MỤC TIÊU: - HS nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.. - Hs có kỉ năng giải các loại toán được đề cập đến trong SGK Oân tập chương - Củng cố t
Trang 1Tuần:20- 21; Tiết:40,41
§5,6 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU:
- HS nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
- Hs có kỉ năng giải các loại toán được đề cập đến trong SGK
Oân tập chương
- Củng cố toàn bộ kiến thức trong chương , đặc biệt chú ý:
+ Khái niện nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhát hai ẩn cùng với minh họa hình học của chúng
+ Các phương pháp giải phương trình bậc nhất hai ẩn: phương pháp thế và phương pháp cộng đại số
- Củng cố và năng cao các kỉ năng
+ Giải phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
+ Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
II CHUẨN BỊ:
GV:Bảng phụ
HS:Cách giải bài toán bằng cách lập phương trình L8.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Oån định lớp:
Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề: Kiểm tra 15’
3.Vào bài:
Yêu cầu HS trả lời?1
Đưa cách giải lên màn hình(bảng phụ , phim trong)
Trong thực tế , đôi khi chúng ta không chỉ giải các bài toán bằng cách lập phương trình như lớp 8 Mà có những bài toán cần phải đưa đến một hệ phương trình Đó chính là nội dung bài học hôm nay
HĐ1:Giải ví dụ 1
Để giải bài toán bằng cách
lập hệ phương trình , chúng ta
Trang 2cũng tiến hành tương tự
Cụ thể lần lượt xét các ví dụ
sau:
Giới thiệu ví dụ 1
Hướng dẫn HS phân tích đề
bài
Trong bài toán trên ta thấy có
hai đại lương chưa biết là chữ
số hàng chục và chữ số hàng
đơn vị của số cần tìm
Theo GT khi viết hai chữ số
ấy theo thứ tự ngược lại, ta vẫn
được một số có hai chữ số Điều
đó chứng tỏ rằng cả hai chữ số
đó đều phải khác 0
Khi đó ta sẽ lần lượt gọi
?Theo GT1: Hai lần chữ số
hàng đơn vị lớn hơn chữ số
hàng chục 1 đơn vị ,khi đó ta
lập được phương trình nào?
?Từ GT2: ta lập được phương
trình nào?
Lưu ý: Trong hệ ghi số thập
phân thì số có hai chữ số x,y
được viết dưới dạng: 10x+y ;
viết theo thứ tự ngược lại sẽ là:
10y+x
?Từ (1),(2) ta được hệ phương
tình nào?
Giải hệ phương trình vừa
nhận?
2HS đọc đề bài toán
Nghe GV hướng dẫn
và suy nghĩ trả lời
Khi bài vào vở
Cá nhân đứng tại chỗ trả lời cho GV ghi bảng
Nghe GV hướng dẫn
và trả lời
1cá nhân đứng tại chỗ nêu hệ phương trình
1HS khác lên bảng giải
Ví dụ 1: (SGK) Giải:
Gọi chữ số hàng chục là
x ,chữ số hàng đơn vị là y (x,y>0)
Theo đề bài ta có:
2y - x=1 (1)
(10x + y) - (10y + x) =27
9x - 9y =27 x – y =3 (2)
(1),(2) 2 1
3
x y
x y
7 4
x y
Vậy số cần tìm là: 74
HĐ2:Giải ví dụ 2
Giới thiệu ví dụ 2 2HS đọc đề bài Ví dụ 2: (SGK
Trang 3?Ở ví dụ này, ta sẽ chọn đại
lượng nào là ẩn?Điều kiện của
các ẩn đó là gì?
?Thời gian xe tải đã đi đến lúc
hai xe gặp nhau là bao nhiêu?
?Thời gian xe khách đã đi đến
lúc hai xe gặp nhau là bao
nhiêu?
Yêu cầu HS lần lượt trả lời?3?
4 để đưa đến hệ phương trình
Gọi đại diện 1 nhóm làm bài
tốt lên tình bày lời giải
GV nhận xét , bổ sung và
hoàn thiện
Đại diện 1HS trả lời
2HS trả lời cho GV ghi bảng
Thảo luận nhóm hoàn thành bài toán
Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày kết quả
Các nhóm khác theo dõi
và nhận xét
Giải:
Gọi x,y lần lượt là vận tốc của xe tải , xe khách (x,y>0)
1 giờ 48 phút = 9
5giờ Theo đề bài ta có:
Thời gian xe tải đã đi là: 9
5 giờ
Thời gian xe khách đã đi là: 1+9
5giờ =14
5 giờ
y -x =13
9 14 y+ x=189
13
9 14
(13 ) x=189
y x x
36 49
x y
Vậy: Vận tốc của xe tải là:36km/h
Vận tốc của xe khách là:
49km/h
HĐ3: Ví dụ 3:
Giới thiệu ví dụ 3
?Ở ví dụ này, ta sẽ chọn đại
lượng nào là ẩn?Điều kiện của
các ẩn đó là gì?
?Mỗi ngày đội A ,B , cả hai
2HS đọc đề bài
1HS trả lời
Ví dụ 3: (SGK) Giải
Gọi x là số ngày để đội A làm một mình hoàn thành công việc (x>0)
y là số ngày để đội A làm một mình hoàn thành công việc (y>0)
Mỗi ngày đội A làm được:1
x
Trang 4đội làm được mấy phần công
việc?
Từ GT đội A làm gấp rưỡi đội
B ta được phương trình nào?
? Từ kết luận mỗi ngày cả hai
đội hoàn thành 1
24công việc ta
có phương trình nào?
Cho HS làm?6
Chia các nhóm hoàn thành?7
Chiếu phần trình bày các
nhóm lên bảng phụ
Yêu cầu HS thảo luận nhận
xét , GV bổ sung hoàn thiện và
cho điểm nhóm làm tốt
Nhận xét gì về 2 cách giải
trên?
Do đó chúng ta cần linh hoạt
hơn trong việc chọn ẩn để đưa
về hệ phương tình dễ giải hơn
Đại diện 3HS trả lời
1HS trả lời cho GV ghi bảng
2HS/nhóm giải hệ phương trình vừa tìm được
4- 6HS/nhóm Trình bày kết quả trên phim trong
?7
1 24 3 2
x y
x y
công việc Mỗi ngày đội B làm được: 1
y công việc Mỗi ngày cả hai đội hoàn thành 1
24công việc
Theo đề bài ta có:
.
+ =
y
Đặt u =1
x ; v=1y (I)
u v u v
u v v v
1 60
v v
v
Thay vào(1): u=3
2 1 1
6040
x= 40 ; y=60 Vậy: Đội A làm xong trong
40 ngày
Đội B làm xong trong
60 ngày
4 Củng cố và luyện tập:
Trên đây ta đã giải 3 dạng bài toán: tìm số, chuyển động , năng suất
*Công thức chung để áp dụng cho bài toán chuyển động: S = V.T
* Công thức chung để áp dụng cho bài toán năng suất:SL = NS TG
?Cách giải các bài toán đó là gì?
Trang 51.Đặt ẩn(thông thường chọn ẩn trực tiếp là đại lượng cần tìm)
2 Lập hệ phương trình
3 Giải hệ phương trình vừa tìm được và trả lời bài toán đã cho Làm bài 32 trang 23
Gọi x(giờ)là thời gian để vòi 1 chảy đầy bể.(x>0)
y là là thời gian để vòi 2 chảy đầy bể.(y>0)
4
4
5giờ 24
5
giờ Mỗi giờ vòi 1 chảy được:1
xbể Mỗi giờ vòi 2 chảy được:1ybể
Mỗi giờ cả hai vòi chảy: 1
x +1y= 5
24 bể Theo đề bài ta có:
5 Hướng dẫn học ở nhà:
Nắm vững các h giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình Xem và làm lại các dạng bài tập đã giải
Làm BT 28,30,33 trang 22,23 SGK
Chuẩn bị các BT luyện tập
Trang 6Tuần:21- 22; Tiết:42,43
LUYỆN TẬP §5,6.
I MỤC TIÊU:
Vận dụng thành thạo cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình Rèn kỹ năng linh hoạt khi giải toán , thấy rõ ứng dụng của toán học khi giải các BT thực tiễn
II CHUẨN BỊ:
GV:Bảng phu, máy chiếu
HS:BTVN , phim trong
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Oån định lớp:
Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề:
HS1: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương
trình Làm BT 28 trang 22
HS2: Sữa BT 31 trang 23
Đáp án:
Bài 28: 1006
2 124
x y
x y
x=712 ; y= 294
Bài 31: Gọi x,y là độ dài 2 cạnh góc vuông của một tam giác (x,y>0)
Diện tích tam giác vuông là: S =1
2xy Theo đề bài ta có: 1
2(x+3).(y+3) - 1
2xy=36 1
2 xy - 1
2 (x- 2)(y- 4)=26
x = 9cm ; y =12cm
3.Vào bài:
HĐ1:Luyện tập
Bài 30
Giới thiệu bài 30
GV tóm tắt đề bài toán
2HS đọc đề bài
Bài 30 trang 22:
Gọi x(km) là quãng đường
AB (x>0)
Trang 7Chọn đại lượng nào là
ẩn?Điều kiện của đại
lượng đó là gì?
Gọi 1HS lên bảng giải
bài 30
Bài 33
Giới thiệu bài 33
?Đây là loại toán gì?Có
mấy đại lượng?
?Mối quan hệ giữa các
đại lượng đó là gì?
?Chọn đại lượng nào
làm ẩn
Gọi 1HS lên bảng sửa
bài 33
GV nhận xét bổ
sung ,hoàn thiện
Bài 38
Chia nhóm giải bài 38
1HS trả lời
Đại diện 1HS lên bảng sửa bài 30
3HS đứng tại chỗ trả lời
Đại diện 1HS lên bảng
Nhận xét
Thảo luận nhóm , trình bày lời giải lên
y(giờ) là thời gian dự định đi đến B đúng lúc 12 h (y>0)
Ta có hệ phương tình:
35( 2) 350
x y x
x y y
Vậy AB=350 km Oâtô xuất phát từ A lúc 4giờ sáng
Bài 33 trang 24:
Gọi x(giờ) là thời gian người1 một mình hoàn thành công việc (x>0)
y(giờ) là thời gian người2 một mình hoàn thành công việc (y>0)
Theo đề bài ta có:
16
4
x y
x y
Đặt u=1
x ; v= 1y
(I)
1 1
3 6
48 4
u v u
v
u v
x = 24 ; y=48 Vậy: Người thứ nhất làm trong 24 giờ
Người thứ hai làm trong 48 giờ
Bài 38 trang 24:
Gọi x(phút) là thời gian vòi1 chảy riêng đầy bể
y là thời gian vòi 2 chảy riêng
Trang 8Chiếu phần trình bày
của các nhóm
Yêu cầu HS nhận xét
Nhận xét , bổ sung ,
cho điểm
phim trong đầy bể
1giờ 20phút = 80 phút Theo đề bài ta có:
15
x y
x = 120 ; y = 240 Vậy: Vòi1 chảy riêng 120phút thì đầy bể
Vòi 2 chảy riêng trong 240 phút thì đầy bể
HĐ2:Giải bài toán thưc tế
Bài 39
Giới thiệu bài 39
Gọi HS đọc đề bài
Hướng dẫn cả lớp cùng
thực hiện bài 39
Trả lời theo hướng dẫn của GV
Bài 39 trang 25:
Gọi x (triệu) là số tiền phải trả cho loại hàng1(không kể VAT)
y (triệu) là số tiền phải trả cho loại hàng2(không kể VAT)
Số tiền phải trả cho loại hàng1
kể cả thuế: 110
100x
Số tiền phải trả cho loại hàng1
kể cả thuế:108
100 y Theo đề bài ta có:
Tổng số tiền trả: 110
100x+108
100 y
=2,17 hay 1,1x+1,08y=2,17 (1)
Số tiền phải trả cho cả hai loại hàng khi thuế VAT 9% là: 109
( ) 2,18
100 x y hay 1,09x+1,09y=2,18 (2)
Trang 9(1),(2) 1,1 1, 08 2,17
1.09 1, 09 2,18
x y
x y
x= 0,5 ; y=1,5 Vậy: Loại 1 trả: o,5 triệu Loại 2 trả: 1,5 triệu
4 Củng cố và luyện tập:
Nhắc lại các dạng BT đã giải , cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Một số điều cần lưu ý khi giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:
- Nêu đúng và đủ các điều kiện
- Trình bài lời giải gọn , đủ , chính xác
- Đối chiếu các điều kiện để đưa ra kết luận của bài toán
Tìm cách chọn ẩn phù hợp để lập được hệ phương trình gọn nhất
5 Hướng dẫn học ở nhà:
Oân tập toàn bộ chương III
Trả lời các câu hỏi ôn tập chương SGK trang 15
Ghi phần tóm tắt các kiến thức cần nhớ trang 26 SGK
Làm các BT ôn chương