Giáo dục phổ thông - Trên cơ sở chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị chủ động nghiên cứu, xây dựng nội dung dạy học trọng tâm, cốt lõi tương ứng từng bài/chủ đề trong các môn
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: /BC-SGDĐT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Châu, ngày tháng 02 năm 2022
BÁO CÁO
Sơ kết học kỳ I, triển khai nhiệm vụ học kỳ II năm học 2021-2022
Căn cứ Kế hoạch số 1934/KH-SGDĐT ngày 16/9/2021 của Sở Giáo dục
và Đào tạo về thực hiện Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 01/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2021-2022 Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo kết quả học kỳ I năm học 2021-2022 như sau:
Phần thứ nhất ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC KỲ I NĂM
HỌC 2021-2022
I KẾT QUẢ TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ
1 Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh
Các đơn vị tham mưu Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố tiếp tục thực hiện việc rà soát quy hoạch mạng lưới trường, lớp, sáp nhập các trường có quy
mô nhỏ trên địa bàn theo Kế hoạch số 389/KH-UBND ngày 29/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW Tiếp tục quan tâm, khuyến khích phát triển trường, nhóm trẻ tư thục góp phần giảm quá tải tại các trường mầm non công lập
Toàn tỉnh hiện có:
- 344 trường giảm 03 trường (Mầm non 113 trường; Tiểu học 90 trường, giảm 03 trường; TH&THCS 22 trường tăng 03 trường; THCS 88 trường, giảm 02 trường; THPT 23 trường; trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên
08 trung tâm
- 5.607 lớp (Mầm non 1.630 lớp, giảm 28 lớp; Tiểu học 2.445 lớp, giảm 94 lớp; THCS 1.123 lớp, tăng 05 lớp; THPT 292 lớp, giảm 02 lớp; giáo dục thường xuyên 32 lớp, giảm 01 lớp; giáo dục không chính quy 85 lớp, giảm 24 lớp)
- 152.730 học sinh (Mầm non 38.880 học sinh, giảm 912 học sinh; Tiểu học 59.000 học sinh, tăng 293 học sinh; THCS 40.311 học sinh, tăng 967 học sinh; THPT 11.471 học sinh, tăng 690 học sinh; giáo dục thường xuyên 859 học viên, tăng 11 học viên; giáo dục không chính quy 2.209 học viên, giảm 513 học viên)
- 15 cơ sở mầm non độc lập tư thục, trong đó 01 trường mầm non tư thục
và 14 nhóm/lớp; 340 trẻ mầm non
2 Công tác nâng cao chất lượng giáo dục
Trang 22.1 Giáo dục mầm non
- Các Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ động, tích cực tham mưu với Ủy ban nhân các huyện/thành phố, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong việc huy động trẻ mầm non ra lớp, phối hợp với cha, mẹ trẻ trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ Tiếp tục triển khai xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2 (2021-2025) ; chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2021-2025 Tăng cường hoạt động kiểm tra, tư vấn chuyên môn; xây dựng, tổ chức triển khai, thực hiện hiệu quả kế hoạch giáo dục của nhà trường ứng phó với dịch Covid-19; đảm bảo các điều kiện đảm bảo an toàn tuyệt đối trong chăm sóc giáo dục trẻ mầm non, tạo môi trường cho trẻ được học tập, vui chơi, trải nghiệm Kết quả:
- Huy động trẻ ra lớp so với cùng kỳ năm học trước: Trẻ nhà trẻ đạt 26.6%, tăng 1,4%; trẻ mẫu giáo đạt 99,6%, tăng 0,2%; trẻ mẫu giáo 5 tuổi đạt 99,7% giảm 0,1% 100% trẻ được học 2 buổi/ngày
- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: Trẻ nhà trẻ 1,8%; trẻ mẫu giáo 8,6%, trẻ mẫu giáo 5 tuổi 8,8% So với đầu năm học lần lượt giảm 9,1% trẻ nhà trẻ, 4,2% trẻ mẫu giáo, 3,3% trẻ 5 tuổi
- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi: Trẻ nhà trẻ 3,4%, trẻ mẫu giáo 12,3%, trẻ mẫu giáo 5 tuổi 10,4% So với đầu năm học lần lượt giảm 9,3% trẻ nhà trẻ, 1% trẻ mẫu giáo, 0,4% trẻ 5 tuổi
- 100% trẻ mầm non đến trường được tăng cường tiếng Việt
2.2 Giáo dục phổ thông
- Trên cơ sở chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị chủ động nghiên cứu, xây dựng nội dung dạy học trọng tâm, cốt lõi tương ứng từng bài/chủ đề trong các môn học; triển khai dạy học hiệu quả nội dung cốt lõi và linh hoạt tăng thời lượng dạy học khi học sinh đến trường học trực tiếp phù hợp với điều kiện thực tiễn từng trường đảm bảo yêu cầu ứng phó với tình hình dịch bệnh Covid-19 từng địa phương Các trường chủ động dạy chương trình cốt lõi của học kỳ II ngay sau khi kết thúc chương trình học kỳ I
- Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1, lớp 2, lớp 6 được triển khai hiệu quả, đúng lộ trình, cụ thể: Tổ chức giới thiệu, lựa chọn sách giáo khoa; phối hợp biên soạn, phát hành Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Lai Châu lớp 2, lớp 6; tập huấn sử dụng sách giáo khoa và Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Lai Châu lớp 2, lớp 6; xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, kế hoạch giáo dục môn học và kế hoạch bài dạy theo Chương trình giáo dục phổ thông
2018 đáp ứng theo yêu cầu; kiểm tra, đánh giá kết quả rèn luyện, học tập của học sinh lớp 2, lớp 6 được thực hiện đảm bảo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việc hướng dẫn, kiểm tra và tư vấn công tác tổ chức dạy học lớp 2, lớp 6; tổ chức dạy học Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Lai Châu theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tại các huyện/thành phố được quan tâm thực hiện
Trang 3- Chủ động, tích cực tham mưu chuẩn bị các điều kiện để triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 3, lớp 7, lớp 10 năm học
2022-2023 (Tổ chức góp ý bản mẫu sách giáo khoa lớp 3, lớp 7, lớp 10; th am gia bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán các mô đun 4, 5, 9 và triển khai bồi dưỡng đại trà mô đun 3, 4; tiếp tục phối hợp biên soạn Tài liệu giáo dục địa phương lớp 3, lớp 7, lớp 10)
- Các đơn vị giáo dục xây dựng kế hoạch và thực hiện hiệu quả các buổi sinh hoạt chuyên đề, sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn nghiên cứu bài học theo trường, cụm trường, toàn huyện và liên huyện dưới hình thức sinh hoạt trực tiếp
và trực tuyến; nội dung sinh hoạt tập trung thảo luận thống nhất việc thực hiện chương trình, kế hoạch năm học, lựa chọn nội dung cốt lõi để giảng dạy ứng phó với dịch Covid-19; triển khai hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học bằng hình thức trực tuyến, thực hiện từ học kỳ II năm học 2021-2022
- Tổ chức thực hiện hiệu quả việc đổi mới hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh Giáo viên đã từng bước thay đổi phương pháp dạy để phát huy tốt nhất tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh Quan tâm rèn kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức, tập trung dạy cách học, phương pháp tư duy, khuyến khích tự học Đẩy mạnh vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành theo định hướng giáo dục nghề nghiệp Tăng cường giao nhiệm vụ cho học sinh tự nghiên cứu, khai thác kiến thức trong sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo
để tiếp nhận và thực hành vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn của cuộc sống Triển khai giáo dục tích hợp trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông ở những môn học liên quan, các hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, dạy học gắn với sản xuất kinh doanh Tăng cường áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, nhất là các trường vùng thuận lợi để phát huy tính sáng tạo của giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh theo đúng các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém được các đơn vị quan tâm, chủ động xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện ngay từ đầu năm học 2021-2022 Tổ chức ôn tập và thi học sinh giỏi các cấp để
tạo nguồn thi học sinh giỏi cấp tỉnh
- Các đơn vị giáo dục tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác nâng cao chất lượng giáo dục các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, thực hiện khoa học, chặt chẽ từ khâu xây dựng kế hoạch giảng dạy đến việc tổ chức ôn thi, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém Quan tâm tạo điều kiện cho giáo viên ngoại ngữ tham gia bồi dưỡng nâng cao năng lực và nghiệp vụ sư phạm do Đề án ngoại ngữ quốc gia tổ chức Nhiều trường tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa, sân khấu hóa tạo sân chơi bổ ích để học sinh sử dụng ngoại ngữ cũng như nâng cao chất lượng dạy và học Công tác quản lý hoạt động của các trung tâm ngoại ngữ dần đi vào nền nếp, một số trung tâm đã phối hợp tốt với các trường mầm non trên địa bàn để tổ chức giảng dạy làm quen với Tiếng
Trang 4Anh cho trẻ mầm non và học sinh lớp 1, lớp 2 (tiêu biểu Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Lai Châu)
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo và
điều hành: 100% các trường sử dụng công nghệ thông tin trong công tác điều
hành và quản lý trường học; Hệ thống phần mềm văn phòng điện tử vnptioffice các đơn vị sử dụng ổn định và hiệu quả; 100% các trường có trang thông tin điện
tử, cập nhật kịp thời các thông tin tuyên truyền và văn bản chỉ đạo điều hành của ngành Phối hợp VNPT Lai Châu tổ chức tập huấn và triển khai phần mềm quản
lí nhà trường góp phần giảm thiểu các phần mềm trong các cơ sở giáo dục
- Công tác giáo dục đạo đức lối sống, kỹ năng sống cho học sinh được quan tâm triển khai thực hiện và đã đạt được kết quả nhất định; 100% các cơ sở giáo dục đã xây dựng bộ quy tắc ứng xử trong trường học; đến thời điểm hiện tại
đã tổ chức kiểm tra, công nhận 210/244 trường (MN, TH, THCS, THPT) đạt xanh, sạch, đẹp, an toàn; đạt chỉ tiêu năm 2021 Tiếp tục phối hợp với tổ chức Plan tại Lai Châu triển khai dự án Trường học an toàn, thân thiện và bình đẳng; phối hợp với Công an tỉnh, Tỉnh đoàn tăng cường giáo dục đạo đức lối sống và ý
thức chấp hành pháp luật cho học sinh (tuyên truyền về công tác phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật, công tác an toàn giao thông, các hoạt động uống nước nhớ nguồn đối với thanh, thiếu nhi toàn tỉnh) Phong trào văn hóa văn
nghệ và thể thao tiếp tục được triển khai, thực hiện hiệu quả, góp phần xây dựng môi trường văn hóa an toàn, lành mạnh trong các cơ sở giáo dục
- Các đơn vị giáo dục quan tâm thực hiện công tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh, xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động tư vấn định hướng nghề nghiệp cho học sinh theo chủ đề hoặc lồng ghép trong các môn học và hoạt động
giáo dục; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp đạt 21,3%
* Kết quả:
- Công tác tuyển sinh vào lớp 1, lớp 6, lớp 10 năm học 2021-2022 thực hiện hiệu quả và đạt chỉ tiêu giao: Trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 đạt 99,97%; học sinh trúng tuyển vào lớp 6: 10.806 học sinh đạt 98,9%; học sinh trúng tuyển vào lớp
10 hệ THPT: 5.089 học sinh đạt 58,1%
- Các đơn vị cơ bản thực hiện tốt việc duy trì sĩ số học sinh, tỷ lệ chuyên cần, số học sinh bỏ học các cấp giảm so với cùng kỳ năm học trước: Tiểu học 02 học sinh, chiếm 0,01%; THCS 73 học sinh chiếm 0,18%, giảm 0,17%; THPT 34 học sinh chiếm 0,29%, giảm 0,09%
- Chất lượng giáo dục: Cấp Tiểu học học lực các môn học, học sinh được đánh giá từ hoàn thành trở lên đạt 94,6%; trung học cơ sở xếp loại học lực từ Trung bình trở lên đạt 93,6%, hạnh kiểm từ Trung bình trở lên đạt 99,9% (bằng
so với cùng kỳ năm học trước); THPT xếp loại học lực từ Trung bình trở lên đạt 94,7% (tăng 2.2%), hạnh kiểm từ Trung bình trở lên đạt 99,0% (tăng 0,2% so
với cùng kỳ năm học trước) (có phụ lục thống kê chất lượng kèm theo)
2.3 Giáo dục thường xuyên
Trang 5- Công tác tuyển sinh và duy trì sĩ số được các trung tâm giáo dục thường xuyên quan tâm, thực hiện đảm bảo theo kế hoạch: Trung tâm GDTX-HN tỉnh, Trung tâm GDNN-GDTX các huyện tuyển sinh 373 học viên/335 chỉ tiêu kế hoạch giao, đạt 111% kế hoạch Số lượng học viên bỏ học 68 học viên chiếm 7,32%
- Các đơn vị đã chủ động nghiên cứu, xây dựng kế hoạch dạy học chi tiết phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị và tình hình diễn biến của dịch Covid-19; đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực; đa dạng các hình thức tổ chức dạy học nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo và tự học của học viên; tăng cường phụ đạo học viên yếu kém Kết quả: Tỷ lệ học viên có kết quả xếp loại học lực từ Trung bình trở lên đạt 89,9% (giảm 5,6%), xếp loại hạnh kiểm từ Trung bình trở lên đạt 98,6% (giảm 1,4%) so với học kỳ I năm học 2020-2021
- Công tác liên kết đào tạo được thực hiện đảm bảo theo kế hoạch giao của Ủy ban nhân dân tỉnh Công tác tuyển sinh; tổ chức đào tạo; đánh giá kết quả sinh viên được đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị đặt lớp đào tạo thực hiện nghiêm túc theo đúng các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
3 Công tác quản lý và nâng cao chất lượng đội ngũ
- Tích cực tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh và chủ động phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc ban hành hệ thống các văn bản về quản lý giáo dục; thực hiện nghiêm túc phân cấp quản lý, nêu cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị và thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm đảm bảo theo quy định
- Tích cực tham mưu giải quyết tình trạng thừa, thiếu giáo viên và chuẩn
bị đội ngũ giáo viên thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018; phối hợp triển khai, thực hiện các Thông tư quy định bổ nhiệm, xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch số 228/KH-UBND ngày 28/01/2021 của UBND tỉnh Lai Châu về thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở năm 2021 Năm học 2021-2022
đào tạo nâng trình độ chuẩn được đào tạo cho 106 giáo viên (trong đó có 30 giáo viên Mầm non và 76 giáo viên Tiểu học)
- Các cơ sở giáo dục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo; thực hiện văn hóa công sở và quy chế làm việc đảm bảo theo quy định; kịp thời chỉ đạo chấn chỉnh vi phạm đạo đức nhà giáo và phòng, chống bạo lực học đường
- Để chuẩn bị cho việc tổ chức dạy học môn ngoại ngữ cấp Tiểu học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trong điều kiện thiếu giáo viên, ngay từ đầu năm học 2021-2022, Sở Giáo dục và Đào tạo đã triển khai rà soát nhu cầu thực tế tại 07 huyện và đề nghị với đơn vị tài trợ hỗ trợ 152 phòng học trực
Trang 6tuyến để tổ chức dạy học môn ngoại ngữ cấp Tiểu học, đồng thời chỉ đạo các
đơn vị xây dựng kế hoạch để tổ chức dạy học theo hình thức trực tuyến (huyện Than Uyên 16 phòng, huyện Tân Uyên 18 phòng, huyện Tam Đường 15 phòng, huyện Phong Thổ 28 phòng, huyện Sìn Hồ 33, huyện Nậm Nhùn 19 phòng, huyện Mường Tè 23 phòng)
- Các đơn vị đã chủ động rà soát và bố trí đội ngũ giáo viên đảm bảo cho giảng dạy Chương trình giáo dục phổ thông 2018 Công tác bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên được quan tâm và thực hiện đảm bảo theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Năm 2021 cử 853 lượt giáo viên, 144 lượt cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán tham gia bồi dưỡng các mô đun 4, 5 và 9 do Học viện Quản lý giáo dục và Trường Đại học
Sư phạm - Đại học Thái Nguyên chủ trì bồi dưỡng Tổ chức bồi dưỡng đại trà mô đun 3 và 4 cho giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông trên toàn tỉnh Trong đó, mô đun 3 có 6.276/6.298 giáo viên, cán bộ quản lý hoàn thành chương trình bồi dưỡng tham gia, đạt tỷ lệ 99,65%; mô đun 4 có 6.149/6.162 giáo viên, cán bộ quản lý hoàn thành chương trình bồi dưỡng tham gia, đạt tỷ lệ 99,79%
4 Công tác tổ chức các kỳ thi; kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường chuẩn quốc gia
- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị chuẩn bị và tổ chức tốt các kỳ thi; quy trình tổ chức các kỳ thi được thực hiện đảm bảo nghiêm túc, khoa học, đúng quy chế từ khâu ra đề đến coi thi, chấm thi, phúc khảo bài thi; phối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Lai Châu tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu
khoa học kỹ thuật cấp tỉnh dành cho học sinh trung học năm học 2021-2022 (có 31/31 đơn vị tham gia dự thi với 70 dự án, 133 học sinh; gồm 15/22 lĩnh vực dự thi tăng 02 lĩnh vực so với Cuộc thi năm học 2020-2021, có 55/70 dự án đạt giải, trong đó có 05 dự án giải nhất, 08 dự án giải nhì, 15 dự án giải ba và 27
dự án giải tư) Tổ chức kiểm tra cuối kỳ I năm học 2021-2022 đảm bảo đúng
quy chế, đúng quy trình từ khâu ra đề đến coi và chấm kiểm tra
- Các cơ sở giáo dục triển khai, thực hiện đảm bảo công tác kiểm định và công nhận trường chuẩn quốc gia, qua đó giúp các cơ sở giáo dục xác định được mức đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, xây dựng kế hoạch để cải tiến và nâng cao chất lượng các hoạt động trong nhà trường; khẳng định được thương hiệu với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về chất lượng giáo dục của đơn vị
- Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia được quan tâm, chú trọng đạt
so với kế hoạch được giao Học kỳ I năm học 2021-2022 tổ chức đánh giá ngoài
và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia cho 27 đơn vị, trong đó mầm non: 05 trường; tiểu học: 09 trường; TH&THCS: 01 trường; trung học cơ sở: 09 trường; trung học phổ thông: 03 trường Tính đến thời điểm hiện tại toàn tỉnh có 177 trường đạt chuẩn quốc gia đạt tỷ lệ 52,7%, (tăng 10 trường và 3,3% so với năm 2020) trong đó: Mầm non 59/113 = 52,2%, tăng 0,9%; tiểu học 56/90 = 62,2%, tăng 4,1%; trung học cơ sở = 51/110 = 46.4%, tăng 4,2%; trung học phổ thông = 11/23 = 47.8%, tăng 8,7%
Trang 7- Công tác xây dựng, phát triển thư viện thân thiện đáp ứng yêu cầu đổi mới của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được các đơn vị chú trọng quan tâm: Học kỳ I năm học 2021-2022 đã tổ chức kiểm tra thẩm định và công nhận
21 thư viện trường đạt chuẩn, trong đó 09 trường tiểu học, 09 thư viện trường trung học cơ sở và 03 trường trung học phổ thông
5 Công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
Tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở 106/106 xã; 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2 trở lên, có 8/8 huyện, thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 đạt 100% (tăng 02 huyện so với năm 2020); phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1 trở lên (trong đó: 3/8 huyện, thành phố đạt mức độ 2, bằng năm trước; 81 xã, phường, thị trấn đạt mức độ 2, tăng 12 xã; 15 xã, phường, thị trấn đạt mức độ 3, giảm 01 xã); xóa mù chữ đạt chuẩn mức độ 1 (trong đó: 37 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2, tăng 04 xã);
tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15-25 là 99,1%, tăng 0,2%, độ tuổi 15-35 là 97,8%, tăng 0,3%, độ tuổi 15-60 đạt 92,9%, tăng 1%)
6 Công tác giáo dục dân tộc
- Các đơn vị thực hiện hiệu quả nội dung giáo dục đặc thù, qua đó giáo dục cho học sinh truyền thống tốt đẹp của các dân tộc Việt Nam, bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số; định hướng nghề phù hợp khả năng của bản thân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; thực hiện hiệu quả kế hoạch giáo dục toàn diện học sinh
- Triển khai đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng thụ hưởng các chế độ chính sách đối với học sinh; rà soát, tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cho học sinh trung học phổ thông được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định
tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ
7 Cơ sở vật chất; công tác quản lý tài chính và chính sách
- Tiếp tục tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Kế hoạch thực hiện Đề án đảm bảo cơ sở vật chất cho Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trong đó ưu tiên lồng ghép kinh phí các Chương trình, Đề án để thực hiện; đồng thời phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố ưu tiên kinh phí kiên cố hóa trường, lớp học, xây dựng bổ sung phòng học bộ môn và các công trình phụ trợ đặc biệt với các trường trong kế hoạch xây dựng đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2021-2025
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố rà soát nhu cầu bổ sung trang thiết bị dạy học thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 3, lớp 7, lớp 10 năm học 2022-2023
- Chỉ đạo, hướng dẫn công tác quản lý các nguồn lực tài chính, quản lý tài chính, tài sản theo phân cấp quản lý; công tác lập dự toán, phân bổ, công khai dự toán, công khai quyết toán, công khai quản lý, sử dụng tài sản theo phân cấp thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý được thực hiện đảm bảo đúng, đủ và kịp thời các chế độ chính sách đối với người dạy và người học Thực hiện nghiêm túc
Trang 8Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí, Luật ngân sách nhà nước Luật quản lý tài sản công
- Các đơn vị giáo dục thực hiện việc rà soát, lập dự toán ngân sách hằng năm đảm bảo đúng quy trình và thời gian, không để sót chế độ, thiếu nhiệm vụ chi Chủ động xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với chức năng nhiệm vụ, điều kiện cụ thể của đơn vị sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí được giao; thanh toán đầy đủ, kịp thời chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên, học sinh từng bước góp phần thúc đẩy và nâng cao chất lượng giáo dục
- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ động, kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật lĩnh vực giáo dục và Đào tạo từ bậc học mầm non, tiểu học, THCS, THPT, giáo dục thường xuyên; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh việc không thu học phí năm học 2021-2022 đối với các cơ sở giáo dục; tham mưu chính sách hỗ trợ học sinh bị tác động, ảnh hưởng bởi Quyết định 861/QĐ-TTg và quyết định 612/QĐ-UBDT; tham mưu chính sách quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục
8 Công tác thanh tra, kiểm tra
Xây dựng Kế hoạch thanh tra đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác thanh tra Nội dung thanh tra tập trung vào việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Chỉ thị năm học 2021-2022, trong đó tập trung một số chuyên đề trọng tâm của công tác quản lý; tổ chức triển khai thực hiện các cuộc thanh tra theo kế hoạch và quy trình thanh tra theo quy định; học kì I năm học 2021-2022 thực hiện 02 cuộc thanh tra với 16 đơn vị giáo dục (trong đó thực hiện 01 cuộc thanh tra hành chính, 01 cuộc thanh tra chuyên ngành) Qua thanh tra góp phần tác động tích
cực trong công tác quản lý giáo dục của đơn vị, địa phương
9 Công tác cải cách hành chính và truyền thông
- Kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hệ thống văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác cải cách hành chính khoa học, phù hợp với đặc điểm tình hình của Sở Giáo dục và Đào tạo Thực hiện thí điểm sáng kiến, giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin để đơn giản hóa thủ tục hành chính tuyển sinh đối với học sinh đầu cấp bậc THCS, THPT giúp cho các tổ chức giảm bớt khó khăn, giảm thời gian, chi phí khi có nhu cầu thực hiện thủ tục hành chính Học kỳ I năm học 2021-2022 tiếp nhận 320 hồ sơ thủ tục hành chính, trong đó tiếp nhận trực tiếp 30 hồ sơ, tiếp nhận trực tuyến theo dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 là 275 hồ sơ đạt 85.93%, số kì trước chuyển qua 15 Đến thời điểm hiện tại đã giải quyết 299 hồ sơ, trong đó trước hạn và đúng hạn
299 hồ sơ đạt 100%, đang giải quyết 21 hồ sơ, không có hồ sơ quá hạn
- Chủ động xây dựng kế hoạch truyền thông về giáo dục và đào tạo năm học 2021-2022; truyền thông hiệu quả việc thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Chủ động, tích cực cung cấp thông tin cho báo chí chính xác, kịp thời, hiệu quả qua đó, người dân nhanh chóng nắm bắt được những chỉ đạo, điều hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ
Trang 9ban nhân dân tỉnh, của Sở Giáo dục và Đào tạo và kết quả học tập của học sinh tạo sự đồng thuận trong toàn xã hội Chỉ đạo các đơn vị thực hiện tăng cường công tác truyền thông nội bộ, đăng tải các văn bản chỉ đạo và cập nhật kịp thời những thông tin về giáo dục trên trang thông tin điện tử của ngành, đơn vị Phối hợp với các cơ quan báo chí của trung ương và địa phương thực hiện tốt công tác tuyên truyền về các hoạt động của ngành, các tấm gương nhà giáo tiêu biểu, đặc biệt là giáo viên công tác vùng khó khăn, biên giới (phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh sản xuất và phát sóng 26 chuyên mục “Giáo dục và phát triển”, 26 chuyên mục “Vì trẻ em”, 52 chuyên mục “Sắc màu tuổi thơ”,… )
10 Công tác thi đua khen thưởng
- Triển khai thực hiện tốt các phong trào thi đua của Tỉnh, của Bộ Giáo dục và Đào tạo Phát huy vai trò tập thể trong lãnh đạo, chỉ đạo các phong trào thi đua thực hiện kế hoạch nhiệm vụ của đơn vị Tích cực đổi mới công tác thi đua khen thưởng; thực hiện đảm bảo các phong trào thi đua gắn với các nhiệm
vụ chuyên môn như: Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá học sinh, giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh,…
- Tập trung chỉ đạo, xây dựng các mô hình điển hình gắn với thực tiễn, thực hiện phương châm học đi đôi với hành; chú trọng công tác tuyên truyền, phát hiện, bồi dưỡng và nhân rộng điển hình tiên tiến dưới nhiều hình thức đa dạng, phong phú
II KẾT QUẢ THỰC KẾT LUẬN CỦA GIÁM ĐỐC TẠI HỘI NGHỊ GIAO BAN GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021-2022
Tại Hội nghị giao ban giữa học kỳ I năm học 2021-2022, Hội nghị đã chỉ ra một số vấn đề tồn tại cần khắc phục, trên cơ sở kết luận của đồng chí Giám đốc, các đơn vị đã tích cực triển khai và thực hiện khắc phục những tồn tại cụ thể:
1 Các đơn vị đã tích cực, chủ động xây dựng kế hoạch, lựa chọn nội dung
cốt lõi để tổ chức dạy học ứng phó với dịch Covid-19, đảm bảo kết thúc chương trình và không quá tải cho học sinh
2 Triển khai hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp
1, lớp 2, lớp 6; chủ động tham mưu với Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố chuẩn bị tốt các điều kiện cho việc dạy học đối với lớp 3, lớp 7, lớp 10 năm học 2022-2023; tổ chức các đoàn kiểm tra, tư vấn, hỗ trợ chuyên môn cho giáo viên dạy các lớp 1, lớp 2, lớp 6
3 Chuẩn bị đảm bảo các điều kiện cho tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi
cấp tỉnh năm học 2021-2022; tổ chức thành công Cuộc thi Nghiên cứu khoa học
kỹ thuật cấp tỉnh dành cho học sinh trung học năm học 2021-2022 (có 31/31 đơn
vị tham gia dự thi với 70 dự án, 133 học sinh; gồm 15/22 lĩnh vực dự thi tăng 02 lĩnh vực so với Cuộc thi năm học 2020-2021, có 55/70 dự án đạt giải, trong đó
có 05 dự án giải nhất, 08 dự án giải nhì, 15 dự án giải ba và 27 dự án giải tư)
100% các đơn vị trực thuộc Sở xây dựng kế hoạch và tổ chức ôn cho học sinh thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2022
Trang 104 100% các đơn vị xây dựng kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng
các cấp; lộ trình xây dựng trường chuẩn quốc gia; thực hiện tốt công tác phối hợp huy động học sinh ra lớp và duy trì sỹ số chuyên cần hàng ngày của học sinh
5 Các đơn vị thực hiện tốt công tác phòng chống dịch Covid-19; phòng
chống bạo lực học đường; phòng tránh tai nạn, thương tích…; thực hiện tốt công tác xây dựng trường học xanh, sạch, đẹp, an toàn
6 Thực hiện đúng, đủ, kịp thời các chế độ chính sách hỗ trợ cho học sinh;
làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, đặc biệt vận động ủng hộ, hỗ trợ các em học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn…
III ĐÁNH GIÁ CHUNG
1 Kết quả nổi bật
(1) Ngành Giáo dục và Đào tạo đã chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hệ thống văn bản chỉ đạo năm học 2021-2022 ứng phó với dịch Covid-19 Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị xây dựng kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch nhiệm vụ năm học Thực hiện tốt việc lựa chọn và dạy học nội dung cốt lõi, ứng phó với tình hình dịch bệnh Covid-19 theo đúng tinh thần chỉ đạo của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, hoàn thành chương trình và kết thúc học kỳ I đúng kế hoạch Chất lượng giáo dục hai mặt được nâng lên
(2) Triển khai thực hiện đồng bộ Chương trình giáo dục phổ thông 2018 bảo đảm chất lượng và hiệu quả đặc biệt với lớp 1, lớp 2 và lớp 6 Tổ chức lựa chọn sách giáo khoa lớp 2, lớp 6 năm học 2021-2022; hoàn thiện Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Lai Châu lớp 2, lớp 6; tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ
quản lý và giáo viên (Giáo dục tiểu học: Tổ chức 10 lớp tập huấn Modun4 cho
440 giáo viên chuyên và giáo viên công nghệ; tổ chức tập huấn trực tuyến sử dụng sách giáo khoa lớp lớp 2 tại 140 điểm cầu cho 4.079 cán bộ quản lý và
giáo viên;Giáo dục trung học: Bồi dưỡng đại trà mô đun 3 trực tuyến trên hệ
thống LMS cho 2.588 người trong đó 284 cán bộ quản lý, 2.304 giáo viên; Tập huấn, bồi dưỡng sử dụng sách giáo khoa lớp 6 cho 2.293 người, trong đó cán bộ quản lý: 254, giáo viên: 2.039) Tích cực, chủ động chuẩn bị các điều kiện đổi
mới lớp 3, lớp 7 và lớp 10 năm học 2022-2023
(3) Giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục; thực hiện tốt công tác kiểm định và công nhận trường chuẩn quốc gia Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành; thực hiện tốt công tác cải cách hành chính; áp dụng hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001
(4) Công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện theo đúng kế hoạch đã góp phần phòng ngừa, phát hiện những sai phạm, hạn chế, thiếu sót trong quản lý và kịp thời kiến nghị xử lý vi phạm, đề xuất các biện pháp khắc phục, góp phần chấn chỉnh, duy trì kỷ cương, nền nếp trong hoạt động giáo dục
(5) Phối hợp tốt với các cơ quan truyền thông tuyên truyền nâng cao nhận thức và làm rõ các chủ trương, chính sách cũng như những chỉ đạo, điều hành của các cấp quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo; tạo sự đồng thuận của xã