1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN HAY NHẤT) ứng dụng phương pháp hàm số để giải một số lớp bài toán đại số

29 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng phương pháp hàm số để giải một số lớp bài toán đại số
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 592,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giải quyết các bài toán loại này thì học sinh ngoài việc phải nắm chắc kiến thức cơ bản và kĩ năng giải phương trình, hệ phương trình sinh còn phải nắm chắc các kiến thức về hàm số, v

Trang 1

PHẦN I MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong chương toán THPT các bài toán về phương trình, hệ phương trình

là những bài toán quen thuộc với học sinh, đặc biệt là các học sinh ôn thi Đại học, Cao đẳng và học sinh giỏi các cấp Để giải quyết các bài toán loại này thì học sinh ngoài việc phải nắm chắc kiến thức cơ bản và kĩ năng giải phương trình, hệ phương trình sinh còn phải nắm chắc các kiến thức về hàm số, về mối quan hệ giữa phương trình, hệ phương trình và sự tương giao của đồ thị hàm số

Trong những năm gần đây thì bài toán giải phương trình, hệ phương trình có vận dụng phương pháp hàm số để giải quyết ngày càng xuất hiện càng nhiều trong các đề thi Đại học và Cao đẳng thường gây cho học sinh nhiều khó khăn bởi lẽ nếu sử dụng các phương pháp truyền thống như phương pháp thế, cộng đại số thì rất khó khăn có thể giải quyết được bài toán, mà để giải quyết được được vấn

đề đó thì học sinh phải biết khai thác tốt các tính chất của hàm số sau đó sử dụng các kiến thức của nó để giải quyết chúng thì sẽ đơn giản hơn nhiều và lời giải trở nên gọn gàng hơn, trong sáng hơn

Là giáo viên THPT và đang trực tiếp giảng dạy môn toán khối 11, khối 12

và ôn thi đại học,ôn thi học sinh giỏi khối 12 tôi thấy nhiều học sinh gặp rất nhiều khó khăn khi giải dạng toán này Để phần nào giúp các em tìm ra đường lối để giải quyết lớp các bài toán này trong quá trình luyện thi đại học tôi đưa ra một số kĩ thuật giải phương trình, hệ phương trình nhờ ứng dụng của hàm số

2 Mục đích nghiên cứu

Trong những gần đây trong đề thi đại học cao đẳng, đề thi học sinh giỏi các cấp thì dạng toán giải phương trình, hệ phương trình xuất hiện khá nhiều, nhưng đa số học sinh của trường THPT số 1 Bảo Yên khi gặp bài toán giải bằng phương pháp hàm số các em còn gặp nhiều khó khăn và bỡ ngỡ Nên với việc nghiên cứu đề tài này tôi y vọng sẽ giúp các em phần nào giảm bớt được các khó khăn khi giải các bài toán dạng này

3 Đối tƣợng nghiên cứu

Học sinh lớp 12A1, 11A1 và các lớp ôn thi đại học, ôn thi học sinh giỏi

khối 11,12

4 Giới hạn phạm vi nội dung nghiên cứu

Là các buổi ôn thi đại học cho học sinh khối11,12 và khi học song chương khảo sát và vẽ đồ thị hàm số năm học 2013 – 2014

Trang 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Giúp học sinh biết vận dụng những ứng dụng của bài toán khảo sát hàm

số vào giải phương trình, hệ phương trình

6 Phương pháp nghiên cứu

Xây dựng hệ thống cơ sở lí luận dựa trên chương trình sách giáo khoa và các tài liệu liên quan và trao đổi với các đồng nghiệp Trên cơ sở đó xây dựng hệ thống phương pháp giải toán

7 Thời gian nghiên cứu

Năm học 2013 – 2014, trong các buổi ôn thi đại học cho học sinh lớp 12

và bồi dưỡng học sinh giỏi khối 11,12

Trang 3

PHẦN THỨ 2: NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN

1 Nếu hàm số yf x đơn điệu trên D thì phương trình ( )( ) f xk nếu có

nghiệm xx trên D thì đó là nghiệm duy nhất của phương trình trên D 0

2 Nếu hàm số f(x) có đạo hàm trên D và phương trình f’(x) = 0 có k nghiệm phân biệt trên D thì phương trình f(x) = 0 có nhiều nhất k + 1 nghiệm trên D

3 Nếu hàm số f(x) có đạo hàm cấp 1, cấp 2, cấp k trên D mà đạo hàm cấp k vô nghiệm trên D thì phương trình f(x) = 0 có nhiều nhất k + 1 nghiệm trên D

4 Nếu hàm số yf x đơn điệu trên D và ( ), ( )( ) u x v x là các hàm số nhận

các giá trị thuộc D thì f u x    f v x   u x   v x Một số lưu ý khi sử dụng phương pháp hàm số

Vấn đề quan trọng nhất khi sử dụng phương pháp hàm số là chúng ta phải nhận ra được hàm số đơn điệu và nhẩm được nghiệm của phương trình

Để phát hiện tính đơn điệu của hàm số chúng ta cần nắm vững các tính chất sau:

2.1 Nếu hàm số yf x( ) xác định và có đạo hàm không đổi dấu trên D thì f(x) đơn điệu trên D Cụ thể:

+) Nếu hàm số yf x( ) xác định trên D và f x'( )0 với mọi xD thì f(x) đồng biến trên D

+) Nếu hàm số yf x( ) xác định trên D và f x'( )0 với mọi xD thì f(x) nghịch biến trên D

2.2 Nếu f x'( )0 vô nghiệm trên D hoặc có toàn bộ các nghiệm kép trên

D thì f(x) đơn điệu trên D Khi đó, lấy xx bất kì trên D nếu 0

'( ) 0 '( ) 0

f xf x  thì f(x) đồng biến ( nghịch biến trên D)

2.3 Nếu yf x đồng biến ( nghịch biến) trên D thì ( )+) yn f x đồng biến ( nghịch biến) trên D ( )

( )

y

f x với ( )f x 0 nghịc biến ( đồng biến) trên D

+)y f x nghịc biến ( đồng biến) trên D ( )

Trang 4

2.4 Tổng của các hàm số đồng biến ( nghịch biến) trên D là một hàm số đồng biến (nghịch biến) trên D

2.5 Tích của các hàm số dương đồng biến ( nghịch biến) trên D là một hàm số đồng biến (nghịch biến) trên D

Ví dụ : từ tính chất đơn điệu của các hàm số sau: y x 3;y 3 x y;  2 x

nếu nắm được các tính chất trên ta có thể phát hiện được ngay các hàm số :

a nếu phương trình có logarit cơ số a…

5 phương trình f(x) = m có nghiệm trên D khi và chỉ khi m thuộc tập giá trị của hàm số y = f(x) vợi x thuộc D và số nghiệm phương trình trên D là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) với đường thẳng y = m trên D

6 Xét bất phương trình f(x)  m với f(x) liên tục trên [a; b] Khi đó: m = minf(x)  f(x)  maxf(x) = M

Nếu f(x) đồng biến trên [a; b] thì minf(x) = f(a); maxf(x) = f(b) với mọi x thuộc [a; b]

Nếu f(x) nghịch biến trên [a; b] thì minf(x) = f(b); maxf(x) = f(a) với mọi

x thuộc [a; b]

*) f(x)  m có nghiệm x thuộc D m  maxf(x) với x thuộc D

*) f(x)  m vô nghiệm trên D m > maxf(x) với mọi x thuộc D

*) f(x)  m có nghiệm x D m  minf(x) với x D

*) f(x)  m có nghiệm x thuộc D m  minf(x) với x thuộc D

*) f(x)  m vô nghiệm trên D m  minf(x) với mọi x thuộc D

*) f(x)  m có nghiệm x D m  maxf(x) với x D

Trong một số trường hợp cụ thể thì có thể không lấy dấu bằng, hoặc hàm

số không có giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất trên D điều đó còn phụ thuộc vào đặc điểm của từng hàm số và miền nghiệm D

Trang 5

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI

Bài toán khảo sát hàm số và các bài toán liên quan là một vấn đề khá quen thuộc với đa số học sinh phổ thông , nhưng để vận dụng nó vào giải phương trình, hệ phương trình thì đó là vấn đề khá mới mẻ với đa số học sinh Nên khi gặp các bài toán giải phương trình, hệ phương trình có sử dụng phương pháp hàm số làm cho học sinh rất bỡ ngỡ và rất xa lạ, từ đó gây cho học sinh cảm giác khó khăn khi giải toán

Để tháo gỡ vấn đề này tôi sẽ xây dựng hệ thống bài tập có vân dụng phương pháp hàm số cho học sinh làm quen và từ đó hình thành kĩ năng giải quyết bài toán

CHƯƠNG 3 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Một số bài toán về phương trình, hệ phương trình áp dụng giải pháp

Vấn đề 1: Các bài toán giải phương trình và hệ phương trình : Bài toán 1: Giải các phương trình sau:

Trang 6

Nếu |x| > 1 thì 3  2  1

2

Nếu |x| x 1 thì đặt xcos ,  0; Khi đó (1) trở thành

Nhận xét: Trong bài toán trên ta cần chú ý quan sát đặc điểm của

phương trình ta biến đổi phương trình về dạng f(u) = f(v), sau đó ta xét tính đơn điệu của hàm số đặc trựng f(t) và tấy hàm số đơn điệu trên D và suy ra u = v và

ta có một lời giải thật đơn giản

Bài toán 2: Giải các phương trình:

Trang 7

Nên phương trình g’(t) = 0 có tối đa một nghiệm do đó phương trình g(t)

= 0 có tối đa 2 nghiệm

Ta có g(0) = g(1) = 0 Vậy phương trình g(t) = 0 có 2 nghiệm t=0 và t = 1

Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm x = 1 và x = 2

+) Trong phương trình trên có hai phép toán trái ngược nhau là phép lũy thừa và phép lấy logarit, trong phương trình có chứa các phép toán khác nhau cũng thường được giải bằng cách sử dụng tính đơn điệu của hàm số Chúng ta

có thể thấy điều đó qua bài toán sau :

Bài toán 3 : Giải các phương trình :

Trang 8

Nên f(x) là hàm số đồng biến trên , mà f(0) = 1

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 0

Nhận xét: khi gặp phương trình f(x) = g(x) trong đó f , g có một hàm

đồng biến, một hàm nghịch biến thì cách giải thường dùng là nhẩm nghiệm và chứng minh nghiệm đó là duy nhất, tuy nhiên trong bài toán của ta

2( )  1, ( )3x

f x x x g x lại đều đồng biến nên cách đó không giải quyết được, vì vậy ta chia 2 vế của phương trình cho 2

1

x x để đưa một vế là hằng số và vế còn lại là một hàm số mà ta có thể xét được tính đơn điệu của nó cũng là cách mà ta làm ở bài toán sau 2

Bài toán 4: Giải các phương trình:

 5

Trang 9

   

2 2

trình bậc hai đối với 4x

nên có nhiều nhất 2 nghiệm suy ra phương trình ( )0

f x có tối đa 3 nghiệm, mà ta thấy 0, 1, 1

Nhận xét : Đây là bài toán mà ta áp dụng thật đơn giản tính chất : hàm

số f(x)đơn điệu trên D thì phương trình f(x) = k có nghiệm duy nhất trên D, sau

đó ta tiến hành nhẩm nghiệm là lời giải xong rồi Thật đơn giản phải không ?

Bài toán 5 Giải các phương trình:

Trang 10

f(x)

1 1

2 22

Nhận xét: Đây là bài toán khá phức tạp, nên khi giải chúng ta cần chú ý

chia trường hợp cẩn thận nếu không trong quá trình giải ta sẽ gặp khó khăn

Đay là bài toán mà chúng ta cần phải biết lập bảng biến thiên của hàm số vafd

từ đó kết luận về nghiệm của phương trình

Bài toán 6: Tìm nghiệm dương của phương trình:

Trang 11

Do đó ( )g t nghịch biến trên 0; mà

0lim ( ) 0

t g t suy ra ( )g t 0, 0

Nhận xét: Khi bài toán mà xét dấu đạo hàm quá phức tạp ta có thể vậ

dụng các kiến thức sau để giải quyết bài toán: , a b cùng dấu thì a.b >0 và a/b>0; a<0, b< 0 thì a+b < 0; a>0, b> 0 thì a+b >0.Với bài toán này chúng ta thấy rất hiệu quả phải không

Bài toán 7 Giải phương trình: 2  

f t'( )3 ln3 2; '( ) tf t 3 ln 3x 2 0

Nên phương trình f(t) = 0 có tối đa 2 nghiệm trên R

Ta lại có f(1) = f(0) = 0 nên Phương trình f(t) = 0 có 2 nghiệm t=0 và t=1

Nhận xét : Trong bài toán này chúng ta vận dung kiến thức rất cơ bản đó

là nếu đạo hàm cấp n vô nghiệm trên D thì phương trình f(x) = k có không quá

n nghiệm trên D

Bài toán này ta thấy đạo hàm cấp hai không đổi dấu do đó đạo hàm cấp 1

có không quá một nghiệm trên D, do đó phương trình không có quá 2 nghiệm trên D, sau đó ta nhẩm hai nghiệm của phương trình là xong, thật là đơn giản

Trang 12

2ln 0 (1)2ln 0 (2)

Từ bảng biến thiên ta thấy phương trình g(x) =0 có nghiệm duy nhất x =1

Nhận xét : Một bài toán mà lời giải khá phức tạp, với bài toán này ta tiến

hành giải bài toán bằng phương pháp đặt ẩn phụ không hoàn toàn đưa phương trình về hệ phương trình đối xứng loại 2 Trừ vế với vế của phương trình bao giờ ta cũng thu đượng phương trình dạng f(x) = f(y), với bài này ta suy ra x = y nhò tính đơn điệu của hàm đặc trưng khá đơn giản Tuy nhiên khi thế y = x vào phương trình chings ta lại nhận được một phương trình khá phức tạp, rõ rang g’(x) đổi dấu trên D, g’’(x) không đổi dấu trên D nghưng phương trình g(x) = 0

Trang 13

ở đay chỉ có một nghiệm Với bài này mà ta không lập bảng biến thiên để quan sát mà lại áp dụng cách làm của bài toán 7 thì không thể giải được

Bài toán 9: Giải phương trình: 3 x

+ 5 x = 6x + 2 (*) Giải quyết bài toán :

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy f(x) cắt trục hoành tới 2 lần nên phương trình đã cho có tối đa 2 nghiệm Ta thấy f(0) = f(1) = 0 dó đó phương trình có 2 nghiệm x = 0 và x = 1

Nhận xét: Bài tập này ta áp dụng kĩ thuật giải của bài toán 7 thật đơn giản phải không ?

Một số bài toán tương tự áp dụng giải pháp 1.Giải phương trình: 2 1  2  1

Trang 14

( Đề thi tuyển sinh đại học và cao đẳng khối A 2010)

Giải quyết bài toán

x y

Nhận xét: Đây là bài toán rất hay trong đề thi tuyển sinh đại học và cao

đẳng 2010 Nếu chúng ta không quan sát kĩ phương trình đầu tiên hoặc chúng ta

cố gắng bình phương hai vế của phương trình thì bài toán sẽ đi tới chỗ bế tắc

Tuy nhiên khi ta quan sát kĩ và sử lí khéo léo ở phương trình (1) của hệ ta có

Trang 15

dạng f(u) = f(v) và ta ddaxddua hệ đã cho thành một hệ đơn giản hơn rất nhiều.Thế y bởi x vào phương trình thứ hai , tiến hành khảo sát hàm số ta thấy g’(x) > 0 do đó tnhẩm nghiệm là xong

Bài toán 11 Giải hệ phương trình:

Do đó phương trình (1) tương đương với x = y Thế vào phương trình (2)

ta có: 2x2    8 x 2 x = y = 2; x = y = - 2

Vậy hệ có 2 nghiệm (x,y) = (2;2) và (x,y) =(-2;-2)

Nhận xét : Trong bài toán nãy ta cần quan sát ta thay số 8 ở phương

trình 1 bởi 2 2

xy và ta có một hệ phương trình thật đơn giản

Bài 12 Giải hệ phương trình:

Trang 16

Ta có g(0) = 0 nên (4) có nghiệm duy nhất u = 0 suy ra v = 0 do đó nghiệm của hệ đã cho là (x,y) =(1;1)

Nhận Xét :Trong bài toán này thì chúng ta cần biết quan sát và tiến hành

đổi biến trong các phương trình của hệ ta thu được một hệ phương trình đơn giản , tuy nhiên khi đánh giá dấu của đạo hàm ta khéo léo đưa từ bất phương trình mũ về bất phương trình logarit thì ta thấy có kết quả ngay, còn ngược lại chung ta sẽ gặp khá nhiều khó khăn khi xét dấu đạo hàm

Bài toán 13 Giải hệ phương trình:

Trang 17

Vậy hệ có nghiệm (x;y) = (1;0)

Nhận xét : Đây là bài toán khá phức tạp chúng ta cần phải quan sát kĩ

các hệ số của phương trình, chúng thật đặc biệt, cần phải chế biến cho đẹp và ta thu được dạng f(u) = f(v) tương tự như các bài toán trên Bài toán này khá giống đề thi đại học khối A - 2012

Bài toán 14 : Giải hệ phương trinh :

( Đề thi HSG Lào cai 2011)

Giải quyết bài toán:

7y    7 y 1Vậy hệ có hai nghiệm: (x,y) = (3;1); (x;y) = (-3;-1)

Bài toán 15: Giải hệ phương trình:

12

( Đề tuyển sinh Đại học và cao đẳng khối A 2012)

Giải quyết bài toán:

Trang 18

( Đề thi đại học khối A – 2013)

Giải quyết bài toán:

g yyy  y

Trang 19

Ta có : g y'( )7y6 8y3  1 0 (y0)Nên g(y) là hàm số đồng biến suy ra phương trình g(y) = 0 có nhiều nhất

1 nghiệm Ta lại có g(1) = 0

Vậy phương trình g(y) = 0 có nghiệm duy nhất y = 1 suy ra x = 2

Vậy hệ phương trình có hai nghiệm phân biệt (1;0) và (2;1)

Một số bài toán tương tự áp dụng giải pháp

1 2 ) 2 1

= m (2)

Trang 20

f ’(t) f(t)

0

0

1 3

1 3

Khi đó phương trình (1) có nghiệm (2) có nghiệm thoả : 0  t  2

, t[0; 2]  hàm số nghịch biến trên [0; 2] Vậy phương trình (1) có nghiệm f( 2 mf( 0 )  2  1  m  1

Nhận xét : Trong bài toán này chúng ta cầ quan sát mối liên hệ giữa các

biểu thức của phương trình để tách độc lập tham số m sang một vế và cần phải biết đổi biến để ta chuển từ một bài toán có biểu thức phức tạp về một hàm số có biểu thức đơn giản hơn Trong quá trình làm với bài toán đổi biến ta cần chú ý tìm điều kiện chặt chẽ của biến mới Trong bài tập này chúng ta thấy lời giải trở nên khá đơn giản vì hàm số ta xét đã liên tục trên đoạn nên ta không cần lập

bảng biến thiên vẫn có thể kết luận được điều kiện của m

Bài toán 2: Tìm m để phương trình: 3 4 2

x m x  x  (1) có nghiệm

( Đề thi đại học khối A – 2007)

Giải quyết bài toán :

 = 4

2 1 1

Vậy phương trình có nghiệm khi 1;1

Trang 21

Nhận xét: Tương tự như bài tập trên chúng ta cũng tiến hành đổi biến và

tìm điều kiện chặt chẽ của biến mới và khảo sát hàm số f(t) Từ bảng biến thiên

ta quan sát rất đơn giản điều kiện để phương trình có nghiệm Tuy nhiên với bài toán này ta cũng có thể không lập bảng biến thiên giống như bài toán 1

Bài toán 3: Chứng minh rằng với mọi m > 0 phương trình sau luôn có

hai nghiệm phân biệt : x2

+ 2x – 8 = m x(  2) (1) ( Đề thi đại học khối B – 2007)

Giải quyết bài toán :

Điều kiện: x  2

(1)  (x – 2)( x3 + 6x2 – 32 – m) = 0  3 2 2

Xét hàm số: f(x) = x3

+ 6x2 – 32 Với x > 2

f ’(x) = 3x2

+ 12x > 0 , x > 2 Bảng biến thiên của hàm số f(x)

Dựa vào bảng biến thiên ta có : m > 0 Phương trình (*) có nghiệm trong khoảng (2; +)

Vậy m > 0 phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt

Nhận xét:Với bài toán này chúng ta cần biết phương pháp giải phương

trình vô tỷ với phương pháp bình phương hai vế và biết đưa phương trình về dạng tích, nhiều học sinh mắc sai lầm khi chia cả hai vế của phương trình cho x – 2 và dẫn đến làm mất nghiệm của phương trình Với việc đưa phương trình về dạng tích ta thấy lời giải trở nên rất đơn giản

Bài toán 4:Tìm m để phương trình sau có ít nhất một nghiệm trên [1; 3 3

]

log x log x 1 - 2m – 1 = 0 (1) ( Đề thi đại học khối A – 2002)

Giải quyết bài toán :

Điều kiện : x > 0 Đặt:

Ngày đăng: 19/10/2022, 22:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Từ bảng biến thiên ta thấy phương trình cĩ nghiệm khi x= 4 - (SKKN HAY NHẤT) ứng dụng phương pháp hàm số để giải một số lớp bài toán đại số
b ảng biến thiên ta thấy phương trình cĩ nghiệm khi x= 4 (Trang 10)
Từ bảng biến thiên ta thấy phương trình g(x) =0 cĩ nghiệm duy nhất x =1. - (SKKN HAY NHẤT) ứng dụng phương pháp hàm số để giải một số lớp bài toán đại số
b ảng biến thiên ta thấy phương trình g(x) =0 cĩ nghiệm duy nhất x =1 (Trang 12)
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy f(x) cắt trục hồnh tới 2 lần nên phương trình đã cho cĩ tối đa 2 nghiệm - (SKKN HAY NHẤT) ứng dụng phương pháp hàm số để giải một số lớp bài toán đại số
a vào bảng biến thiên ta thấy f(x) cắt trục hồnh tới 2 lần nên phương trình đã cho cĩ tối đa 2 nghiệm (Trang 13)
ở đay chỉ cĩ một nghiệm. Với bài này mà ta khơng lập bảng biến thiên để quan sát mà lại áp dụng cách làm của bài tốn 7 thì khơng thể giải được - (SKKN HAY NHẤT) ứng dụng phương pháp hàm số để giải một số lớp bài toán đại số
ay chỉ cĩ một nghiệm. Với bài này mà ta khơng lập bảng biến thiên để quan sát mà lại áp dụng cách làm của bài tốn 7 thì khơng thể giải được (Trang 13)
tìm điều kiện chặt chẽ của biến mới và khảo sát hàm số f(t). Từ bảng biến thiên ta quan sát rất đơn giản điều kiện để phương trình cĩ nghiệm - (SKKN HAY NHẤT) ứng dụng phương pháp hàm số để giải một số lớp bài toán đại số
t ìm điều kiện chặt chẽ của biến mới và khảo sát hàm số f(t). Từ bảng biến thiên ta quan sát rất đơn giản điều kiện để phương trình cĩ nghiệm (Trang 21)
Dựa vào bảng biến thiên ta cĩ điều kiện để phương trình cĩ nghiệm là - (SKKN HAY NHẤT) ứng dụng phương pháp hàm số để giải một số lớp bài toán đại số
a vào bảng biến thiên ta cĩ điều kiện để phương trình cĩ nghiệm là (Trang 22)
Dựa vào bảng biến thiên ta cĩ phương trình cĩ nghiệm kh im &lt; -0,5 hoặc m 4 2 5 - (SKKN HAY NHẤT) ứng dụng phương pháp hàm số để giải một số lớp bài toán đại số
a vào bảng biến thiên ta cĩ phương trình cĩ nghiệm kh im &lt; -0,5 hoặc m 4 2 5 (Trang 23)
này ta cần chú ý tới các giới hạn của hàm số và quy tắc lập bảng biến thiên, nhiều học sinh thường làm sai bảng biến thiên - (SKKN HAY NHẤT) ứng dụng phương pháp hàm số để giải một số lớp bài toán đại số
n ày ta cần chú ý tới các giới hạn của hàm số và quy tắc lập bảng biến thiên, nhiều học sinh thường làm sai bảng biến thiên (Trang 23)
Dựa vào bảng biến thiên ta cĩ: bất phương trình (1) cĩ nghiệm với x                                    2m  -2  m  - 1  - (SKKN HAY NHẤT) ứng dụng phương pháp hàm số để giải một số lớp bài toán đại số
a vào bảng biến thiên ta cĩ: bất phương trình (1) cĩ nghiệm với x  2m  -2  m  - 1 (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w