hành Quy tắc ứng xử trong trường học nhằm xây dựng văn hóa trường học lành mạnh, thân thiện Tổ chức thực hiện hoạt động văn hóa - văn nghệ góp ph n giáo dục truyền thống cách mạng, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và định hướng thị hiếu âm nhạc giúp học sinh hướng tới giá trị chân - thiện - mỹ theo Thông tư số 23/2017/TT-BGDĐT ngày 18/10/2017 quy định tổ chức hoạt động văn hóa của học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục

12 Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác Đoàn, Hội, Đội trong các trường học Phối hợp với tổ chức Đoàn, Hội, Đội tổ chức phong trào thi đua gắn với duy trì thực hiện nền nếp, kỷ cương trường học

13 Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trung học phát động tu n lễ “Hưởng ứng học tập suốt đời” và tổ chức ngày đọc sách hiệu quả; triển khai chương trình

“Mắt sáng học hay” theo tài liệu của Bộ GDĐT Các cơ sở giáo dục trung học phát động tu n lễ “Hưởng ứng học tập suốt đời” và tổ chức ngày đọc sách hiệu quả; triển khai chương trình “mắt sáng học hay” theo tài liệu của Bộ GDĐT

14 Công tác chuẩn thi THPT quốc gia năm 2019

Biên soạn nội dung ôn tập thi THPT quốc gia năm 2019 bao gồm nội dung thi nằm trong chương trình cấp THPT

Trang 22

22

Xây dựng kế hoạch dạy ôn tập thi THPT quốc gia năm 2019 phù hợp với từng trường, từng nhóm đối tượng, không gây quá tải, đảm bảo sức khoẻ học sinh; tổ

chức các lớp ôn tập theo nguyện vọng bài thi tự chọn (KHTN và KHXH)

Chủ động hướng dẫn học sinh tham khảo, làm quen với định dạng của các đề thi trong quá trình dạy học và ôn tập phục vụ thi THPT quốc gia năm 2019 Các trường và cụm trường THPT tổ chức thi thử theo dạng đề thi của Bộ GDĐT

Tổ chức ôn tập cho những học sinh đã hoàn thành chương trình THPT nhưng chưa tốt nghiệp có nguyện vọng ôn tập phù hợp với điều kiện thực tế

15 Sinh hoạt cụm trường

Các phòng GDĐT bố trí và sắp xếp các trường THCS theo cụm trường phù hợp với điều kiện địa lý, kinh tế và xã hội; chỉ đạo các cụm trường tổ chức sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học đảm bảo hiệu quả, thiết thực

Sở GDĐT sẽ sắp xếp lại một số thành viên trong các cụm trường THPT cho phù hợp

Mỗi cụm trường xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn trong năm học đảm bảo thiết thực, đồng thuận giữa các trường thành viên, nhằm mang lại lợi ích cho giáo viên và học sinh, đặc biệt là sự hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ giữa các trường thành viên trong mỗi cụm trường; nội dung sinh hoạt chuyên môn các cụm trường c n phải sinh động, sáng tạo nhằm thu hút đội ngũ giáo viên và học sinh tham gia; khắc phục tình trạng sinh hoạt cụm trường mang tính hình thức, tốn thời gian, kém hiệu quả và gây lãng phí

II Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá

Tiếp tục đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục; tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa các phương pháp tổ chức hoạt động dạy học/giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học/giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục nhằm phát triển năng lực và phẩm chất học sinh Tích cực tập huấn, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng trong đội ngũ CBQL và giáo viên nhằm chuẩn bị tốt nguồn nhân lực, sẵn sàng đáp ứng yêu c u, tiếp cận tốt chương trình giáo dục phổ thông mới

1 Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

a) Xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học; tiếp tục quán triệt tinh th n giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kĩ thuật - toán

(Science - Technology - Engineering - Mathematic: STEM) trong việc thực hiện

chương trình giáo dục phổ thông ở những môn học liên quan

b) Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh

Trang 23

23

luyện tập, thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng c) Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của Liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

2 Đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá

a) Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu

ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh Tiếp tục thực hiện nghiêm túc việc tổ chức kiểm tra chung các bài kiểm tra cấp trung học từ năm học 2017-2018 theo Công văn số 1571/SGDĐT-GDTrH ngày 31/8/2017 của Sở GDĐT

b) Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: Đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ

thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Giáo viên có

thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành c) Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề kiểm tra định k theo ma trận và viết câu hỏi phù hợp với ma trận đề Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập

(tự luận hoặc trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu c u: Nhận biết (nhắc lại hoặc mô

tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học); Thông hiểu (diễn đạt đúng kiến thức hoặc

mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập); Vận dụng (kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học); Vận dụng cao (vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn

đề đã được hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn

đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống) Căn cứ vào mức độ phát triển năng

lực của học sinh, giáo viên và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo

4 mức độ yêu c u trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng d n tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu c u vận dụng, vận dụng cao

d) Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục nâng cao yêu c u vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội

và nhân văn để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội

Trang 24

24

đ) Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư

viện câu hỏi của nhà trường; xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về

câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên

trang mạng “Trường học kết nối” (tại địa chỉ http://truonghocketnoi.edu.vn) của

Sở GDĐT, Phòng GDĐT và các nhà trường Cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng “Trường học kết nối” về đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh

III Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí

1 Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí

a) Các trường THPT và các phòng GDĐT tổ chức tốt việc tập huấn tại địa phương về nội dung do Bộ GDĐT và Sở GDĐT tập huấn cho giáo viên cốt cán Chú trọng tập huấn về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá, xây dựng nội dung giáo dục địa phương…, đáp ứng yêu c u chương trình giáo dục phổ thông mới

b) Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng cán bộ quản lí, giáo viên

về chuyên môn và nghiệp vụ theo các chương trình bồi dưỡng đáp ứng yêu c u của chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông, chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo các hướng dẫn của Bộ GDĐT Tăng cường đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí và hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lí qua trang mạng "Trường học kết nối"

c) Tiếp tục nâng cao năng lực giáo viên môn tiếng Anh đáp ứng việc triển khai đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân” tại địa phương, cơ sở giáo dục Những giáo viên chưa đạt chuẩn năng lực tiếng Anh hoặc chưa được bồi dưỡng về phương pháp dạy tiếng Anh thì được bố trí đi học

để đạt chuẩn/yêu c u trước khi phân công dạy học Việc bồi dưỡng giáo viên phải gắn với việc bố trí, sử dụng có hiệu quả

d) Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học Chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học trong các cơ sở giáo dục trung học Chủ động triển khai các hoạt động chuyên môn trên trang

mạng "Trường học kết nối" (không gian quản lí của sở GDĐT đã được cấp đầy

đủ các chức năng tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn) để tổ chức, chỉ

đạo và hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí; tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại trường, cụm trường (trực tiếp và qua mạng) theo Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT

đ) Đổi mới mạnh mẽ phương thức tổ chức, nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả quản lí trong các hội thi: Giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, tổng phụ trách Đội giỏi, đảm bảo tính khách quan, trung thực, công bằng, chính xác trong đánh giá công nhận các danh hiệu và theo đúng các văn bản

Trang 25

2 Tăng cường quản lí đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục

a) Đối với các trường trung học, c n chủ động rà soát đội ngũ, bố trí sắp xếp

để đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, nhân viên cho các môn học, nhất là các môn Tin học, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân, Mĩ thuật,

Âm nhạc, Công nghệ, Thể dục, Giáo dục quốc phòng - an ninh; thành lập tổ tư vấn trong trường trung học theo quy định tại Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT và

tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên kiêm nhiệm công tác tư vấn theo Quyết định số 1876/QĐ-BGDĐT ngày 21/5/2018 ban hành chương trình bồi dưỡng năng lực tư vấn cho giáo viên phổ thông làm công tác tư vấn cho học sinh; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy của mình Trong năm học 2018-2019, Sở GDĐT tiếp tục kiểm tra công tác quản lý chuyên môn của các phòng GDĐT; tiến hành kiểm tra công tác quản lí giáo dục và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường tại một số trường THCS, trường THPT

b) Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra đôn đốc, chấn chỉnh khắc phục những hạn chế để có đủ đội ngũ giáo viên cơ hữu của các trường ngoài công lập; từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, phát huy tính năng động, sáng tạo, áp dụng các mô hình tiên tiến của loại hình trường này

c) Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu c u các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên cấp THCS, THPT theo quy định

IV Phát triển mạng lưới trường, lớp; sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia; phát triển trường THPT chuyên, trường chất lượng cao

1 Phát triển mạng lưới trường, lớp

a) Các địa phương tiếp tục rà soát quy hoạch lại mạng lưới trường, lớp gắn với các điều kiện đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu c u đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; củng cố và phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú có quy mô phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh học tập và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Đối với khu vực thành phố, việc quy hoạch trường, lớp c n theo hướng mở rộng ra khu vực ngoại

ô để khắc phục tình trạng sĩ số lớp quá đông do thiếu quỹ đất Tăng cường xã hội hóa để thành lập mới các trường tư thục chất lượng cao Đối với các khu vực

có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn c n có lộ trình sắp xếp điểm trường, lớp hợp lý

Trang 26

26

b) Các địa phương thực hiện việc rà soát và chấm dứt việc tổ chức các cơ sở giáo dục cấp trung học cơ sở theo kiểu biến tướng các trường chuyên, lớp chọn c) Chú trọng việc xây dựng “thương hiệu” cho nhà trường bằng cách nâng cao chất lượng đào tạo và giáo dục của toàn trường, thống kê số liệu đ u ra học sinh của nhà trường, đồng thời chăm lo và quan tâm đến sự tiến bộ của mỗi học sinh, thường xuyên liên hệ với phụ huynh học sinh để phối hợp giáo dục học sinh ngày càng tiến bộ hơn, thu hút học sinh đến trường; đánh giá quy mô học sinh, rà soát quy hoạch lớp học có định hướng cụ thể để phát triển nhà trường

2 Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

a) Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường

cơ sở vật chất, xây dựng phòng học bộ môn, thư viện, nhà đa năng, vườn trường… Đặc biệt với các trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú c n ưu tiên tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, nuôi dưỡng, chăm sóc học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục đặc thù Tăng cường thực hiện xã hội hóa giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh quan đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn theo qui định; xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh thực sự để thu hút học sinh đến trường; tổ chức cho cán bộ, giáo viên và học sinh tham gia thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương…

b) Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời để từng bước đáp ứng yêu c u đổi mới chương trình giáo dục phổ thông Tiếp tục triển khai Đề án “Phát triển thiết bị dạy học tự làm giáo dục m m non và phổ thông giai đoạn 2010-2015” theo Quyết định số 4045/QĐ-BGDĐT ngày 16/9/2010 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức làm công tác thiết bị dạy học; các trường yêu c u giáo viên tăng cường sử dụng thiết bị dạy học của nhà trường để đảm bảo việc dạy học có chất lượng Sử dụng và bảo quản thiết bị môn GDQP-AN an toàn, không thất thoát

c) Quan tâm đ u tư các điều kiện và tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà trường để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh, đặc biệt là học sinh con em đồng bào dân tộc thiểu số, học sinh vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

d) Sử dụng hiệu quả hệ thống thiết bị màn hình thông minh: Các trường THCS và THPT đã được trang bị màn hình thông minh phải đẩy mạnh việc khai thác sử dụng đúng chức năng; đặc biệt tăng cường tổ chức tập huấn sử dụng hiệu quả màn hình thông minh cho giáo viên; giao các tổ/nhóm chuyên môn đăng ký việc sử dụng màn hình thông minh trong năm học

3 Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia

Trang 27

27

a) Các phòng GDĐT chủ động tham mưu UBND huyện, thị xã, thành phố tiếp tục đ u tư nguồn lực, chỉ đạo xây dựng kế hoạch, lộ trình thực hiện công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn sau 2015-2020 gắn chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Gia Lai theo Quyết định 483/QĐ-UBND ngày 14/7/2016 của UBND tỉnh Gia Lai

b) Các trường THPT hoàn thành kế hoạch, lộ trình thực hiện công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2016-2020 theo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt

c) Có những giải pháp đồng bộ và tích cực để động viên học sinh các lớp chuyên 12 tham gia đội tuyển đạt từ 50% trở lên, dự k thi học sinh giỏi quốc gia các môn văn hóa và cuộc thi KHKT dành cho học sinh trung học

V Duy trì, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục

1 Tiếp tục tổ chức, triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị, Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục m m non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục THCS và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình và thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS và xóa mù chữ cho người lớn

2 Củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục các cấp, đội ngũ cán bộ giáo viên chuyên trách phổ cập giáo dục; thực hiện tốt việc quản lí và lưu trữ hồ

sơ phổ cập giáo dục; coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả

và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình phổ cập giáo dục Sử dụng có hiệu quả hệ thống thông tin điện tử quản lí phổ cập giáo dục - xóa mù chữ và kiểm tra tính xác thực của các số liệu trên hệ thống Theo dõi, cập nhật dữ liệu trên hệ thống thông tin điện tử quản lí PCGD - XMC đúng thời gian quy định

3 Các phòng GDĐT tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo địa phương, tập trung mọi nguồn lực với các giải pháp tích cực để nâng cao chất lượng giáo dục; tích cực huy động các đối tượng diện phổ cập giáo dục THCS ra lớp; nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ học và có giải pháp khắc phục theo Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 21/4/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

về việc tăng cường công tác huy động học sinh đến trường và hạn chế tình trạng học sinh bỏ học trên địa bàn tỉnh Gia Lai, Kế hoạch số 997/KH-SGDĐT ngày

Trang 28

28

29/6/2018 của Sở GDĐT; xây dựng kế hoạch huy động học sinh đến trường và hạn chế tình trạng học sinh bỏ học năm học 2018-2019; vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số học sinh; củng cố, duy trì và nâng cao tỉ lệ, chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS

VI Đổi mới công tác quản lí giáo dục trung học

1 Tăng cường đổi mới quản lí việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục theo hướng phân cấp, giao quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục; củng

cố kỷ cương, nề nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá và thi Đề cao tinh th n đổi mới và sáng tạo trong tổ chức các hoạt động giáo dục

Các phòng GDĐT, các nhà trường nghiên cứu, quán triệt đ y đủ chức năng, nhiệm vụ cho từng cấp quản lí, từng chức danh quản lí theo qui định tại các văn bản hiện hành Tăng cường nề nếp, kỷ cương trong các cơ sở giáo dục trung học Khắc phục ngay tình trạng thực hiện sai chức năng, nhiệm vụ của từng cấp, từng

cơ quan đơn vị và từng chức danh quản lí

2 Kiểm tra, rà soát và tăng cường quản lí các cơ sở giáo dục trung học có yếu tố nước ngoài, các chương trình giảng dạy của nước ngoài hoặc bằng tiếng nước ngoài tại các cơ sở giáo dục trung học của địa phương; các cơ sở giáo dục ngoài công lập

3 Tiếp tục chấn chỉnh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường theo Công văn số 68/BGDĐT-GDTrH ngày 07/01/2014 và các văn bản chỉ đạo khác của Bộ GDĐT Thực hiện tốt việc quản lí và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong giáo dục phổ thông theo Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ GDĐT Kiểm tra, rà soát và quản lí hoạt động dạy thêm, học thêm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GDĐT và Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 29/10/2012 của UBND tỉnh Gia Lai; việc thực hiện các khoản thu chi tại các cơ sở giáo dục

VII Tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý

1 Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức dạy học; tăng cường sử dụng các mô hình học kết hợp giữa lớp học truyền thống với các lớp học trực tuyến nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí cũng như tăng cường sự công bằng trong việc tiếp cận các dịch vụ giáo dục chất lượng cao Các trường THPT chỉ đạo giáo viên sử dụng hiệu quả ph n mềm soạn giảng e-Learning đã được tập huấn, chuyển giao theo Công văn số 2103/SGDĐT-KHTC ngày 16/11/2017 của Sở GDĐT

2 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn, quản lí kết quả học tập của học sinh, khai thác hiệu quả công năng của ph n mềm Master Test; tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh và cộng đồng; việc quản lý, sử dụng học bạ và sổ đăng bộ điện tử năm học 2018-2019 theo Công văn số 792/SGDĐT-GDTrH ngày 23/5/2018 của Sở GDĐT Tăng cường sử dụng ph n mềm máy tính trong việc

Trang 29

và bảo quản sổ điểm điện tử, Công văn số 792/SGDĐT-GDTrH ngày 23/5/2018 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng học bạ và sổ đăng bộ điện tử năm học 2018-2019

4 Xây dựng kế hoạch và đôn đốc các cơ sở giáo dục nhập số liệu vào cơ sở

dữ liệu toàn ngành về giáo dục phổ thông và các hệ thống thông tin đúng tiến độ, đảm bảo tính chính xác của số liệu Khai thác và sử dụng thống nhất bộ số liệu về: trường, lớp, học sinh, giáo viên… toàn ngành và trong báo cáo các cấp; tăng cường tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục bằng hình thức trực tuyến

VIII Công tác thi đua, khen thưởng

Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng bảo đảm công khai, minh bạch với các tiêu chí rõ ràng, cụ thể gắn với hiệu quả công việc được giao; khuyến khích các địa phương, cơ sở giáo dục có nhiều mô hình đổi mới và sáng tạo; vượt qua khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục trung học Những thành tích đạt được của các đơn vị được Sở GDĐT ghi nhận và tổng hợp, đánh giá trong công tác thi đua, khen thưởng năm học 2018-2019

Yêu c u thủ trưởng các đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị liên hệ Phòng GDTrH để được hướng dẫn giải quyết./

(Đã ký)

Lê Duy Định

Trang 30

30

UBND TỈNH GIA LAI

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Số: 1358/SGDĐT-GDTrH

V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ

giáo dục dân tộc năm học 2018-2019

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

A NHIỆM VỤ CHUNG

1 Năm học 2018-2019, Ngành GDĐT nói chung, lĩnh vực GDDT nói riêng tiếp tục thực hiện Nghị quyết Đại hội l n thứ XII của Đảng; Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW và Kế hoạch hành động của ngành Giáo dục triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ban hành kèm theo Quyết định số 2653/QĐ-BGDĐT ngày 25/7/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 10/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt một số chỉ tiêu thực hiện các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số gắn với mục tiêu phát triển bền vững sau năm 2015; Quyết định số 402/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong thời k mới”; Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 15/6/2016 của Chính phủ về đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030

2 Tiếp tục triển khai thực hiện 09 nhóm nhiệm vụ và 05 giải pháp cơ bản của ngành Trong đó, chú trọng đến giáo dục học sinh dân tộc thiểu số(DTTS) tiếp tục rà soát, quy hoạch lại mạng lưới hệ thống các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT), phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT)

3 Tăng cường các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục học sinh DTTS và hệ thống các trường PTDTNT, trường PTDTBT Thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe trẻ m m non và học sinh; giáo dục văn hóa dân tộc trong trường PTDTNT, PTDTBT nhằm phát triển giáo dục dân tộc bền vững

4 Duy trì tổ chức và quản lý tốt công tác dạy tiếng DTTS cho học sinh cấp tiểu học ở các cơ sở giáo dục đủ diều kiện theo quy định của Nhà nước; triển khai có hiệu quả các giải pháp tăng cường tiếng Việt cho trẻ em, học sinh trong các cơ sở giáo dục

m m non, tiểu học ở vùng dân tộc thiểu số

5 Thực hiện đ y đủ và kịp thời các chế độ, chính sách đã ban hành đối với giáo dục dân tộc; tiếp tục nghiên cứu đề xuất bổ sung và hoàn thiện các chính sách hỗ trợ nhà giáo, cán bộ quản lý, HS và cơ sở giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số

Trang 31

31

B NHIỆM VỤ CỤ THỂ

I Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua của Ngành

1 Triển khai thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ

Chính trị về đẩy mạnh cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” Tiếp tục triển khai sâu rộng cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” thành hoạt động thường xuyên trong hệ thống

trường PTDTNT, trường PTDTBT phù hợp với đặc điểm văn hóa, xã hội và tâm lý học sinh DTTS Mỗi cơ sở giáo dục, tùy vào tình hình thực tế của đơn vị chọn một số nội dung trọng tâm ở từng cuộc vận động và phong trào thi đua, lập kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các công tác trên nhằm hướng tới việc

đề cao đạo đức nghề nghiệp, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và giáo dục toàn diện nhân cách cho học sinh

2 Tiếp tục xây dựng, phát triển các tấm gương điển hình về đạo đức nhà giáo; tôn vinh các nhà giáo, CBQL có tâm huyết, có nhiều sáng kiến, kinh nghiệm trong quản lý, giáo dục, giảng dạy và chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ m m non, học sinh dân tộc DTTS và học sinh các trường PTDTNT, PTDTBT: mỗi đơn vị có trách nhiệm xây dựng các tấm gương điển hình về đạo đức nhà giáo, hàng năm, phải tôn vinh ít nhất 01 CBQL, GV, NV có tâm huyết, có sáng kiến, kinh nghiệm trong quản lý, giáo dục, giảng dạy và chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ m m non, học sinh DTTS ở các trường PTDTNT, PTDTBT và ở vùng DTTS; trên cơ sở đó, nhân rộng trong toàn đơn vị, thực

sự tạo nên phong trào thi đua quản lý tốt, nuôi dưỡng chăm sóc sức khỏe học sinh tốt, góp ph n quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục vùng dân tộc thiểu số

II Nâng cao chất lượng giáo dục dân tộc

1 Duy trì số lượng và nâng cao chất lượng giáo dục trẻ em, học sinh DTTS ở các cấp học

- Việc rà soát, sắp xếp mạng lưới trường, lớp c n tuân thủ các quy định của Luật Giáo dục; đảm bảo nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, khi sắp xếp, sáp nhập các điểm trường phải bảo đảm không sáp nhập, dồn dịch các trường một cách cơ học, hoặc ghép bậc học m m non với các cấp học khác;

- Các cấp quản lý và cơ sở giáo dục ở vùng DTTS tiếp tục tập trung chỉ đạo duy trì số lượng học sinh trong độ tuổi đi học, chủ động, tích cực phối hợp với các lực lượng xã hội huy động tối đa trẻ em m m non, học sinh DTTS trong độ tuổi đến trường, duy trì sĩ số học sinh, bảo đảm học sinh chuyên c n, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học, nghỉ học vào dịp lễ tết, mùa vụ ;

- Đối với những địa bàn vùng dân tộc thiểu số c n khắc phục tình trạng trẻ tự đi đến trường và tự về nhà để bảo đảm an toàn cho trẻ; tuyên truyền phụ huynh luôn luôn cảnh giác với các nguy cơ mất an toàn cho trẻ khi ở nhà;

- Tiếp tục tổ chức đánh giá thực trạng chất lượng, các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục trẻ em, học sinh DTTS của các địa phương từ m m non đến phổ thông, trên cơ sở đó, tăng cường các giải pháp đồng bộ, thiết thức, phù hợp với thực tế để nâng cao chất lượng giáo dục trẻ em, học sinh DTTS góp ph n bảo đảm trong giáo dục;

- Tăng cường các hoạt động lao động sản xuất để luôn tạo ra môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn trong nhà trường, nâng cao ý thức lao động của học sinh và tạo ra

Trang 32

2 Nâng cao chất lượng giáo dục của trường PTDTNT, PTDTBT

2.1 Quy hoạch mạng lưới trường lớp

- Thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15/01/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT Tiếp tục thực hiện Đề án Củng cố và phát triển hệ thống trường PTDTNT theo Quyết định số 1719/QĐ-BGDĐT ngày 23/5/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Kế hoạch tiếp tục thực hiện Đề án Củng cố và phát triển hệ thống trường PTDTNT giai đoạn 2016-2020;

- Các phòng GDĐT tiếp tục quy hoạch, thành lập trường PTDTBT theo quy định tại Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02/8/2010 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và

Thông tư số 30/2015/TT-BGDĐT ngày 11/12/2015 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú ban hành kèm theo Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT; bảo

đảm trường PTDTBT được thành lập phát triển bền vững, ổn định, có cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo quy định để thực hiện tốt việc giáo dục, chăm sóc học sinh bán

trú

2.2 Nâng cao chất lượng dạy và học

a) Thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục

Các cơ sở GDMN, các trường PTDTNT và PTDTBT tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục theo hướng dẫn nhiệm vụ năm học theo các bậc học của Sở GDĐT

b) Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá phù hợp đối tượng học sinh DTTS

- Đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giáo dục trẻ m m non áp dụng phù hợp bối cảnh địa phương, phù hợp với khả năng nhận thức của trẻ, giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, xây dựng bộ công cụ hỗ trợ hiệu quả trong đánh giá sự phát triển trẻ em năm tuổi theo các tiêu chí Bộ chuẩn tại Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 23/7/2010 của Bộ GDĐT đối với trẻ em người DTTS

- Các trường PTDTNT, PTDTBT và các cơ sở giáo dục ở vùng DTTS tổ chức khảo sát phân loại năng lực học tập của HS ngay từ đ u năm học để xây dựng kế hoạch dạy học, phụ đạo, bồi dưỡng đúng đối tượng học sinh; đổi mới phương pháp dạy học bộ môn phù hợp đối tượng học sinh DTTS; vận dụng linh hoạt, sáng tạo các chuyên đề bồi dưỡng giáo viên phù hợp với tình hình thực tế để nâng cao chất lượng giảng dạy, giáo dục toàn diện nhân cách cho học sinh;

- Thực hiện nghiêm túc quy chế đánh giá xếp loại học sinh các cấp học theo quy định của Bộ GDĐT; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lí dạy học, kiểm tra, đánh giá học sinh trong các cơ sở giáo dục phù hợp đối tượng học sinh

Trang 33

33

DTTS; thực hiện tốt việc phân tích kết quả đánh giá, xếp loại các môn học của học sinh năm học 2017-2018, từ đó đề ra các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dạy học cho năm học 2018-2019

c) Tổ chức các hoạt động giáo dục đặc thù gắn với yêu c u giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống, kĩ năng sống cho học sinh

- Tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức của học sinh về chủ trương, đường lối, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước, về bản sắc văn hóa và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc Việt Nam; nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền và phổ biến giáo dục pháp luật cho học sinh;

- Tổ chức và quản lí học sinh trong khu nội trú; hoạt động tự học của học sinh ngoài giờ chính khóa, tăng cường hoạt động trải nghiệm sáng tạo Giáo dục học sinh tinh th n tương thân tương ái, đoàn kết, giúp đỡ nhau trong học tập và sinh hoạt; xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường; tổ chức bếp ăn tập thể bảo đảm dinh dưỡng an toàn vệ sinh thực phẩm theo đúng quy định; phối hợp với các

cơ sở y tế của địa phương chăm sóc sức khỏe cho học sinh, chủ động, tích cực phòng chống dịch bệnh;

- Tổ chức triển khai tốt các quy định tại Quyết định số 1392/QĐ-SGDĐT ngày 19/9/2014 của Sở GDĐT quy định về các nội dung giáo dục đặc thù trong trường PTDTNT và Công văn số 1620/SGDĐT-GDDT ngày 24/10/2014 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện một số Điều của Quyết định nêu trên Trưởng phòng GDĐT các huyện tiếp tục chỉ đạo có hiệu quả các nội dung giáo dục đặc thù trong trường PTDTNT và PTDTBT;

- Tăng cường giáo dục chăm sóc sức khỏe sinh sản, giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng phòng tránh và ứng phó với xâm hại tình dục trong học đường; giáo dục học sinh nâng cao nhận thức, tham gia tuyên truyền trong gia đình, cộng đồng về xóa bỏ các hủ tục lạc hậu (ma chay, cưới xin thời gian dài ngày; tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống ); giáo dục học sinh kĩ năng hoạt động xã hội với các nội dung thiết thực, phù hợp tâm sinh lý lứa tuổi và đặc điểm văn hóa DTTS;

- Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, các hoạt động xã hội khác nhằm nâng cao đời sống tinh th n và giáo dục toàn diện cho học sinh Tổ chức cho trẻ

m m non thường xuyên nghe hát Quốc ca và học sinh học hát Quốc ca để thực hiện nghiêm túc việc hát Quốc ca trong các lễ chào cờ

d) Đẩy mạnh công tác phân luồng và định hướng nghề nghiệp cho học sinh các trường PTDTNT, PTDTBT

- Chú trọng tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp

và phân luồng học sinh ở trong và ngoài nhà trường Cung cấp rộng rãi thông tin về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, nhu c u của thị trường lao động, nhằm hướng các hoạt động giáo dục hướng nghiệp đáp ứng thị trường lao động, phục vụ phát triển kinh tế -

xã hội của địa phương, giúp học sinh trường PTDTNT sau khi tốt nghiệp THPT, có thể lựa chọn ngành, nghề phù hợp với năng lực, sở trường cá nhân và nhu c u sử dụng lao động của xã hội, địa phương;

- Phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn để đào tạo kỹ năng nghề cho học sinh;

- Khuyến khích triển khai mô hình giáo dục nhà trường gắn với thực tiễn sản xuất kinh doanh của địa phương; tăng cường huy động các nguồn lực tài chính và các điều

Trang 34

34

kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đảm bảo cho việc tổ chức các hoạt động dạy học/giáo dục trong nhà trường theo hướng thực học, lý thuyết gắn với thực hành và thực tiễn, đảm bảo giáo dục cơ bản ở THCS, phục vụ cho giáo dục hướng nghiệp và phân luồng đạt hiệu quả;

- Tiếp tục tổ chức tốt các hoạt động giáo dục hướng nghiệp - dạy nghề truyền thống và phân luồng cho học sinh các trường PTDTNT; tăng cường hoạt động lao động sản xuất cải thiện đời sống cho học sinh; tổ chức sinh hoạt hướng nghiệp, tư vấn

nghề, tham quan, ngoại khóa

3 Tăng cường dạy tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số

3.1 Tăng cường tiếng Việt cho trẻ m m non và học sinh DTTS trong các cơ sở giáo dục vùng DTTS

- Tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 2805/QĐ-BGDĐT ngày 5/8/2016 của

Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc triển khai thực hiện Quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày 02/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Tăng cường tiếng Việt cho trẻ

em m m non, học sinh tiểu học vùng DTTS giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025;

- Xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt cho trẻ m m non và học sinh DTTS thông qua hoạt động dạy học của môn học và trong các hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa, hoạt động trải nghiệm sáng tạo; sử dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết như tranh hướng dẫn học sinh tập nói, bài hát bổ trợ học tiếng Việt; phát huy hiệu quả công tác thư viện trường học, giới thiệu sách, tạo thói quen đọc sách cho học sinh DTTS;

- Tổ chức hiệu quả chương trình giao lưu “Tiếng Việt của chúng em” cho học sinh DTTS cấp tiểu học

- Trong quá trình giảng dạy ở cấp tiểu học, các đơn vị tiếp tục chỉ đạo vận dụng linh hoạt Công văn số 896/BGDĐT-GDTH ngày 13/02/2006 và Công văn số 9890/BGDĐT-GDTH ngày 17/9/2007 về việc hướng dẫn nội dung, phương pháp giáo dục cho HS có hoàn cảnh khó khăn trong dạy học tiếng Việt cho phù hợp với đặc điểm đối tượng học sinh DTTS

3.2 Dạy học tiếng dân tộc thiểu số

Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng dạy học tiếng Jrai và Bahnar ở các trường tiểu học theo đúng tinh th n hướng dẫn tại Công văn số 1063/SGDĐT-GDDT ngày 19/8/2015 của Sở GDĐT về việc “Hướng dẫn dạy học môn tự chọn tiếng dân tộc trong trường tiểu học”; tăng cường các hoạt động chuyên môn và phương pháp giảng dạy của môn học này;

- Tăng cường dạy học tiếng DTTS cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên m m non, tiểu học để phát huy khả năng tiếng mẹ đẻ và dễ dàng học tiếng Việt cho trẻ m m non, học sinh người DTTS và để đảm bảo chỉ đạo đúng và sát việc dạy học tiếng DTTS trong các trường tiểu học có tổ chức dạy tiếng DTTS;

- Thủ trưởng các đơn vị c n thường xuyên kiểm tra, chỉ đạo việc dạy học tiếng DTTS theo quy định; việc đánh giá HS học tiếng DTTS đảm bảo theo đúng quy định hiện hành của Bộ GDĐT; xây dựng hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi, quản lí việc dạy học môn học này như các môn học khác;

- Các đơn vị phát động, khuyến khích các th y cô giáo tự làm đồ dùng dạy học phục vụ cho công tác dạy học tiếng DTTS ngày một tốt hơn

Trang 35

35

III Tăng cường công tác quản lí giáo dục dân tộc và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo ở vùng DTTS, MN

1 Tăng cường công tác quản lí giáo dục dân tộc

- Thủ trưởng các đơn vị tiếp tục tham mưu với cấp uỷ, chính quyền các cấp về phát triển GDDT; thực hiện nghiêm túc phân cấp quản lí về GDDT theo các quy định hiện hành; đề xuất các cơ chế chính sách, giải pháp thiết thực, cụ thể nhằm nâng cao chất lượng GDDT; đẩy mạnh công tác tuyên truyền để toàn xã hội quan tâm tới giáo dục ở vùng DTTS;

- Các phòng GDĐT phân công cán bộ chuyên môn theo dõi về GDDT, đảm bảo mỗi đơn vị có bộ phận đ u mối quản lý, chỉ đạo về lĩnh vực công tác này;

- Các cấp quản lí và các nhà trường tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí dữ liệu về GDDT của địa phương theo các cấp học và theo từng DTTS Thực hiện tốt công tác thông tin giữa Sở GDĐT và địa phương về GDDT, bảo đảm đáp ứng có chất lượng, kịp thời các văn bản chỉ đạo về GDDT của Sở GDĐT;

- Tăng cường kiểm tra, chỉ đạo các trường PTDTNT, PTDTBT và các cơ sở giáo dục vùng DTTS về các lĩnh vực: quản lí dạy học, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa, tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng học sinh nội trú, bán trú; thực hiện chế độ, chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý và học sinh; thực hiện quy chế dân chủ, công khai đối với cơ sở giáo dục theo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 7/5/2009 của Bộ trưởng Bộ GDĐT

- Tăng cường quản lí giáo dục dân tộc gắn với việc nắm vững số liệu, tình hình phát triển đến từng dân tộc thiểu số của địa phương

2 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo ở vùng DTTS

- Rà soát, sắp xếp lại đội ngũ giáo viên trên cơ sở Đề án vị trí, việc làm và các quy định tại Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 của Bộ GDĐT hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ

sở phổ thông công lập; Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông; chuẩn bị các điều kiện c n thiết về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới

- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên theo Chương trình và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và chăm sóc, giáo dục học sinh cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên

- Đổi mới sinh hoạt chuyên môn, chú trọng hình thức sinh hoạt chuyên môn theo cụm, khối, tổ, nhóm, tập trung, qua mạng ; tăng cường tổ chức và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống, giáo dục đặc thù, giáo dục ngoài giờ chính khóa, công tác học sinh nội trú, bán trú; đặc điểm tâm lí học sinh DTTS, văn hoá dân tộc và tri thức địa phương; về giáo dục môi trường, phòng chống HIV/AIDS, tư vấn tâm lí học đường,…cho cán bộ quản lý, giáo viên;

IV Thực hiện chế độ, chính sách đối với giáo dục dân tộc

1 Thực hiện chế độ, chính sách đối với học sinh DTTS, nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác ở vùng DTTS

Trang 36

36

- Thực hiện đ y đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đã được ban hành đối với trường PTDTNT, PTDTBT và học sinh bán trú, trẻ/học sinh DTTS;

- Đẩy mạnh kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện chế độ, chính sách đối với cơ

sở giáo dục, trẻ/học sinh DTTS, nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác ở vùng DTTS, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; giáo viên dạy tiếng, chữ dân tộc thiểu số

- Hỗ trợ chế độ dạy tăng thời lượng cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên m m non, tiểu học và bảo đảm chính sách về nhân viên hỗ trợ ngôn ngữ để thực hiện tốt Đề án: Tăng cường tiếng Việt cho trẻ m m non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020 và định hướng 2025;

- Thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở thôn, xã đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, chính sách đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người theo Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ, chính sách hỗ trợ

ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên m m non theo Nghị định số 06/2018/NĐ-CP 05/01/2018 của Chính phủ và các chính sách hiện hành đối với học sinh, sinh viên người DTTS

2 Tiếp tục làm tốt công tác tham mưu ban hành chính sách của địa phương

- Tích cực tham mưu với các cấp có thẩm quyền ban hành chính sách phát triển giáo dục, đào tạo vùng DTTS, MN của địa phương

- Phát hiện những khó khăn, bất cập trong việc thực hiện các chính sách phát triển giáo dục và đào tạo vùng DTTS, MN của trung ương để kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới

- Tích cực tham gia đóng góp ý kiến cho các văn bản (trong quá trình dự thảo)

ban hành chính sách phát triển giáo dục và đào tạo vùng DTTS, MN

Sở GDĐT yêu c u các trưởng phòng GDĐT và thủ trưởng các đơn vị trực thuộc

Sở, căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương, đơn vị để lập kế hoạch cụ thể và nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc,

c n báo cáo kịp thời về Sở GDĐT (qua phòng GDTrH) để phối hợp giải quyết./

(Đã ký)

Lê Duy Định

Trang 37

37

UBND TỈNH GIA LAI

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

- Trường Cao đẳng sư phạm Gia Lai

Căn cứ Công văn số 3696/BGDĐT-GDQP ngày 23/8/2018 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục quốc phòng an ninh (GDQP-AN) năm học 2018-2019;

Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các đơn vị thực hiện một số nhiệm vụ

GDQP-AN năm học 2018-2019 như sau:

I NHIỆM VỤ CHUNG

- Tiếp tục quán triệt thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo (GDĐT) và triển khai thực hiện Luật GDQP-AN (2013), Quyết định số 1911/QĐ-TTg ngày 18/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật GDQP-AN; Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật GDQP-AN

- Tập trung nghiên cứu các nhiệm vụ trọng tâm và các giải pháp gắn với Chỉ thị

số 2919/CT-BGDĐT ngày 10/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT để triển khai thực hiện nhiệm vụ GDQP-AN

- Tích cực đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng thiết bị dạy học để nâng cao chất lượng, hiệu quả môn học; thực hiện giảng dạy đúng, đủ nội dung chương trình theo qui định

- Làm tốt công tác quốc phòng, quân sự địa phương tại cơ quan, đơn vị

II NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1 Các phòng giáo dục và đào tạo

- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai tập huấn, giảng dạy lồng ghép giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường tiểu học, trung học cơ sở theo đúng Thông tư số 01/2017/TT-BGDĐT ngày 13/01/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về hướng dẫn GDQP-AN lồng ghép trong trưởng tiểu học, trung học cơ sở

- Chuẩn bị đ y đủ nội dung văn kiện và tham gia diễn tập khu vực phòng thủ cấp huyện năm 2019 (nếu có)

- Báo cáo kết quả dạy học lồng ghép GDQP-AN trong trường tiểu học, trường trung học cơ sở về Sở GDĐT (qua Phòng GDTrH) Căn cứ vào kết quả báo cáo, Sở GDĐT sẽ tổ chức kiểm tra việc thực hiện việc dạy học lồng ghép trong các trường tiếu

học và trung học cơ sở vào học k II

2 Các trường phổ thông trực thuộc

Trang 38

38

- Thực hiện dạy học đúng và đủ nội dung chương trình đào tạo Trong thời gian chờ Bộ GDĐT ban hành sách giáo khoa mới Biên soạn chương trình dạy học theo sách giáo khoa hiện hành (Quyết định số 79/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/12/2007 của

Bộ trưởng Bộ GDĐT Ban hành Chương trình GDQP-AN cấp trung học phổ thông) Thống nhất về trang phục theo quy định mới; phân công đúng chuyên môn giáo viên dạy môn GDQP-AN; tổ chức cho giáo viên, học sinh hội thao, hội thi; học ngoại khoá với nội dung và hình thức phù hợp

- Đối với các trường thiếu giáo viên GDQP-AN liên hệ với Phòng TCCB, Phòng GDTrH Sở để thống nhất giáo viên giảng dạy; các bài lý thuyết học rãi cả năm học, các bài thực hành có thể tổ chức hoặc phối hợp cơ quân sự địa phương đứng chân trên địa bàn dạy tập trung dứt điểm vào thời gian thích hợp

- Đối với khối 12 có thể thực hiện dạy học dứt điểm trong học k I, nhưng phải đảm bảo chương trình giảng dạy và điểm tổng kết cho học sinh theo quy định; hiệu trưởng nhà trường phê duyệt Chương trình dạy tăng tiết để kết thúc chương trình môn GDQP-AN trong học k I và báo cáo về Sở trước ngày 15/9/2018

- Thường xuyên kiểm tra, rà soát số lượng, chất lượng, tổ chức quản lý, bảo quản, sử dụng có hiệu quả các loại cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; mua sắm bổ sung

đ y đủ theo Thông tư số 01/2018/TT-BGDĐT ngày 26/01/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học GDQP-AN trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học

- Rà soát và kiểm kê lại các thiết bị GDQP-AN hư hỏng để có kế hoạch sửa chữa theo hướng dẫn tại Công văn số 1226/SGDĐT-GDTrH ngày 08/8/2018 của Sở GDĐT

- Giáo viên môn GDQP-AN thực hiện giảng dạy và tham gia công tác giáo dục, đảm bảo mỗi năm học có 42 tu n làm việc theo Thông tư số 28/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ GDĐT

3 Trường Cao đẳng sư phạm Gia Lai

- Tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng dạy và học môn học GDQP-AN, đánh giá kết quả học tập và cấp chứng chỉ hoàn thành môn học cho sinh viên theo Thông tư Liên tịch số 18/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH ngày 18/9/2015 của liên Bộ GDĐT, Lao động - Thương binh và Xã hội về quy định tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học GDQP-AN trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học

- Trong khi chờ ban hành sách giáo khoa mới, sửa đổi Thông tư số BGDĐT ngày 13/01/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Chương trình GDQP-

03/2017/TT-AN trong trường trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học, đơn

vị tổ chức dạy theo sách giáo khoa hiện hành

- Thực hiện nghiêm quy định tổ chức giảng dạy, liên kết GDQP-AN các cơ sở giáo dục và đào tạo theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 123/2015/TTLT-BQP- BGDĐT-BLĐTBXH ngày 05/11/2015 ban hành quy định tổ chức hoạt động của trung tâm GDQP-AN

4 Chế độ báo cáo

Các đơn vị báo cáo sơ kết công tác GDQP-AN học k I trước ngày 05/01/2019; Báo cáo kết quả thực hiện công tác GDQP-AN năm học 2018-2019 trước ngày 31/5/2019 về Phòng Giáo dục Trung học bằng file mềm qua hộp thư điện tử:

Trang 39

(Đã ký)

Lê Duy Định

Trang 40

40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Số: 4612/BGDĐT-GDTrH

V/v hướng dẫn thực hiện chương trình giáo

dục phổ thông hiện hành theo định hướng

phát triển năng lực và phẩm chất học sinhtừ

năm học 2017-2018

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2017

Kính gửi: - Các sở giáo dục và đào tạo;

- Cục Nhà trường, Bộ Quốc phòng;

- Các trường phổ thông trực thuộc

Ngày 01 tháng 9 năm 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đã ban hành Công văn số 5842/BGDĐT-VP về việc hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông theo hướng tinh giản để dạy và học phù hợp với chuẩn kiến thức, kỹ năng, phù hợp với thời lượng dạy học và điều kiện thực tế của nhà trường

Nhằm tiếp tục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học (sau đây gọi là học sinh), Bộ GDĐT yêu c u các sở GDĐT chỉ đạo các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên (sau đây gọi là nhà trường) triển khai thực hiện một số công việc sau đây:

1 Thực hiện có hiệu quả việc xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường

a) Tiếp tụcrà soát nội dung dạy học trong sách giáo khoa hiện hành, tinh giản những nội dung dạy học vượt quá mức độ c n đạt về kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; điều chỉnh để tránh trùng lặp nội dung giữa các môn học, hoạt động giáo dục; bổ sung, cập nhật những thông tin mới phù hợp thay cho những thông tin cũ, lạc hậu; không dạy những nội dung, bài tập, câu hỏi trong sách giáo khoa vượt quá mức độ c n đạt về kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; tuyệt đối không dạy những nội dung ngoài sách giáo khoa;

b) Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, lựa chọn các chủ

đề, rà soát nội dung các bài học trong sách giáo khoa hiện hành tương ứng với chủ đề đó để sắp xếp lại thành một số bài học tích hợp của từng môn học hoặc liên môn; từ đó, xây dựng kế hoạch giáo dục cho từng môn học, hoạt động giáo dục theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường

2 Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

Ngày đăng: 19/10/2022, 23:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Văn hóa Lớp 12 bảng A8 15 25 32 80 - tài liệu hội nghị - tổng kết năm học 2017 – 2018 triển khai ...
n hóa Lớp 12 bảng A8 15 25 32 80 (Trang 92)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w