1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với hội nhập kinh tế quốc tế

38 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Nền Kinh Tế Độc Lập Tự Chủ Với Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 272,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến tôiviết bài tiểu luận này với mong muốn mọi ngời có một cáchnhìn sâu sắc hơn, cặn kẽ hơn, toàn diện hơn về nhữngnguy cơ thách thức cũng

Trang 1

Lời giới thiệu

Trong xu thế toàn cầu hoá quốc tế hoá hiện nay, cácquốc gia trên thế giới ở mức độ này hay mức độ khác đềutuỳ thuộc lẫn nhau, có quan hệ qua lại với nhau Vì thế nớcnào đóng cửa với thế giới là đi ngợc lại xu thế của thời đại vàkhó tránh khỏi bị rơi vào lạc hậu, trái lại mở cửa hội nhập kinh

tế quốc tế tuy có phải trả giá nhất định song đó là yêu cầutất yếu hớng tới sự phát triển của mỗi nớc, mỗi quốc gia

Đứng trớc yêu cầu ngày càng cấp bách đó, Đại hội Đảng IX

đã đa ra văn kiện về vấn đề xây dựng nền kinh tế độc lập

tự chủ với hội nhập kinh tế quốc tế Trong bối cảnh hiện nay

đặt vấn đề xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ

động hội nhập kinh tế quốc tế là hoàn toàn đúng đắn vàchính xác Hai mặt đó có mối quan hệ biện chứng với nhau,

bổ sung cho nhau nhằm phát triển nền kinh tế nớc ta ngàycàng vững mạnh theo định hớng xã hội chủ nghĩa

Trên cơ sở phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến tôiviết bài tiểu luận này với mong muốn mọi ngời có một cáchnhìn sâu sắc hơn, cặn kẽ hơn, toàn diện hơn về nhữngnguy cơ thách thức cũng nh thời cơ khi chúng ta tham giavào quá trình hội nhập kết hợp với xây dựng nền kinh tế

độc lập tự chủ, và ảnh hởng qua lại giữa việc xây dựng nềnkinh tế độc lập tự chủ với hội nhập kinh tế quốc tế

Trong khuôn khổ hạn hẹp của một bài tiểu luận tôi khôngthể trình bày tất cả các vấn đề liên quan đến việc xâydựng nền kinh tế độc lập tự chủ và hội nhập kinh tế quốc tế

mà chỉ có thể đi sâu vào nghiên cứu phân tích mối quan

hệ giữa chúng đồng thời đa ra những giải pháp, những kiếnnghị nhằm góp phần hoàn thiện đờng lối xây dựng nền

Trang 2

kinh tế độc lập tự chủ kết hợp với chủ động hội nhập kinh tếquốc tế.

Trang 3

Chơng I Phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến

1 Phép biện chứng duy vật là khoa học về mối liên hệ phổ biến.

1.1 Phép biện chứng duy vật

Quan điểm duy vật biện chứng không chỉ khẳng địnhbản chất vật chất, tính thống nhất vật chất của thế giới, màcòn khẳng định các sự vật, hiện tợng trong thế giới luôn tồntại trong sự liên hệ, trong sự vận động và phát triển khôngngừng theo những quy luật vốn có của nó Làm sáng tỏnhững vấn đề đó là nội dung cơ bản của phép biện chứng

Chính vì vậy, Ph.Ănghen đã khẳng định rằng phép biệnchứng là lý luận về mối liên hệ phổ biến, là môn khoa học

về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triểncủa tự nhiên, của xã hội loài ngời và của t duy V.I Lênin nhấnmạnh thêm: Phép biện chứng là học thuyết sâu sắc nhất,không phiến diện về sự phát triển

1.2 Nội dung của phép biện chứng duy vật

Trang 4

- Từ những thay đổi về lợng dẫn đến những thay đổi

về chất và ngợc lại

- Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

- Quy luật phủ định của phủ định

Trang 5

2 Một trong hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:

Trên cơ sở kế thừa các giá trị về t tởng biện chứng trongkho tàng lý luận của nhân loại, đồng thời khái quát nhữngthành tựu mới nhất của khoa học tự nhiên thế kỷ XIX (khoahọc về các quá trình, về nguồn gốc, về mối liên hệ và sựphát triển) phép biện chứng duy vật đã phát hiện ra nguyên

lý về mối liên hệ phổ biến của các sự vật và hiện tợng trongthế giới, coi đây là đặc trng cơ bản của phép biện chứngduy vật

2.1 Khái niệm:

- Liên hệ: Là sự quy định lẫn nhau , tác động lẫn nhaugiữa các yếu tố trong cùng một sự vật hoặc giữa các sự vậthiện tợng của nhau

- Liên hệ phổ biến: Là những mối liên hệ tồn tại một cáchphổ biến cả trong tự nhiên xã hội và t duy Mối liên hệ phổbiến mang tính chất bao quát, nó tồn tại thông qua nhữngmối liên hệ đặc thù của sự vật, nó phản ánh tính đa dạng vàtính thống nhất của thế giới

2.2 Nội dung nguyên lý:

- Triết học Mác khẳng định mọi sự vật hiện tợng trongthế giới đều nằm trong mối liên hệ phổ biến, không có sựvật hiện tợng nào tồn tại một cách biệt lập mà chúng tác

động đến nhau ràng buộc quyết định và chuyển hoá lẫnnhau Các mối liên hệ trong tính tổng thể của nó quy định

sự tồn tại vận động, biến đổi của sự vật Khi các mối liên hệthay đổi tất yếu sẽ dẫn đến sự thay đổi sự vật

2.3 ý nghĩa của nguyên lý

2.3.1 Cơ sở khoa học của quan điểm toàn diện:

Trang 6

- Trong nhận thức và hoạt động phải xem xét sự vậttrong tính toàn vẹn của nhiều mối liên hệ, nhiều mặt, nhiềuyếu tố vốn có của nó kể cả các quá trình, các giai đoạn pháttriển của sự vật cả trong quá khứ hiện tại và tơng lai Có nhvậy mới nắm đợc thực chất của sự vật Khi tuân thủ nguyêntắc này chủ thể tránh đợc sai lầm cực đoan phiến diện mộtchiều.

- Không đợc đồng nhất và san bằng vai trò của các mốiliên hệ của các mặt sự vật Phải phản ánh đúng vai trò củatừng mặt, từng mối liên hệ Phải rút ra đợc những mối liên hệbản chất nhất chủ yếu của sự vật khi tuân thủ nguyên tắcnày con ngời sẽ tránh đợc sai lầm nguỵ biện và chiết trung

2.3.2 Cơ sở khoa học của quan điểm lịch sử cụ thể

- Mọi sự vật hiện tợng trong thế giới vật chất tồn tại vận

động phát triển bao giờ cũng diễn ra trong những hoàn cảnh

cụ thể, trong không gian và thời gian xác định

- Điều kiện: Không gian và thời gian có ảnh hởng tới đặc

điểm tính chất sự vật Cùng là một sự vật nhng ở trongnhững điều kiện hoàn cảnh khác nhau sẽ có những tínhchất khác nhau

sự vật và đối với xu hớng vận động và phát triển của nó

- Khi vận dụng một lý luận nào đó vào trong thực tiễncần phải tính đến điều kiện cụ thể của nơi vận dụng tránhbệnh giáo điều dập khuôn, máy móc, chung chung

Trang 7

3 Tại sao phải vận dụng phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến vào phân tích mối liên hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với hội nhập kinh tế quốc tế.

Sau khi nghiên cứu kỹ phép biện chứng duy vật về mốiliên hệ phổ biên ta dễ ràng nhận ra rằng sự vật hiện tợngluôn có mối liên hệ mật thiết với nhau chuyển hoá lẫn nhauhay nói cách khác mọi sự vật hiện tợng tồn tại phải có mối liên

hệ với các sự vật hiện tợng khác chứ không thể tồn tại mộtcách tách biệt độc lập Sở dĩ các sự vật hiện tợng có mối liên

hệ với nhau là vì chúng là biểu hiện của vật chất vận động

Có nguồn gốc chung từ vật động mà khi sự vận động cónghĩa là có mối liên hệ và các mối liên hệ của sự vật là cáikhát quan vốn có của sự vật Chính vì vậy khi xem xét việcxây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ chúng ta không thểtách rời khỏi việc hội nhập kinh tế quốc tế và ngợc lại Hơnnữa theo quan điểm toàn diện khi xem xét một sự việchiện tợng mà cụ thể ở đây việc xây dựng độc lập tự chủchúng ta phải xem xét nó trong tính toàn vẹn của nhiềumối liên hệ khác nhau, nhiều mặt khác nhau mà cụ thể đây

là ảnh hởng của việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủvới hội nhập kinh tế quốc tế và ngợc lại Có nh vậy chúng tamới nắm đợc thực chất của sự vật mới tránh đợc những sailầm cực đoan phiến diện một chiều Đặc biệt đây lại lànhững vấn đề rất cấp bách đặt ra đối với chúng ta khi thamgia quá trình toàn cầu hoá, quốc tế hoá Chỉ có thể dựa trênnguyên lý mối liên hệ phổ biến mới có thể giúp chúng tanhìn sâu hơn, hiểu sâu hơn về vấn đề mà mình đangnghiên cứu Hơn nữa cũng theo quan điểm lịch sử cụ thểkhi xem xét một sự vật hiện tợng nào đó ta phải đặt nótrong hoàn cảnh cụ thể không gian cụ thể Vấn đề chúng ta

Trang 8

đang nghiên cứu ở đây cần đợc đặt trong bối cảnh toàncầu hoá hiện nay, tình hình kinh tế nớc ta hiện nay đểthấy rõ hơn đợc ảnh hởng của tình hình thế giới, tình hìnhtrong khu vực, tình hình trong nớc đối với việc xây dựngnền kinh tế độc lập tự chủ kết hợp với hội nhập kinh tế quốc

tế Chính vì vậy dựa trên nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

sẽ giúp chúng ta có một cách nhìn cặn kẽ hơn, tổng quáthơn Chẳng hạn liệu hội nhập kinh tế quốc tế có phải là một

xu thế tất yếu không, hội nhập có phải là hoà tan hay không,xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ nh thế nào cho phù hợpvới tình hình hiện nay, phù hợp với quá trình hội nhập kinh tếquốc tế… Tất cả những vấn đề đó chỉ có thể giải đáp khichúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề chúng ta đang nghiên cứudựa trên nguyên lý về mối liên hệ phổ biến Từ đó ta có thểthấy rõ hơn tâm quan trọng của phép biện chứng mối liên

Trang 9

Chơng II Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ

với hội nhập kinh tế quốc tế Thời cơ và thách thức

1 Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ

Cú ý kiến cho rằng, trong điều kiện “toàn cầu húa” nền kinh tế, mở cửahội nhập mà lại đặt vấn đề xõy dựng kinh tế độc lập tự chủ là thiếu nhạy bộn,khụng thức thời, thậm chớ là bảo thủ, tư duy kiểu cũ Thế giới bõy giờ là mộtthị trường thống nhất, cần thứ gỡ thỡ mua, thiếu tiền thỡ đi vay, sao lại chủtrương xõy dựng nền kinh tế độc lập tự chủ (?!)

Núi như vậy mới nghe qua thỡ thấy cú vẻ cú lý, nhưng nếu suy ngẫm kỹthỡ thấy khụng cú cơ sở khoa học, vỡ nú quỏ ư giản đơn và phiến diện Chỳng

ta biết rằng, độc lập tự chủ là một xu thế phỏt triển của thế giới Trong điềukiện “toàn cầu húa”, liờn doanh, liờn kết rất đa dạng và phức tạp như hiện naylại càng phải giữ vững tớnh độc lập tự chủ

Xõy dựng nền kinh tế độc lập tự chủ khụng chỉ xuất phỏt từ quan điểm,đường lối chớnh trị độc lập tự chủ mà cũn là đũi hỏi của thực tiễn, nhằm bảođảm độc lập tự chủ vững chắc về chớnh trị, bảo đảm phỏt triển bền vững và cúhiệu quả cho chớnh ngay nền kinh tế, cho việc mở cửa, hội nhập kinh tế quốc

tế Khi đó cú độc lập tự chủ về chớnh trị thỡ nội dung cơ bản của độc lập tựchủ của một quốc gia là cú xõy dựng được nền kinh tế độc lập tự chủ haykhụng Đõy là kinh nghiệm của nước ta và cũng là kinh nghiệm của nhiềunước trong khu vực và trờn thế giới Vả chăng, nước ta phỏt triển kinh tế để đilờn chủ nghĩa xó hội, bối cảnh quốc tế cú nhiều diễn biến phức tạp, cỏc lựclượng chống đối chủ nghĩa xó hội thường xuyờn tỡm cỏch ngăn cản và chốngphỏ sự nghiệp xõy dựng chế độ xó hội chủ nghĩa ở nước ta Nếu khụng xõydựng một nền kinh tế độc lập tự chủ thỡ dễ bị lệ thuộc, bị cỏc thế lực xấu, thựđịch lợi dụng vấn đề kinh tế để lụi kộo, hoặc khống chế, ộp buộc chỳng tathay đổi chế độ chớnh trị, đi chệch quỹ đạo của chủ nghĩa xó hội Núi cỏch

Trang 10

khác, có xây dựng được nền kinh tế độc lập tự chủ thì mới tạo được cơ sởkinh tế, cơ sở vật chất - kỹ thuật của chế độ chính trị độc lập tự chủ Độc lập

tự chủ về kinh tế là nền tảng vật chất để bảo đảm cho sự độc lập tự chủ bềnvững về chính trị Không thể có độc lập tự chủ về chính trị nếu bị lệ thuộc vềkinh tế Độc lập tự chủ về kinh tế được đặt trong mối quan hệ biện chứng vớiđộc lập tự chủ về các mặt khác sẽ tạo ra sự độc lập tự chủ và sức mạnh tổnghợp của một quốc gia

1.1 Thế nào là nền kinh tế độc lập tự chủ ?

Nền kinh tế độc lập tự chủ là nền kinh tế không bị lệ thuộc, phụ thuộcvào nước khác, người khác, hoặc vào một tổ chức kinh tế nào đó về đườnglối, chính sách phát triển, không bị bất cứ ai dùng những điều kiện kinh tế, tàichính, thương mại, viện trợ để áp đặt, khống chế, làm tổn hại chủ quyềnquốc gia và lợi ích cơ bản của dân tộc

Nền kinh tế độc lập tự chủ là nền kinh tế trước những biến động của thịtrường, trước sự khủng hoảng kinh tế tài chính ở bên ngoài, nó vẫn có khảnăng cơ bản duy trì sự ổn định và phát triển; trước sự bao vây, cô lập vàchống phá của các thế lực thù địch, nó vẫn có khả năng đứng vững, không bịsụp đổ, không bị rối loạn

Bảo đảm độc lập tự chủ về kinh tế cũng có nghĩa là bảo đảm vững chắcđịnh hướng xã hội chủ nghĩa và giá trị truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộctrong công cuộc phát triển kinh tế, tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước Không phải chờ đến khi có trình độ phát triển cao mới đặt vấn đềgiữ vững độc lập tự chủ, mà ngay từ đầu, ngay bây giờ đã phải bảo đảm yêucầu cơ bản về độc lập tự chủ, trước hết là về đường lối chính trị, các nguyêntắc cơ bản về phát triển kinh tế Đương nhiên, xây dựng kinh tế độc lập tự chủ

là một quá trình lâu dài, đi từ thấp đến cao, ngày càng hoàn chỉnh, ngày càngbền vững

Trong thời đại ngày nay, nói độc lập tự chủ về kinh tế không ai hiểu đó

là một nền kinh tế khép kín, tự cung tự cấp, mà đặt trong mối quan hệ biệnchứng với mở cửa, hội nhập, chủ động tham gia sự giao lưu, hợp tác và cạnh

Trang 11

tranh quốc tế trờn cơ sở phỏt huy tốt nhất nội lực và lợi thế so sỏnh của quốcgia, từng bước xõy dựng một cơ cấu sản xuất đỏp ứng được cơ bản nhu cầuthiết yếu về đời sống của nhõn dõn và cú khả năng trang bị lại ở mức cần thiếtcho nhu cầu phỏt triển kinh tế, củng cố quốc phũng - an ninh.

1.2 Thực trạng nền kinh tế nớc ta hiện nay

Trớc hết phải kể đến mức tăng trởng cao.

Tổng sản phẩm trong nớc (GDP) trong thời kỳ 1991-2000

đã tăng bình quân hàng năm là 7,4%, theo đó tổng giá trịGDP đạt gấp đôi năm 1990, GDP theo đầu ngời tăng 1,8 lần

Nông nghiệp đạt tốc độ tăng trởng khá và toàn diện trên

nhiều lĩnh vực Giá trị sản lợng toàn ngành tăng bình quânhàng năm 5,6% Trong đó nông nghiệp tăng 5,4%, thuỷ sảntăng 9,1%, lâm nghiệp tăng 2,1%

Nổi bật nhất là sản 1ợng lơng thực tăng bình quân mỗi

năm 1,1 triệu tấn Sản lợng lơng thực năm 2000 đạt 34 triệu

tấn, đa mức lơng thực bình quân đầu ngời từ 294,9 kgnăm 1990 lên trên 436 kg năm 2000 Việt Nam từ nớc nhậpkhẩu lơng thực hàng năm, trở thành nớc xuất khẩu gạo thứ haithế giới

Sản lợng của một số cây công nghiệp trong thời kỳ

1999-2000 đã tăng khá cao: cà phê tăng 4,7 lần, cao su 4,5 lần, chètăng 2 lần, mía tăng 3 lần, bông tăng 9,7 lần

Sản lợng thuỷ sản tăng bình quân trong 10 năm là

8,85%: Giá trị sản lợng công nghiệp tăng bình quân trong

10 năm qua là khoảng 12,8 – 13%/năm

Công nghiệp chế biến đã có tốc dộ tăng trởng khá và đã

chiếm tới 60,6% giá trị toàn ngành công nghiệp năm 1999

Dầu khí có tốc độ tăng trởng cao nhất trong toàn ngànhcông nghiệp Sản lợng dầu thô năm 2000 đã tăng gấp 6 lần sovới năm 1990

Trang 12

Sản lợng điện phát ra năm 2000 so với năm 1990 đã tănggấp 3 lần, sản lợng thép cán gấp 16 lần, xi măng gấp 5,3 lần,phân hoá học 4,2 lần, giầy dép da 14,9 lần, giầy vải 4,9 lần,bột giặt 4,6 lần, đờng 3,6 lần, bia 7,3 lần

Giá trị sản phẩm công nghiệp xuất khẩu tăng trung bìnhhàng năm là 20%

Các ngành dịch vụ đã tăng trởng nổi bật trong các ngành thơng mại, du lịch, bu chính viễn thông.

Giá trị hàng hóa bán ra trên thị trờng trong nớc năm 1999

đã gấp 11,3 lần năm 1990

Khách du lịch quốc tế từ 1992 đến 1997 đã tăng bìnhquân hàng năm là 26,5% Mật độ điện thoại năm 1999 đã

tăng 13,8 so với năm 1991 và là nớc có tốc độ phát triển viễnthông đứng thứ hai thế giới

Vận chuyển hàng hoá tăng bình quân trong 10 năm qua

là 9,2%, vận chuyển hành khách - 14,25%

Hoạt động xuất khẩu cũng có mức tăng trởng nổi bật.

Tổng kim ngạch xuất khẩu 10 năm qua đã tăng bình quânhàng năm 18,2%, tăng gấp 5,3 lần so với năm 1990 Tốc độtăng trởng giá trị nhập khẩu bình quân hàng năm 10 nămqua là 17,5% Tổng giá trị xuất nhập khẩu năm 2000 đã t-

ơng đơng tổng GDP

Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) đã tăng rất đáng kể.

Tính đến quý I năm 1999 đã có 2624 dự án đợc cấp giấyphép đầu t với tổng vốn đăng ký là 35,8 tỷ USD, nếu tínhcả vốn bổ sung là 40,3 tỷ USD Trong 10 năm qua, vốn FDI

đã chiếm khoảng 28% tổng vốn đầu t toàn xã hội

Thứ hai, cơ cấu kinh tế đã có những chuyển biến tích cực Tỷ trọng nông, lâm, ng nghiệp trong GDP đã giảm từ

38,7% năm 1990 xuống còn 25,4% năm 1999; công nghiệp và

Trang 13

xây dựng đã tăng từ 22,6% lên 34,9%; dịch vụ từ 35,7 lên40,1%.

Trong nông nghiệp, cơ cấu cây trồng và vật nuôi đợc

dịch chuyển theo hớng tăng tỷ trọng một số cây công nghiệp

và ăn quả có tiềm năng xuất khẩu và sức cạnh tranh quốc tế

nh cà phê, điều, chè, tiêu, rau quả, cao su , tốc độ pháttriển chăn nuôi tăng nhanh hơn trồng trọt

Trong công nghiệp, các khu công nghiệp, khu chế xuất,

khu công nghệ cao đã đợc xây đựng, nhiều ngành côngnghiệp mới đã đợc hình thành nh ô tô, xe gắn máy, điệntử

Các ngành dịch vụ phát triển, đặc biệt là ngành bu

chính viễn thông, du lịch, thơng mại đã nâng đợc tỷ trọnglên trên 40% GDP

Cơ cấu vùng kinh tế đã thay đòi theo hớng tập trung phát

triển ba vùng trọng điểm Hồ Chí Minh Vũng Tàu, Hà Nội Hải Phòng - Quảng Ninh, Đà Nẵng - Quảng Ngãi, đồng thời đã

-dành sự quan tâm cần thiết tới những miền núi, vùng xa,vùng sâu, những xã nghèo

Cơ cấu vốn đầu t phát triển đã chuyển từ u tiên phát

triển công nghiệp nặng sang u tiên nhiều hơn cho phát triểnnông nghiệp, nông thôn, phát triển kết cấu hạ tầng, cácngành xuất khẩu, các lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội

Trong thời kỳ 1991-2000, vốn đầu t cho nông nghiệp vànông thôn tăng bình quân hàng năm là 22,9%, vốn đầu tphát triển cho kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, thông tinliên lạc đã tăng bình quân hàng năm là 24,5%, vốn đầu tphát triển cho các ngành công nghiệp tăng bình quân hànglăm là 27,1%, vốn đầu t cho lĩnh vực khoa học công nghệ

Trang 14

giáo dục, đào tạo, y tế và văn hoá đã tăng bình quân hàngnăm là 23,6%.

Thứ ba, các vấn đề xã hội bức xúc đã có những chuyển biến tích cực.

Mức sống của dân c cả thành thị và nông thôn nhìnchung đã đợc cải thiện một bớc rõ rệt thể hiện trên các mặt:

GDP theo đầu ngời: trong 10 năm qua đã tăng 1,8 lần thunhập bình quân mỗi ngời 1 tháng đã tăng 3,2 lần Số họcsinh đi học các cấp học khác nhau từ tiểu học đến đại học

đã tăng khoảng 2,3 - 4,3 lần trong 10 năm qua; chỉ số HDI đã

đợc nâng lên từ thứ 122/174 nớc năm 1995 lên 110/174 nớcnăm 1999

đây đã đợc cải thiện rõ rệt: 38,9%; 39%, 48,5%, 68 tuổi;

1,62m

Số hộ đói nghèo đã giảm rõ rệt từ 30,0% năm 1992

xuống còn 10,6% năm 2000 Đến cuối năm 1998 cả nớc đã có

15 tỉnh thành phố có tỷ lệ hộ đói nghèo dới 10%; 21 tỉnh có

tỷ lệ đói nghèo khoảng 11 - 19%.

1.3 Khó khăn và thử thách khi xây dựng nền kinh

tế độc lập tự chủ

Cơ bản nền kinh tế Việt Nam hiện nay lạc hậu về khoahọc kỹ thuật nhiều chục năm so với các nớc công nghiệp phát

Trang 15

triển Sản xuất, xuất khẩu của ta chủ yếu gồm các nôngkhoáng sản thô và các mặt hàng công nghiệp thứ cấp, khisản xuất phải nhập khẩu máy và vật t phụ tùng, nông nghiệp

lệ thuộc vào phân bón, xăng dầu, thuốc sâu, nông cơ; côngnghiệp lệ thuộc vào máy vật t, linh kiện rời Các nông khoángsản thô nh gạo, cao su, cà phê, hàng thuỷ sản, than đá - dầuthô, và các mặt hàng thứ cấp khác: hàng may mặc và giầydép là những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu Việt Nam vấpphải sự cạnh tranh rất mạnh của các nớc kém mở mang khác,các hạn định quota nhập khẩu của nớc ngoài, giá cả bấp bênh

và có khuynh hớng giảm, thị trờng hạn chế Trong nhiều năm,gạo, cà phê, cao su, hàng may mặc của Việt Nam không xuấtkhẩu đợc hết trên thị trờng thế giới, khiến cho giá sụt và làmgiảm thu nhập của công nhân, nông dân trong các ngànhliên quan Trong khi đó, nhập khẩu lại hớng về máy, các vật t,linh kiện rời giá đắt và các hàng tiêu dùng cao cấp giá rất

đắt

Tình hình này làm cho vị thế của ta trên thị trờng quốc

tế yếu đi và dẫn đến nhiều nguy cơ lớn về kinh tế tàichính

Thứ nhất là nguy cơ bán rẻ nh cho và mua phải trả giá

cao, tỷ lệ giao hoán bất lợi, xuất phát từ việc xuất khẩu nôngkhoáng sản thô giá rẻ và nhập khẩu hàng cao cấp giá cao Sựthiệt thòi triền miên năm này qua năm khác mỗi năm ớc hàngnhiều tỷ USD khiến cho nớc ta nghèo càng nghèo thêm

Thứ hai là nguy cơ siêu đa đến thâm thủng cán cân

th-ơng mại buộc phải vay tiền nớc ngoài Trong các năm 1995dến 95 chúng ta nhập siêu trên dới 3 tỷ USD, nợ quốc tế tăngkhoảng 2-3 tỷ USD/năm để trám vào thâm thủng của cáncân thơng mại và các chi phí khác về ngoại tệ

Trang 16

Thứ ba là nợ quốc tế tăng gia với tốc độ nhanh hàng năm

đa đến tình hình nợ đáo hạn và vốn lời phải trả mỗi nămmỗi tăng Muốn trả nợ quốc tế, chỉ có 2 phơng pháp: (a) xuấtsiêu để có d cân thơng mại để trả nợ, (b) hoặc vay nợ mới

để có ngoại tệ trả nợ cũ Trong thập niên 90, chúng ta không

có xuất siêu vậy phải áp dụng biện pháp vay nợ mới trả nợ cũ,cả vốn lẫn lãi, khiến cho nợ quốc tế tăng gia nhanh theo địnhluật lãi kép Nợ quốc tế, nếu ớc hơn 15 tỷ USD thì bằng đếnkhoảng 50% GDP của nớc ta, ớc khoảng 30 tỷ USD

Nợ quốc tế tăng, đến một mức nào đó, có thể dẫn đếntình hình khủng hoảng tài chính - tiền tệ nh đã xảy ra tạiThái Lan Khi ấy, cơ quan tiền tệ quốc tế đã đề nghị với TháiLan những biện pháp "trọn gói" trong đó có nhiều biện pháp

mà Thái Lan cho rằng vi phạm nền độc lập tự chủ kinh tếquốc gia, nhng sau đó chính phủ Thái Lan đã buộc phảinhận Tình hình nợ quốc tế của nớc ta so với Thái Lan ít hơnnhiều, nhng bài học Thái Lan cho thấy là nợ quốc tế tăng cóthể đa đến việc ngân hàng trung ơng không còn khả năngthanh toán quốc tế, đặc biệt là các trang trải nhập khẩuthông thờng và lúc bấy giờ sẽ xảy ra khủng hoảng tài chính,tiền tệ

Thứ t: hội nhập quốc tế giúp Việt Nam tranh thủ kỹ thuật,khoa học, vốn quốc tế Tuy nhiên các công ty nớc ngoài chỉ

đầu t ở Việt Nam nếu họ có lợi Nh vậy, chúng ta ở trong thếyếu, chỉ có khả năng hạn chế họ bớt lợi mà thôi, nhng nếu

đầu t mà chỉ thu đợc lợi ít, họ sẽ ngng hay giới hạn lợng đầu

t Kinh nghiệm chó thấy, trong thập niên 90, những thiết bị

đợc đầu t ở Việt Nam, thờng là những thiết bị cũ, thị phầncác doanh nghiệp Việt Nam giảm nhanh trong khi thị phầncác công ty có vốn nớc ngoài tăng nhanh, nhiều công ty phía

Trang 17

Việt Nam có phần hùn khoảng 30% nhờ phần đóng góp mặtbằng, nhà đất đã chuyển thành công ty có vốn nớc ngoài100%do nhiều lý do, trong số có lý do phía nớc ngoài đềnghị tăng vốn nhng bên Việt Nam không có khả năng đáp -úng Nếu tình hình này tiếp tục, ngời nớc ngoài sẽ làm chủdần dần hầu hết các doanh nghiệp lớn ở Việt Nam, khi ấy, sẽkhó giữ đợc độc lập tự chủ kinh tế quốc gia.

Sự phối hợp 4 nguy cơ trên có khả năng đa đến tìnhhình mất độc lập tự chủ kinh tế, tài chính, tiền tệ, gây ratình cảnh lệ thuộc vào nớc ngoài Đồng chí TBT đã xác định

là độc lập tự chủ kinh tế là nền tảng cơ bản bảo đảm sựbền vững của độc lập tự chủ về chính trị, do đó cần phải

có biện pháp xây dựng nền kinh tế tự chủ và chủ độngtrong việc hội nhập vào kinh tế quốc tế

Trang 18

2 Hội nhập kinh tế quốc tế 2.1 Thế nào hội nhập kinh tế quốc tế:

Ngày nay hội nhập kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ trênmọi châu lục, chi phối đời sống kinh tế mọi quốc gia Hộinhập kinh tế quốc tế là hiện tợng xảy ra trong quan hệ giữacác quốc gia Cách hiểu phổ biến nhất hiện nay về hội nhậpkinh tế là xoá bỏ sự khác biệt kinh tế giữa những nền kinh

tế thuộc các quốc gia khác nhau

2.2 Bối cảnh quốc tế và khu vực liên quan tới chủ trơng hội nhập kinh tế quốc tế ở nớc ta:

Đại hội lần thứ VIII của Đảng đó xỏc định nhiệm vụ "mở rộng quan hệkinh tế đối ngoại, chủ động tham gia cỏc tổ chức quốc tế và khu vực, củng cố

và nõng cao vị thế nước ta trờn trường quốc tế" Đại hội lần thứ IX khẳng địnhchủ trương "phỏt huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực bờn ngoài

và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phỏt triển nhanh, cú hiệu quả và bềnvững" Chủ trương hội nhập được đề ra trong bối cảnh tỡnh hỡnh thế giới vàkhu vực diễn biến nhanh chúng, phức tạp, khú lường trước về chớnh trị, kinh

tế, văn húa, xó hội và khoa học - kỹ thuật, với những đặc điểm nổi bật sau :2.2.1 Trong hơn một thập kỷ qua, kinh tế thế giới nhỡn chung phỏt triểnkhụng ổn định và khụng đồng đều, về tốc độ thấp hơn thập kỷ trước (trờn2%/năm so với 3,2%) ; đó xảy ra mấy cuộc khủng hoảng lớn, sõu rộng hơn cả

là cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chớnh nổ ra năm 1997 ; vị trớ cỏc nước vàcỏc khu vực thay đổi theo hướng : kinh tế Mỹ phỏt triển nhanh và ổn định liờntục trong nhiều năm và đến 2002 bắt đầu suy giảm ; kinh tế Tõy Âu hiệnkhụng cũn phỏt triển nhanh như cỏc thập kỷ trước ; kinh tế Nhật suy thoỏichưa cú lối ra ; cỏc nước thuộc Liờn Xụ trước đõy và Đụng Âu rơi vào tỡnhtrạng suy thoỏi trầm trọng và kộo dài ; vài năm gần đõy đó tăng trưởng tươngđối khỏ ; trong khi đú kinh tế Trung Quốc phỏt triển "ngoạn mục" ; Đụng Á

và Đụng - Nam Á phỏt triển nhanh vào bậc nhất thế giới trong những thập kỷtrước, vừa qua đó rơi vào suy thoỏi và nay đang hồi phục ; Nam Á và nhất là

Trang 19

châu Phi vẫn chưa thoát khỏi tình trạng trì trệ kéo dài ; kinh tế Mỹ La-tinh cókhá hơn song cũng không ổn định

"Cách mạng khoa học và công nghệ tiếp tục phát triển với tốc độ ngày càngcao, tăng nhanh lực lượng sản xuất, đồng thời thúc đẩy quá trình chuyển dịch

cơ cấu kinh tế thế giới, quốc tế hóa nền kinh tế và đời sống xã hội" Dưới tácđộng của những chiều hướng đó, kinh tế thế giới trải qua những biến đổi vềchất, các ngành công nghệ cao, đặc biệt là những lĩnh vực có hàm lượng chấtxám cao, nhất là công nghệ thông tin và sinh học phát triển nhanh chóng làmthay đổi sâu sắc cơ cấu sản xuất, tiêu dùng, trao đổi cũng như phương thứclàm ăn và cả sinh hoạt, giao lưu

2.2.2 Xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa phát triển ngày càng nhanh

Vòng đàm phán U-ru-goay kết thúc, Hiệp định Ma-ra-két được ký kết,

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) ra đời từ 01- 01-1995 thu hút tới 136 và nay là 144 quốc gia và lãnh thổ, chiếm gần 100% kim ngạch buôn bán quốc

tế, theo hướng giảm mạnh hàng rào quan thuế và phi quan thuế, mở cửa thị trường hàng hóa, đầu tư, dịch vụ Bên cạnh sự ra đời của WTO, xuất hiện rất nhiều tổ chức tiểu vùng, khu vực, liên khu vực như các tam, tứ giác phát triển, các khu vực mậu dịch tự do (AFTA, NAFTA), những tổ chức liên kết toàn châu lục (EU) hoặc giữa các châu lục (APEC)

Các nước lớn, nhỏ đều dành ưu tiên cho phát triển kinh tế, theo đuổi chính sách kinh tế mở Ngay những nước có tiềm năng và thị trường rộng lớn như Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Mỹ và cả một số nước vốn "khép kín", theo

mô hình tự cung tự cấp cũng dần dần mở cửa, từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới

Mặt khác, cộng đồng thế giới đứng trước nhiều vấn đề toàn cầu : suy thoái môi trường, bùng nổ dân số, nghèo đói, các bệnh tật hiểm nghèo, các vấn đề xã hội "xuyên quốc gia" , không một quốc gia riêng lẻ nào có thể giảiquyết được mà cần phải có sự hợp tác đa phương

Tình hình trên làm nảy sinh và thúc đẩy xu thế hội nhập để phát triển

Trong xu thế chung đó, các nước công nghiệp phát triển, trước hết là Mỹ, do

Ngày đăng: 19/10/2022, 21:30

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w