Một trong số các nguyên nhân làm cho hiệu quả của các chương trình dự án này không cao là do cho đến nay các dữ liệu về hiện trạng nước sạch cho khu vực ngoại thành Tp.HCM đang phân tán
Trang 17
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC SẠCH TẠI CÁC HUYỆN NGOẠI THÀNH
TP.HCM
Nguyễn Chí Hiếu (1) , Đặng Viết Hùng (1)
(1)
Khoa MT & CNSH - Trường Đại Học Kỹ thuật Công nghệ Tp.HCM
(2) Khoa Môi Trường - Trường Đại Học Bách Khoa TPHCM
ABSTRACT
In this study, we assess the current status of water use for the purpose of living and eating in the suburban district, HCMC Survey depends on the data collection, water sampling and survey interviews at households in the surveyed area Sampling was conducted as two divided groups: well water samples and supply water samples by the Center for rural Clean Water Supply and Environmental Sanitation with a total of 80 samples All samples were taken at the tap in each household
Survey results showed that the water used for living and eating purpose of people
in Hoc Mon, Cu Chi, Binh Chanh province is groundwater accounts for 75 - 98%, of which 80-90% are due to groundwater people self-exploitation, from 10-20% water by centralized water supply provided Water quality indicators showed some excess may be allowed to influence directly the health For the analysis of well water samples exceeded the standard: pH, total iron, total manganese, coliform Analysis for water samples shows that some targets could not achieved: pH, total iron, coliform In Can Gio and Nha Be province, 53-70% of water for eating and living purpose of the people is providing by the city water supply with main transportation such as barges, car tank
Percentage of households in the survey area is used water standard 1329/2002/BYT/QD approximately 25-30%
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay nước sạch vẫn là vấn đề đáng quan tâm ở khu vực ngoại thành Tp.HCM, cho đến nay tình trạng thiếu nước sạch và chất lượng nước không đảm bảo vẫn xảy ra thường xuyên và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sức khỏe của người dân khu vực này Cho đến cuối năm 2008, vùng nông thôn ngoại thành Tp.HCM đã có gần 95% số hộ dân được sử dụng nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó có 39.353 hộ sử dụng nước máy (và mua nước máy), chiếm 17%; 177.335 hộ sử dụng nước giếng khoan (chiếm 78%) và còn trên 9.400 hộ dân nông thôn chưa được sử dụng nguồn
nước sạch để sinh hoạt (nguồn: báo cáo của Sở NN & PTNT Tp HCM)
Mặc dù đã có nhiều dự án nhằm cải thiện tình hình nhưng chưa thể giải quyết được một cách triệt
để tình trạng trên Một trong số các nguyên nhân làm cho hiệu quả của các chương trình dự án này không cao là do cho đến nay các dữ liệu về hiện trạng nước sạch cho khu vực ngoại thành Tp.HCM đang phân tán ở nhiều cơ quan thuộc các sở ban ngành: Sở NN & PTNT, Tổng công ty cấp nước Sài Gòn, Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Khoa học công nghệ, Ban chỉ đạo quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường Chính vì vậy cần tiến hành, điều tra, khảo sát và đánh giá tổng thể hiện trạng nước sạch tại khu vực ngoại thành Tp.HCM để từ đó có cơ sở dữ liệu được kết nối từ các sở ban ngành đánh giá thực trạng khai thác nguồn nước phục vụ cho cấp nước sinh hoạt ở các vùng, các huyện; xác định rõ khả năng cấp nước cho sinh hoạt ở mỗi địa phương để làm căn cứ lập chương trình, kế hoạch cấp nước của Tp.HCM, đồng thời đề ra kế hoạch phòng chống khi hạn hán hay khi gặp các tình huống khẩn cấp về nguồn nước
PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Chọn mẫu
o Đối tượng khảo sát: Các hộ dân sinh sống trong 5 huyện ngoại thành Tp HCM Tổng số phiếu khảo sát: 400 phiếu/ 5 huyện
Trang 28
o Phỏng vấn trực tiếp đại diện quản lý trạm cấp nước tập trung, đại diện Trung tâm NS & VSMTNT Chọn ngẫu nhiên các hộ dân và các trạm cấp nước để tiến hành điều tra
o Vị trí lấy mẫu: 01 mẫu nước giếng + 01 mẫu nước của trạm cấp nước tập trung trên 4 huyện (Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè) (lấy tại vòi nước ra tại hộ dân) tổng số mẫu: 80 mẫu
Phương pháp khảo sát
Lập phiếu điều tra, tiến hành khảo sát thực tế và thu thập số liệu, tài liệu từ các cơ quan và phỏng vấn trực tiếp các đối tượng có liên quan Sau đây là nội dung các vấn đề được điều tra:
Bảng 1 Các vấn đề được điều tra
I Nguồn nước
II Chất lượng nước
1 Nước do người dân tự khai thác
2 Nước do các trạm cấp nước tập trung cung cấp
3 Nước do hệ thống cấp nước thành phố cấp
III Giá thành nước
III Hệ thống cấp nước thành phố tới các huyện ngoại
1 Số lượng
2 Chất lượng
IV Nhu cầu sử dụng nước trong tương lai
Bảng 2 Các đối tượng được liên hệ để điều tra
1 Người dân sinh sống trên khu vực khảo sát
2 Nhân viên trạm cấp nước
3 Nhân viên công ty cấp nước Sài Gòn, Trung tâm NS & VSMTNT
4 Cán bộ xã
Phương pháp phân tích các thông số chất lượng nước tại phòng thí nghiệm
o Các mẫu được lấy về và phân tích trong phòng thí nghiệm, riêng chỉ tiêu pH sẽ được đo ngay tại hiện trường
o Các chỉ tiêu cần phân tích: pH, độ đục, Fe tổng, Mn tổng, chất hữu cơ, NH4+, tổng coliform
Các phương pháp thí nghiệm và phân tích các chỉ tiêu được thực hiện tại phòng thí nghiệm Khoa Môi trường trường Đại học Bách Khoa Tp HCM & Đại học kỹ thuật công nghệ Tp HCM
dựa trên tài liệu Standard Methods for the examination of water and waste water 19th ALPHA,
1998 và tiêu chuẩn Việt Nam về phương pháp thử trong phân tích nước uống và nước sinh hoạt
Bảng 3 Các phương pháp phân tích các chỉ tiêu
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Nguồn nước
Chỉ tiêu Đơn vị Phương pháp/ tài
liệu sử dụng Thiết bị phân tích
Độ chính xác
pH pH meter HANA instrument pH21 ± 0.01
Chất hữu cơ mg/L Định phân thể tích
(KMnO 4 ) Bếp điện ± 0.4
Mn mg/L SMWW Bếp điện
Máy Hach DR /2010
± 0.01
N-NH 3 mg/L Chưng cất – định
phân thể tích
Hệ thống chưng cất Kjeldahl ± 0.01
1996 Máy Hach DR /2010 ± 1
Ecoli và
coliform
tổng
(MPN/100m) Phương pháp
Trang 39
Kết quả khảo sát cho thấy tỉ lệ phân chia nguồn nước cấp tại từng huyện có những điểm khác nhau nhất định nguyên nhân chính là do điều kiện tự nhiên và một số yếu tố khác (cơ sở hạ tầng, thu nhập,…)
Trong một hộ dân, người dân có thể sử dụng nước từ các nguồn khác nhau, có thể sử dụng đồng thời nhiều nguồn nước cấp tùy theo kinh tế và các điều kiện khách quan
Nội dung điều tra
Huyện Bình Chánh
Huyện Hóc Môn
Huyện Củ Chi
Huyện Nhà
Bè
Huyện Cần Giờ
Số phiếu Tỷ lệ
Số phiếu Tỷ lệ
Số phiếu Tỷ lệ
Số phiếu Tỷ lệ
Số phiếu Tỷ lệ
Số hộ sử dụng
nước giếng khoan 150 75% 90 90% 93 93% 02 10% 0 0%
Số hộ có nước do
trung tâm nước
sạch và VSMTNT
cấp
40 20% 10 10% 7 7% 20 40% 0 0%
Số hộ có nước máy
từ hệ thống cấp
nước Thành phố 10 5% 0 0% 0 0 30 60% 0 0%
Số hộ mua nước từ
các vệ tinh cung
cấp nước
0 0 0 0% 0 0 20 40% 45 90%
Số hộ được cấp
nước từ hệ thống
cấp nước của huyện
Số hộ có lưu trữ
nước mưa để sử
dụng
Tổng số phiếu
khảo sát
200 100% 100 100% 100 100% 50 100% 50 100%
Từ bảng kết quả tổng hợp trên cho thấy sự khác biệt về tình hình sử dụng nước cho sinh hoạt
và ăn uống của người dân tương ứng ở từng huyện Hiện trạng của từng huyện sẽ được trình bày chi tiết như sau:
Nguồn nước cấp cho huyện Cần Giờ
Nguồn khác, 10%
Nước mưa,
20%
Nước vận chuyển bằng
sà lan, 70%
Nguồn nước cấp cho huyện Nhà Bè
Nước do SAWACO cấp, 53%
Nguồn khác, 13%
Nước do
trạm cấp
nước tập
trung cấp,
34%
Nguồn nước cấp cho huyện Hóc Môn
Nước cấp
từ trạm cấp nước tập trung, 10%
Nước giếng, 90%
Bảng 4 Kết quả khảo sát nguồn nước sử dụng tại từng huyện(thời gian từ 02- 04/2009)
Nguồn cung cấp nước cho huyện Bình Chánh
Nước giếng, 51%
Nước mưa, 1%
Nước cấp từ trạm cấp nước tập trung, 20%
Nước máy, 28%
(a
Trang 410
Nguồn nước chính sử dụng cho sinh hoạt và ăn uống ở các huyện cũng khác nhau:
Đối với huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh nguồn nước chính là nguồn nước dưới đất, nguồn nước mặt ở khu vực này bị nhiễm phèn và các chất khác, không thuận tiện cho việc khai thác
sử dụng trực tiếp cho sinh hoạt và ăn uống
Riêng đối với khu vực Huyện Cần Giờ và một phần huyện Nhà bè nguồn nước mặt và nước ngầm bị nhiễm mặn không thể sử dụng trực tiếp cho sinh hoạt và ăn uống Chính vì vậy nguồn nước chính cấp cho người dân là nguồn nước ngọt vận chuyển từ nội thành ra bằng các phương tiên như:
xe bồn, sà lan, ghe, thuyền,…
Trong 5 huyện thuộc khu vực ngoại thành Tp.HCM thì Cần Giờ là huyện khó khăn nhất về nguồn nước
Chất lượng nước
Chất lượng nước do người dân tự khai thác
Trong năm 2008 Trung tâm NS & VSMTNT đã tiến hành kiểm tra 107 mẫu nước tại 107 hộ gia đình chủ yếu tại những nơi tình trạng ô nhiễm có nguy cơ ảnh hưởng đến nguồn nước của người dân như vùng lân cận bãi rác Phước Hiệp, kinh Ba Bò… các quận/huyện sau:
Huyện Nhà Bè: 20 mẫu
Huyện Bình Chánh: 20 mẫu
Huyện Hóc Môn: 20 mẫu
Huyện Củ Chi: 20 mẫu
Kết quả kiểm tra chất lượng nước cho thấy tại các khu vực như xã Phong Phú – Bình Chánh; Hiệp Phước, Long Thới, Phước Kiểng – Nhà Bè đều bị nhiễm vi sinh nặng (E.coli, Coliform, Coliform faecal) từ 2.100 – 28.000 MPN/100 ml trong khi quy định của Bộ y tế tại Quyết định số 1329/2002/BYT-QĐ thì các thành phần này phải không được có trong nuớc sinh hoạt
Cũng trong năm 2008 kết quả giám sát chất lượng nước ở các hộ dân do trung tâm y tế dự phòng tiến hành cho thấy có nhiều vấn đề lo ngại về chất lượng nước ngầm hiện nay Nước giếng tại hộ dân tỉ lệ đạt tiêu chuẩn về mặt vi sinh rất thấp Đa số mẫu xét nghiệm chỉ tiêu hóa lý có nồng
độ pH thấp Cụ thể, kết quả xét nghiệm mẫu nước giếng hộ dân tại các quận huyện: 12, Hóc Môn, Bình Chánh, Củ Chi và nước hộ dân lấy từ ghe, sà lan có tỉ lệ không đạt về tiêu chuẩn hóa lý hơn 62%, không đạt tiêu chuẩn vi sinh hơn 54% Kết quả cho thấy nhiều chỉ tiêu không được phép có hoặc chỉ được có giới hạn, nhưng thực tế nhiều mẫu nước bị ô nhiễm gấp nhiều lần
Theo kết quả khảo sát thực tế cho thấy chất lượng nước ngầm tại một số xã ở Hóc Môn và Củ
Chi khá tốt, hầu hết các chỉ tiêu đều đạt tiêu chuẩn (1329/2002/BYT/QĐ) chỉ tiêu Fe tổng, Mn tổng
ở Củ Chi và Hóc Môn thấp, chỉ một vài xã có hàm lượng sắt cao hơn tiêu chuẩn nước sạch của Bộ
Y tế, một số chỉ tiêu hầu hết các mẫu phân tích đều không đạt đó là pH, coliform Khu vực Bình Chánh hầu hết nguồn nước nhiễm phèn, chỉ tiêu Fe và Mn tổng cao hơn tiêu chuẩn rất nhiều Riêng Khu vực Nhà Bè và Cần Giờ nguồn nước ngầm bị nhiễm mặn không thể sử dụng trực tiếp cho mục đích sinh hoạt và ăn uống
Hình 1 Phân bổ nguồn nước cấp tại các huyện ngoại thành Tp.HCM
Nguồn nước cấp cho huyện Củ Chi
Nước cấp
từ trạm cấp nước tập trung, 4,1%
Nước giếng, 95,9%
(e )
Trang 511
Bảng 5 Kết quả phân tích mẫu nước giếng lấy tại từng hộ dân
Địa điểm Số mẫu (TC:1329/2002/BYT-QĐ ) Số mẫu đạt Tỷ lệ
Chất lượng nước do các trạm cấp nước tập trung cung cấp
Hiện nay chất lượng các công trình cấp nước còn thấp, chất lượng nước đầu ra không đảm bảo và không được kiểm tra chặt chẽ, đặc biệt là tổ chức quản lý vận hành các công trình cấp nước tập trung chưa bền vững, nhiều nơi còn buông lỏng Tình trạng đó đã dẫn đến nhiều công trình mới đưa vào phục vụ trong thời gian ngắn đã bị hư hỏng, ngừng hoạt động không những lãng phí đầu tư
mà còn ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân
Tiến hành lấy mẫu do các trạm cấp nước tập trung cấp cho dân để xét nghiệm các chỉ tiêu hóa
lý và vi sinh Mẫu nước giếng cấp nước tập trung trên 500 hộ dân tại các quận huyện: Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè và Cần Giờ cũng có 26-29% số mẫu không đạt tiêu chuẩn về vi sinh và hóa lý Nước hộ dân ở chung cư có 12-17% số mẫu không đạt tiêu chuẩn về vi sinh (chủ yếu là các chỉ tiêu
coliform, C.faecal, E Coli gây bệnh đường ruột) và hóa lý
Kết quả khảo sát và phân tích mẫu nước cho thấy chất lượng nước sau xử lý tại một số trạm ở huyện Nhà Bè hàm lượng clorua trong nước cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần chính vì vậy khi cấp cho dân chủ yếu sử dụng để tắm giặt không sử dụng được cho ăn uống, đối với các trạm tại Hóc Môn và Củ Chi thì hai chỉ tiêu không đạt đó là: pH, coliform, ở Bình Chánh thì tại một số trạm chỉ tiêu không đạt đó là sắt tổng, pH, coliform
Giá thành nước và tiêu chuẩn dùng nước
Phân làm hai vùng cụ thể:
Vùng 1: Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh
Vùng 2: Nhà Bè, Cần Giờ
Đối với vùng 1
Giá nước do các trạm cấp nước tập trung và Tổng công ty cấp nước Sài Gòn cung cấp dao động trong khoảng từ 2000 – 2700đ/m3, theo đánh giá chung của người dân khu vực này là thích hợp có thể chi trả được
Về tiêu chuẩn dùng nước chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của người dân đặc biệt là ở khu vực Huyện Bình Chánh Người dân khu vực này chủ yếu sử dụng nước ngầm tự khai thác là chính mặc dù chất lượng không đảm bảo nhưng khá chủ động về số lượng
Đối với vùng 2
Giá nước dao động khá lớn phân làm 2 loại:
Giá nước do công ty cấp nước Nhà Bè và công ty dịch vụ Công ích huyện Cần Giờ cung cấp
Giá nước do người dân mua qua các dịch vụ cung cấp nước sạch khác
Hiện giá nước do Công ty dịch vụ Công ích Cần Giờ cung cấp: với giá bán ra theo quy định là 5.000 đồng/m3
đối với nước sinh hoạt, 7.300 đồng/m3 đối với nước sản xuất và 9.800 đồng/m3 cho các hộ kinh doanh dịch vụ Giá nước do công ty cấp nước Nhà Bè cung cấp là 2.500 – 2.700 đồng/m3
cho nước sinh hoạt
Giá nước người dân ở Cần Giờ và Nhà Bè phải trả để mua nước qua tư nhân khoảng từ 25.000 – 45.000 đồng/m3
Cho đến nay ở vùng 2 chưa đáp ứng đủ nhu cầu về nước sạch cho người dân, đặc biệt là huyện Cần Giờ hàng năm thiếu hụt khoảng 0,6 triệu m3/năm Tình trạng thiếu nước thường xuyên xảy ra tại vùng này
Hệ thống cấp nước thành phố tới các huyện ngoại thành
Hiện nay ở khu vực ngoại thành Tp.HCM chỉ có huyện Bình Chánh và Nhà Bè là có hệ thống cấp nước thành phố, tuy nhiên chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu của hai huyện
Trang 612
Bảng 6 Lượng nước thực tế ghi thu được trong một quý năm 2009
Huyện SH HCSN Sản xuất KD -DV Cộng (m 3 )
Nhà Bè 249.312 24.950 203.134 47 477.443
Bình Chánh - - - - 2.227.600
Hệ thống cấp nước thành phố đến các huyện ngoại thành cho đến nay hoạt động không hiệu quả do sự thiếu hụt về nguồn nước, các nhà máy cấp nước đã hoạt động hết công suất không đủ để cung cấp cho các huyện ngoại thành, mạng lưới cấp nước chưa được đầu tư mở rộng và phát triển Chính vì vậy trong thời gian tới để đạt được mục tiêu cấp nước sạch tới khu vực ngoại thành của Tp.HCM thì việc hoàn thiện và nâng cấp hệ thống cấp nước thành phố tới khu vực này rất cần thiết Qua các đánh giá và kết quả khảo sát thu được tại từng huyện cho thấy tỉ lệ người dân được
sử dụng nước sạch theo đúng tiêu chuẩn của Bộ Y tế trong khu vực ngoại thành vẫn chưa cao chỉ đạt khoảng 25 -30 %
Huyện Nhà Bè và Cần Giờ sử dụng nguồn nước từ Tổng công ty cấp nước Sài Gòn chiếm tỉ lệ cao trong tổng nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt và ăn uống tuy nhiên nguồn nước cấp đến dân không ổn định cả về chất lượng và số lượng nên tổng số người dân được sử dụng nguồn nước theo đúng tiêu chuẩn cả về chất lượng và số lượng trong hai huyện này vẫn không cao
Dự báo nhu cầu dùng nước và định hướng phát triển
Kết quả điều tra thực tế nhu cầu dùng nước sạch của người dân khu vực ngoại thành cho trong bảng sau:
Bảng 7 Kết quả điều tra nhu cầu dùng nước bằng phiếu câu hỏi
Nội dung điều tra Củ Chi Hóc Môn Bình Chánh Nhà Bè
Mong muốn có
nguồn nước máy
đảm bảo và ổn định
60 60% 100 50% 180 90% 49 98%
Chưa muốn sử
dụng nguồn nước
máy
40 40% 100 50% 20 10% 1 2%
00
1 00%
1
50
1 00%
2
00
1 00%
5
0
1 00%
Qua bảng kết quả điều tra thực tế ta thấy nhu cầu về nguồn nước sạch đảm bảo tiêu chuẩn của
bộ y tế tại khu vực ngoại thành khá cao, đặc biệt là khu vực huyện Nhà Bè, Bình Chánh, Cần Giờ Dựa vào điều kiện thực tế và chiến lược phát triển của Thành phố đối với khu vực ngoại thành nhìn chung các chỉ tiêu cấp nước đưa ra đều bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu cấp nước trong tiêu chuẩn TCXDVN : 33-2006, vì lý do về an toàn cấp nước cho một khu vực đang trên đà phát triển nhanh ở TP HCM
Dự báo nhu cầu được thực hiện theo hai hệ thống riêng biệt: Hệ thống cấp nước phần trung tâm thành phố và các vùng ngoại thành trừ Củ Chi (gọi chung là Hệ thống cấp nước TP HCM); và
hệ thống cấp nước riêng cho Củ Chi
Bảng 8 Dự báo dân số và mật độ dân số 2025
Phân
vùng
Diện tích (km2)
Dân số (nghìn người) Tăng
trưởng dân số (%/năm)
Mật độ dấn số (người/ha) Dân số dự kiến (nghìn người)
1999 2005 1999 2005
2025 2005 Thấp
nhất
Cao nhất
Thấp nhất Cao nhất
E 1.011 860 1.140 4,8 10 14 20 40 2.519 3.347
F 704 59 66 2,0 0,8 0,9 2,0 3,0 160 240
Các nhu cầu dùng nước Hệ thống cấp nước TP HCM được dự báo, như sau:
Với những đặc điểm cụ thể của khu vực khảo sát, và các dự đoán về khả năng phát triển của
nó từ đó xác định nhu cầu cấp nước thích hợp
(Nguồn: Báo cáo 12/2007 của Viện quy hoạch Tp.HCM và công ty tư vấn Nikken Sekkei )
Trang 713
Bảng 9 Quy hoạch phân bố dân cư năm 2025
(Nguồn: Báo cáo 12/2007 của Viện quy hoạch Tp.HCM và công ty tư vấn Nikken Sekkei )
Qua những khảo sát nghiên cứu thực tế hiện nay và đối chiếu với các số liệu cũ, và đặc thù
của vùng ngoại thành Tp.HCM, đề xuất các tiêu chuẩn cấp nước và tỷ lệ dân được cấp nước từ hệ
thống cấp nước thành phố được trình bày trong bảng sau:
Bảng 10 Tiêu chuẩn dùng nước theo đầu người năm 2015 – 2025
TT Địa bàn
phục vụ
% Lít/ng-ngđ % Lít/ng-ngđ
Khu vực ngoại thành
1 Củ Chi 80 130 100 150
2 Hóc Môn 80 130 100 150
3 Bình Chánh 80 130 100 150
4 Nhà Bè 80 130 100 150
5 Cần Giờ 80 130 100 150
(Nguồn: Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn)
Bảng 11 Nhu cầu dùng nước của huyện Củ Chi
Đối tượng dùng nước Hệ số điều
hoà (K) Năm 2015 Năm 2025
Khu CN tập trung và khu chế xuất 1 48.600 63.240
Tổng trung bình (Làm tròn số) 165.000 268.000
Tổng nhu cầu dùng nước ngày cao nhất của Củ Chi:
- Giai đoạn đến năm 2015: 165.000 (m3
/ngày)
- Giai đoạn đến năm 2025: 268.000 (m3
/ngày)
Bảng 12 Nhu cầu dùng nước theo đầu người (phân theo quận, huyện)
STT Tên Huyện Hiện trạng năm 2007
Theo Quy hoạch (l/người.ngày)
2015 2025
3 Huyện Bình Chánh 2,6 255 316
Trang 814
Dự báo nhu cầu dùng nước tổng hợp (tính cho tất cả các hình thức sử dụng nước) trên đầu người cho các giai đoạn đến năm 2015 và 2025 có bao gồm nước thất thoát
So sánh, phân tích các số liệu trên đây chúng ta dễ dàng nhận thấy các dự báo nhu cầu dùng nước cho các giai đoạn của Quy hoạch tổng thể là khá cao Nếu Quy hoạch được thực thi đúng tiến
độ thì tình hình cấp nước của Tp HCM sẽ được cải thiện mạnh mẽ và sẽ có những thay đổi đáng
kể
Đề xuất một số biện pháp cải thiện
Để giải quyết được hiện trạng nước sạch hiện nay ở khu vực ngoại thành phải kết hợp đồng thời nhiều giải pháp có thể phân thành ba nhóm giải pháp chính: biện pháp quản lý, biện pháp kỹ thuật và biện pháp bổ trợ
Các biện pháp quản lý cần áp dụng ngay đó là: đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực cấp nước, tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về cấp nước tại khu vực ngoại thành, hoàn chỉnh và bổ sung các văn bản, tiêu chuẩn còn thiếu sót và chưa phù hợp
Bên cạnh đó, các giải pháp kỹ thuật cũng phải được áp dụng song song Các giải pháp kỹ thuật có thể phân làm ba nhóm cụ thể như sau: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Đối với các giải pháp ngắn hạn bao gồm việc lưu trữ và xử lý nước mưa tại huyện Cần Giờ và Nhà Bè, hướng dẫn người dân xử lý sắt và khử trùng nước ngầm trước khi sử dụng tại Hóc Môn, Củ Chi, Bình Chánh Các giải pháp trung hạn có thể áp dụng là nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ mới nâng cao chất lượng nước cấp ở các trạm cấp nước tập trung, xây dựng mới và mở rộng quy mô các trạm cấp nước nhỏ trên khu vực ngoại thành Biện pháp dài hạn cũng là biện pháp tối ưu để giải quyết vấn đề
về nước sạch tại khu vực ngoại thành là xây dựng mạng lưới cấp nước thành phố đến từng huyện, đẩy nhanh tiến độ các dự án, nhà máy cấp nước đang triển khai Xây dựng thêm các nhà máy cấp nước quy mô lớn để đảm bảo đủ lượng nước cung cấp cho toàn bộ Tp.HCM
KẾT LUẬN
Nguồn nước ngầm chiếm từ 75 – 98% nước cấp cho sinh hoạt ở các huyện Hóc Môn, Củ Chi, Bình Chánh, trong đó từ 80 – 90% là nước ngầm do người dân tự khai thác, còn từ 10 – 20% nước
do các trạm cấp nước tập trung cung cấp Nguồn nước ngầm hiện đã có những dấu hiệu của ô nhiễm
vi sinh và một số chỉ tiêu khác cần quan tâm và có những biện pháp khắc phục kịp thời
Huyện Cần Giờ và Nhà Bè nguồn nước dùng cho ăn uống và một phần sinh hoạt và người dân chủ yếu do công ty cấp nước thành phố cung cấp chiếm từ 53 – 70%, chủ yếu thông qua các phương tiện vận chuyển như sà lan, xe bồn Chất lượng và số lượng chưa đảm bảo và chưa đáp ứng được nhu cầu
Tỉ lệ hộ dân được sử dụng nguồn nước đạt tiêu chuẩn 1329/2002/BYT/QĐ khoảng 25 – 30% Trong thời gian tới khu vực này sẽ có nhu cầu lớn về nước sạch sử dụng cho sinh hoạt chính vì vậy cần có các giải pháp hợp lý đáp ứng kịp thời với sự phát triển của xã hội
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Alan M.D Groundwater and rural water supply in Africa (2003)
Ân N.T Thiết kế hệ thống cấp thoát nước cho thị trấn Cần Thạnh-huyện Cần Giờ ĐH Bách Khoa TPHCM (2001)
APHA Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater, 20th Edition 2005
Water & Sanitation
Camellia S Chiến lược cấp nước và vệ sinh Xây dưng một nên móng Bền vững Ngân hàng thế giới Việt Nam 2006
CERWASS, Giới thiệu chiến lược cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn đến 2020 (2001)
Department of drinking water supply ministry of rural development government of india,
Guidelines for Implementation of Schemes and Projects on Sustainability under Accelerated Rural Water Supply Programme (ARWSP) & Prime Minister‘s Gramodaya Yojana (PMGY) – Rural Drinking Water