1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp sông đà 11 3 công ty cổ phần sông đà 11

101 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Xí Nghiệp Sông Đà 11-3 – Công Ty Cổ Phần Sông Đà 11
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại luận văn
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 390,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cóvai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý của Công Ty cũng nh quản lý của Nhà Nớc.Vì vậy trong thời gian thựctập ở Xí nghiệ

Trang 1

1.1 §Æc ®iÓm cña s¶n xuÊt x©y l¾p - Yªu cÇu cña c«ng t¸c

kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈmtrong doanh nghiÖp x©y l¾p

1.1.1 §Æc ®iÓm cña nghµnh x©y l¾p 1.1.2 Yªu cÇu cña c«ng t¸c kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt

1.3 Ph¬ng ph¸p kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnhs¶n phÈm x©y l¾p

1.3.1 Ph¬ng ph¸p kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt1.3.2 §¸nh gi¸ s¶n phÈm dë dang cuèi kú trong doanh nghiÖpx©y l¾p

Trang 2

1.3.3 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp

Chơng 2 : tình hình thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp Sông Đà 11-3

2.1 Một số đặc điểm chung của xí nghiệp sông Đà công ty sông Đà 11

11-3-2.1.1Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Sông

Đà 112.1.2Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Sông

Đà 11-32.1.3Đặc điểm quy trình công nghệ và đặc điểm tổ chức

hoạt động Sản xuất kinh doanh2.1.4Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp Sông

Đà 11-32.1.5Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở Xí nghiệp Sông

Đà 11-32.2 Tình hình thực tế và tổ chức hạch toán về tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp sông

Đà 11-3-công ty sông Đà 112.2.1 Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất2.2.2Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp2.2.3Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 2.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung2.2.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Chơng: 3:

Trang 3

Một số ý kiến đề suất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp Sông Đà 11-3 – công ty Sông Đà 11

3.1 Đánh giá về thực hiện công tác kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp Sông Đà11-3-công ty Sông Đà 11

3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp

Sông Đà 11-3-công ty Sông Đà 11

* Kết Luận

* Tài liệu tham khảo

Lời Mở Đầu

Trong điều kiện nớc ta hiên nay, sự đổi mới cơ chế quản

lý về kinh tế của Đảng và nhà Nớc ta, từ cơ chế quản lý tâptrung quan liêu bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng có sựquản lý của Nhà Nớc đã đặt các doanh nghiệp Nớc ta trớcnhững cơ hội mới và thách thức mới Nhà Nớc tạo ra một môi tr-ờng kinh tế năng động với sự đa dạng về các nghành nghề,các loại hình kinh doanh cũng nh các đối tợng để hợp tác và

sự cởi mở của cơ chế hành chính, luật pháp đã giúp cho cácdoanh nghiệp lựa chọn lĩnh vực kinh doanh, hình thc côngtác tổ chức sản xuất…một cách tối u nhất, hiệu quả nhất

Mặt khác các doanh nghiệp cũng phải đối đầu với sự cạnhtranh gay gắt của cơ chế thị trờng, do vậy doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển đợc, thì doanh nghiệp phải đápứng đợc nhu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng nh: sảnphẩm sản xuất ra phải nhiều về số lợng, nâng cao về chất l-

Trang 4

ợng và đa dạng về loại hình sản phẩm, tất nhiên đi cùng với

nó là giá thành phải thấp hơn với các mặt hàng mà doanhnghiệp khác cũng sản xuất ra

Mặt khác trong nền kinh tế thị trờng doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển đợc, thì phải quan tâm chú trọng

đến chất lợng sản phẩm, đây là một chỉ tiêu quan trọng

để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanhnghiệp sau mỗi chu kì sản xuất kinh doanh Khoa học kỹthuật càng phát triển thì sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp về chất lợng cũng nh giá thành càng trở nên mạnh mẽhơn Vì vậy để cạnh tranh đợc các doanh nghiệp phải giảmchi phí sản xuất, hạ thấp giá thành sản phẩm thì mới có thểtồn tại và phát triển đứng vững trên thị trờng đợc Vấn đề

đặt ra với các doanh nghiệp là làm thế nào để xác định

đ-ợc mức chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để xác định kếtquả sản xuất kinh doanh, điêù đó chỉ có thể làm đơc ởcông tác tổ chức tập hợp chi phi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm, đó là vấn đề rất quan trọng hiên nay Việctập hợp chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trongcông tác quản lý chi phí giá thành, và đây cũng là điềukiện quan trọng để thị trờng chấp nhận sản phẩm củadoanh nghiệp

Những năm gần đây nền kinh tế chuyển đổi nhiều,nên nhiều doanh nghiệp đã không đứng vững, đặc biệt làcác doanh nghệp Nhà Nớc đã quen cơ chế bao cấp làm ăntheo kiểu lỗ thật lãi giả.Tuy nhiên bên cạnh đó cũng có nhữngdoanh nghiệp nhà nớc đã tìm ra cho mình một con đờng

Trang 5

đi đúng đắn sản xuất ngày càng đi lên quy mô càng đợc

mở rộng, trong những Công Ty đó có Công Ty cổ phần Sông

Đà11 thuộc Tổng Công Ty Sông Đà, đây là một doanhnghiệp Nhà Nớc với quy mô lớn đã đứng vững và khôngngừng phát triển, sản xuất ngày càng đi lên và hoà nhịp với

sự phát triển chung của nền kinh tế thị trờng Nớc ta hiệnnay Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cóvai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý của Công

Ty cũng nh quản lý của Nhà Nớc.Vì vậy trong thời gian thựctập ở Xí nghiệp Sông Đà 11-3 thuộc Công Ty cổ phần Sông

Đà 11 em đã tìm hiểu về công tác tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm với đề tài : Tổ chức công tác

Kế Toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Sông Đà 11-3 -Công Ty cổ phần Sông Đà 11.

Thông qua đó em đã rút ra một số kinh nghiệm cho bảnthân và hi vọng có thể đa ra một số ý kiến đóng góp giúpcho việc hoàn thiện công tác này của Công Ty một cách tốthơn

Chuyên đề thực tập gồm những nội dung sau:

Phần 1:Những vần đề lý luận chung về Kế Toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Phần 2: Tình hình thực tế về Kề Toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3 –Công Ty cổ phần Sông Đà 11

Phần 3: Một số ý kiến đóng góp nhầm hoàn thiện côngtác Kế Toán về tổ chức công tác Kế Toán chi phí sản xuất

Trang 6

và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Sông Đà Công Ty Sông Đà 11

Xây dựng cơ bản là nghành sản xuất vật chất quan trọngmang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở hạ tầng chonền kinh tế quốc dân Do là nghành sản xuất công nghiệp

đặc biệt so với nghành sản xuất vật chất khác nên XDCB cónhững đặc điểm về kinh tế kỹ thuật riêng biệt nh:

Thứ nhất Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiếntrúc có quy mô lớn kết cấu phức tạp và mang tính chất đơnchiếc, nhng đợc xây dựng theo thiết kế kỹ thuật và dự toánriêng biệt, hơn thế nữa sản phảm xây lắp có thời gian sửdụng lâu dài và mang tính chất tổng hợp về nhiều mặt nhkinh tế, chính trị, kỹ thuật và cả tính nghệ thuật

Thứ hai Quá trình sản xuất sản phẩm là quá trình thicông xây dựng các công trình kéo dài từ khi khởi công cho

đến khi hoàn thành và đa vào sử dụng, quá trình này đợcchia làm nhiều giai đoạn khác nhau

Thứ ba Sản phẩm xây lắp gắn liền với một địa điểm

Trang 7

lao động, máy thi công phải di chuyển theo địa điểm côngtrình, hơn thế nữa hoạt động xây lắp thờng tiến hànhngoài trời nên thờng xuyên chịu tác động về điều kiện tựnhiên, do vậy mà ảnh hởng đến việc quản lý vật t, máy mócthiết bị dễ h hỏng và ảnh hởng đến viêc thi công và hoànthành công việc.

Thứ t Sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theo giá dự toánhoặc theo giá thoả thuận với chủ đầu t từ trớc, do vậy màtính chất của hàng hoá sản phẩm thể hiện không đợc rõràng

Thứ năm Đối tợng hạch toán chi phí là các hạng mục côngtrình, các giai đoạn của hạng mục công trình Vì thế cầnphải lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạngmục công trình

Những đặc điểm trên có ảnh hởng lớn đến công tác KếToán tổng hợp của các doanh nghiệp xây lắp và tổ chứccông tác Kế Toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm

1.1.2 - Yêu cầu của công tác Kế Toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

Để đảm bảo thi công đúng tiến độ, đúng thiết kế kỹthuật, đảm bảo chất lợng công trình… với các chi phí hợp lýthì các doanh nghiệp xây lắp phải có phơng pháp quản lý,

tổ chức thi công, quản lý chi phí sản xuât và tính giá thànhsản phẩm xây lắp chăt chễ, hợp lý và có hiệu quả nhất

Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu ápdụng phơng pháp đấu thầu, giao thầu xây lắp Vì vậy

Trang 8

muốn trúng thầu, đợc nhận thầu thi công một công trình thì

doanh nghiệp phải xây dựng đợc một mức giá thầu hợp lýdựa trên cơ sở các định mức, đơn giá xây dựng cơ bản doNhà Nớc ban hành, giá thị trờng và bản thân doanh nghiệpphải có năng lực trong xây dựng

Mặt khác, trong nền kinh tế thị trờng mục tiêu hàng

đầu của các doanh nghiệp là đảm bảo khả năng kinh doanh

có lãi Thực hiện đợc các yêu cầu trên doanh nghiệp phải tăngcờng công tác quản lý kinh tế mà trọng tâm là chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm xây lắp, đó là chỉ tiêu rất quantrọng mà các nhà quản lý kinh tế luôn quan tâm, vì nó phản

ánh chất lợng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từthông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản xuất xây lắp

do Kế Toán cung cấp những nhà quản lý doanh nghiệp nắm

đợc chi phí sản xuất và giá thành thực tế của từng côngtrình, hạng mục công trình cũng nh kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp để phân tích, đánh giá

thực hiện các định mức chi phí, dự toán chi phí, tình hình

sử dụng tài sản vật t, lao động, vốn, tình hình thực hiện giá

thành để nhà quả lý đa ra những quyết định đúng đắncho doanh nghiệp của mình

Yêu cầu chủ yếu đặt ra cho công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là:

- Xác định đối tợng chi phí sản xuất, đối tợng và phơngpháp tính giá thành có tính khoa học nhất

- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuấttheo đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định vàbằng phơng pháp đã chọn, cung cấp kịp thời thông tin, số

Trang 9

liệu tổng hợp về các khoản mục chi phí, những yếu tố chiphí quy định và xác định đúng đắn chi phí của sảnphẩm dở dang cuối kỳ.

- Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tínhgiá thành sản phẩm xây lắp theo đúng các khoản mục quy

định và kỳ tính giá đã xác định

- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và tínhgiá thành cho lãnh đạo doanh nghiệp, tiến hành phân tíchtình hình thực hiện các định mức chi phí, dự toán chi phí,tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và các kế hoạch hạgiá thành sản phẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng,

đề xuất các biện pháp để không ngừng tiết kiệm và hạ giá

thành sản phảm của doanh nghiệp

1.2 - những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá

Cũng nh các doanh nghiệp khác, để tiến hành các hoạt

động sản xuất tạo ra sản phẩm thì doanh nghiệp xây lắpcần phải có đợc 3 yếu tố cơ bản đó là:

- T liệu lao động: nhà xởng, máy móc thiết bị và nhữngtài sản cố định khác

- Đối tợng lao động nh: nguyên vật liệu…

Trang 10

- Lao động của con ngời Xong sự tham gia của các yếu tố này vào quá trình sảnxuất có khác nhau dẫn đến sự hình thành những chi phí t-

Nh vậy, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp làbiểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống, lao độngvật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra đểtiến hành sản xuất thi công trong một thời kỳ nhất định

Một Doanh nghiệp sản xuất ngoài những hoạt động cóliên quan đến sản xuất ra sản phẩm hay lao vụ, còn cónhững hoạt động kinh doanh, hoạt động khác không có tínhchất sản xuất nh hoạt động bán hàng, hoạt động quảnlý… chỉ những chi phí để tiến hành các hoạt động sảnxuất, mới đợc coi là chi phí sản xuất

Chi phí của doanh nghiệp phát sinh thờng xuyên trongsuốt quá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp, nhng

Trang 11

để phục vụ cho viêc quản lý và hạch toán kinh doanh, chi phísản xuất phải đợc tính toán, ập hợp theo từng thời kỳ, hàngtháng, hàng quý, hàng năm sao cho phù hợp với kỳ báo cáo.

Về mặt lợng thì chi phí sản xuất phụ thuộc vào hai nhântố:

- Khối lợng lao động, nhiên liệu sản xuất đã bỏ ra trongquá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định

- Tiền lơng của một đơn vị lao động đã hao phí và giá

cả t liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất

1.2.1.2 Phân loai chi phí sản xuất.

Trong doanh nghiệp xây lắp chi phí bao gồm có nhiềuloại, nội dung kinh tế khác nhau, mục đích và công dụng củachúng trong quá trình sản xuất thi công cũng khác nhau,việc quản lý sản xuất, Tài chính, quản lý về chi phí sản xuấtkhông thể chỉ dựa vào số liệu phản ánh tổng hợp chi phísản xuất mà còn phải căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loạichi phí riêng biệt để phục vụ cho yêu cầu kiểm tra và phântích toàn bộ các chi phí sản xuất hoặc từng yếu tố chi phíban đầu của chúng, theo từng công trình, hạng mục côngtrình từng nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí Vì vậyphân loại chi phí sản xuất là một yêu cầu tất yếu để hạchtoán chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Phân loại chi phí sản xuất có tính khoa học, thống nhất

có tính chất quan trọng trong việc tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm xây lắp, hơn nã giúp kiển tra,phân ttích chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm

* Phân loại chi phí sản xuất đợc phân loại theo cáccách sau:

Trang 12

- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chấtkinh tế của chi phí.

Căn cứ vào nội dung và tính chất kinh tế của các chiphí để sắp xếp các chi phí có cùng tính chất, nội dung kinh

tế vào một yếu tố ở đầu, dùng vào mục đích gì, tác dụngcủa chúng ra làm sao Vì thế cách phân loại này còn gọi làphân loại chi phí sản xuất theo yếu tố, và toàn bộ chi phísản xuất trong kỳ đợc đợc chia thành các yếu tố chi phí sau:

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu; bao gồm toàn bộ các chiphí về các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiêt bị xây dựng cơ bản màdoanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trongkỳ

+ Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ tiền công phảitrả, tiền trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công

đoàn của công nhân và nhân viên hoạt động trong doanhnghiệp

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: đây là hao phí về thiết bịlao động, là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng chohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền trả về các loạidịch vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sảnxuất của doanh nghiệp nh: Chi phí thuê máy, tiền điện, tiềnnớc

+ Chi phí khác bàng tiền: Là toàn bộ chi phí phát sinhtrong hoạt động SXKD ngoài bốn yếu tố chi phí kể trên

Trang 13

- Phân loại chi phí theo nội dung tính chất kinh tế củachi phí có tác dụng lớn đối với công tác quản lý và công tác kếtoán thể hiển những vấn đề sau:

+ Phân loại chi phí sản xuất thêo yếu tố cho biết kếtcấu tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ratrong quá trình sản xuất kinh doanh, là căn cứ để lập bảngthuyết minh báo cáo tài chinh ( phần chi phí sản xuất kinhdoanh theo yếu tố ) phục vụ cho yêu cầu quản trị của doanhnghiệp

+ Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố là căn cứ đểphân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí và lập dựtoán chi phí sản xuất cho kỳ sau

+ Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố là cơ sở đểtập hợp chi phí theo yếu tố, lập báo cáo các chi phí sản xuấttheo yếu tố, cung cấp tài liệu để tham khảo, lập dự toán chiphí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vât t, kế hoạch quỹ l-

ơng, tính toán nhu cầu vốn lu động cho kỳ sau

– Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng củachi phí

Mỗi yếu tố sản xuất phát sinh trong kỳ đều có công dụng

và mục đích nhất định với hoạt động sản xuất, theo cáchphân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chiphí trong sản xuất để chia ra các khoản mục các chi phi khácnhau, mỗi khoản mục chi phí bao gồm những chi phí có cùngmục đích, công dụng, không phân biệt chi phí đó có nộidung kinh tế nó nh thế nào, những chi phí phát sinh trong kỳ

đợc chia thành các khoản mục sau:

Trang 14

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí vềnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vàomục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm, không tính vàokhoản mục này những chi phí nguyên vật liệu sử dụng vàomục đích sản xuất chung, và những hoạt động ngoài sảnxuất.

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiềncông, tiền trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và kinh phícông đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất, không tríchvào khoản mục này số tiền công và trích bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên sản xuấtchung, nhân viên quẩn lý và nhân viên bán hàng

+ Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ chi phí phátsinh trong quá trình sử dụng xe, máy thi công phục vụ trựctiếp cho hoạt động thi công xây lắp ở những doanh nghiệp

có công trình áp dụng phơng pháp thi công hỗn hợp bao gồm:

chi phí nhân công nh lơng, tiền công, phụ cấp trả cho côngnhân trực tiếp điều khiển và phục vụ xe, máy thi công; chiphí vật liệu nh vật liệu, nhiên liệu; chi phí dụng cụ; chi phíkhấu hao máy thi công và các chi phí khác

+ Chi phí sản xuất chung: Là chi phí dùng vào việc quản

lý và phục vụ sản xuất chung tại bộ phận sản xuất bao gồm:

Các khoản trích BHXH, KPCĐ theo lơng của công nhân trựctiếp thi công và phục vụ thi công lắp máy, công nhân trựctiếp điều khiển xe, máy thi công, các chi phí dùng vào việcquản lý phục vụ chung cho bộ phận quản lý và bộ phận sảnxuất thi công nh tiền lơng, phụ cấp và các khoản trích theo l-

ơng của nhân viên quản lý đội, chi phí vật liệu ,dụng cụ chi

Trang 15

phí khấu hao TSCĐ sử dụng phục vụ quản lý chung ở đội, chiphí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác

Ngoài các khoản mục chi phí sản xuất nêu trên còn cócác chi phí nh :

+ Chi phí nhân viên ( phân xởng, đội, trại sản xuất ):

Phản ánh các chi phí liên quan và phải trả cho nhân viên nh:

tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp, trích bảohiểm….cho nhân viên quản lý, nhân viên kế toán, thống kê,thủ kho, công nhân vận chuyển, sửa chữa phân xởng (độitrại sản xuất)

+ Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu sử dụngchung nh vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dỡng lại tài sản cố

định, vật liệu văn phòng và những vật liệu dùng cho nhucầu quản lý chung ở phân xởng tổ đội sản xuất

+ Chi phí dụng cụ sản xuất : Phản ánh chi phí về dụng cụcông cụ dùng cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xởng, tổ

đội sản xuất nh khuôn mẫu dụng cụ giá lắp, dụng cụ cầmtay, ván khuôn, dụng cụ bảo hộ lao động…

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh toàn bộ sốtiền trích khấu hao tài sản cố định hữ hình, tài sản cố

định thuê tài chính sử dụng ở các phân xởng, tổ đội sảnxuất nh khấu hao máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vậntải, nhà xởng, cây lâu năm, súc vật làm việc…

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh những chi phí vềlao vụ, dịch vụ mua từ bên ngoài để phục vụ cho hoạt độngsản xuất chung ở phân xởng, đội sản xuất nh chi phí về

điện nớc, khí nén, điện thoại, chi phí sửa chữa thuêngoài…

Trang 16

+ Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh những chi phí bằngtiền ngoài những chi phí trên phục vụ cho nhu cầu sản xuấtchung của phân xởng, tổ đội sản xuất.

Cách phân loại này có tác dụng cho việc quản lý chi phítheo định mức, là cơ sở để kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ đểphân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và địnhmức cho kỳ sau

Ngoài hai cách phân loại trên còn có các cách phân loạichi phí khác nh:

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sảnxuất và quy mô sản xuất, theo cách phân loại này chi phí sảnxuất đợc chia thành chi phí cố định và chi phí biến đổi

- Phân loại chi phí thành chi phí sản xuất và chi phíngoài sản xuất

- Phân loại chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm……

Nh vậy mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩariêng, phục vụ cho từng đối tợng quản lý và từng đối tợngcung cấp thông tin cụ thể, chúng luôn bổ sung cho nhaunhằm quản lý hiệu quả nhất về toàn bộ chi phí sản xuất phátsinh trong doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

1.2.2 Khái niệm và các loại giá thành trong doanh nghiệp xây dựng:

nghiệp xây lắp :

Để lắp đặt đợc một công trình hay hoàn thành một lao

vụ … thì Công Ty phải đầu t vào quá trình sản xuất, thi

Trang 17

nghiệp bỏ ra trong quá trình thi công, đã tham gia cấu thànhnên giá thành công tác xây lắp và hoàn thành quá trình xâylắp đó.

Nh vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phíbao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sửdụng máy thi công, chi phí trực tiếp khác ….tính cho côngtrình, hạng mục công trình hay khối lợng hoàn thành cho

đến giai đoạn quy ớc đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao

và đơc chấp nhận thanh toán Do vậy mỗi công trình, hạngmục công trình hay khối lợng xây lắp sau khi hoàn thành

đều có một giá thành riêng

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánhchất lợng hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng cácloại tài sản vật t lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuấtcũng nh những giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp

đã thực hiện nhằm đạt đợc mục đích sản xuất, đợc khối lợngsản phẩm nhiều nhất với chi phí tiết kiệm và hạ giá thành

Giá thành sản phẩm còn là cơ sở để tính toán xác địnhhiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

Bản chất của giá thành sản phẩm là biểu hiện sự dichuyển của các yếu tố chi phí cho từng sản phẩm công táclao vụ đã hoàn thành trong kỳ, giá thành có hai chức năngchủ yếu là: lập giá và bù đắp chi phí, toàn bộ chi phí màdoanh nghiệp đã chi ra để sản xuất sản phẩm, công tác lao

vụ dịch vụ đã hoàn thành đợc bù đắp chi phí bằng chínhgiá bán do tiêu thụ các sản phẩm, công tác lao vụ dịch vụhoàn thành đó, mới đầu chỉ để tái sản xuất giản đơn vàsau đó là tái sản xuất mở rộng để thu lợi nhuận

Trang 18

Giá bán sản phẩm = Giá thành tiêu thụ + Thuế + Lãi

Để xác định giá bán sản phẩm, công tác lao vụ dịch vụhoàn thành phải căn cứ vào chính giá thành của chính sảnphẩm, công tác lao vụ dịch vụ đó, thông qua giá bán mà xác

định đợc mức độ bù đắp chi phí và hiệu quả mà chi phí

bán có trớc khi xác định đợc giá thành thực tế của sản phảmxây lắp đó Do đó giá thành thực tế của một công trìnhhay khối lợng xây lắp hoàn thành chỉ quyết định đến lãihay lỗ của doanh nghiệp do thi công công trình đó mà thôi

Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay, để đa dạng hóa hoạt

động sản xuất kinh doanh dới sự cho phép của Nhà Nớc một

số doanh nghiệp xây lắp đã linh hoạt chủ động xây lắpmột số công trình ( chủ yếu là các công trình dân dụng nhnhà ở, văn phòng, cửa hàng….) sau đó bán lại cho các đối t-ợng có nhu cầu sử dụng với giá hợp lý, thì giá thành sản phẩmxây lắp cũng là nhân tố quan trọng để xác định giá bán

Trang 19

Giá thành là một giá trị biểu hiện bằng tiền, do đó nó làmột phạm trù kinh tế khách quan vì sự di chuyển và kết tinhcủa giá trị t liệu sản xuất và lao động sống đã hao phí vàosản xuất là cần thiết tất yếu.

Mặt khác trớc đây ngời ta quan niệm rằng Giá thành sảnphẩm là toàn bộ chi phí sản xuất và ngoài sản xuất tínhtheo số lợng và loại sản phẩm đã hoàn thành Nh vậy giá

thành sản phẩm sẽ không phản ánh đúng đắn bản chất của

nó và ít nhiều cũng mang tính chủ quan Bởi vì tính vào giá

thành một số khoản mục chi phí mà thực chất thu nhậpthuần tuý của xã hội nh bảo hiểm xã hội, các khoản trích nộpcho cơ quan cấp trên……

1.2.2.2 Phân biệt khái niệm chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm xây lắp.

Trên cơ sở tìm hiểu các khái niệm, có thể nhận thấy chiphí sản xuất là cơ sở hình thành lên giá thành sản phẩm, giá

thành sản phẩm kỳ này là cơ sở để xác định chi phí sảnxuất cho kỳ sau, chúng có mối quan hệ với nhau hết sức chặtchẽ tuy nhiên cũng cần phân biệt rõ ràng hai khái niệm này

Trớc hết, về mặt chất thì chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm có sự giống nhau nh chúng đều là những chi phí

về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã

chi ra trong quá trình sản xuất sản phẩm

Tuy nhiên Hai khái niệm về chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp lại có sự khác biệt nh:

- Chi phí sản xuất luôn luôn gắn liền với từng thời kỳ phátsinh chi phí, còn giá thành sản phẩm xây lắp lại gắn với từng

Trang 20

công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoànthành bàn giao.

- Trong giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm một phầnchi phí thực tế đã phát sinh ( chi phí trả trớc) hoặc mộtphần chi phí sẽ phát sinh ở các kỳ sau ( chi phí trả sau) nhng

đã ghi nhận là chi phí của kỳ này

- Giá thành sản phẩm xây lắp chứa đựng cả một phầnchi phí của kỳ trớc chuyển sang (chi phí về sản phẩm làm dở

đầu kỳ)

Hiểu một cách nhanh chóng nhất thì giá thành là chi phí

đã chi ra để sản xuất và tiêu thụ một khối lợng công việcnhất định, trong mỗi doanhh nghiệp không ngừng phấn đấuhạ thấp giá thành sản phẩm, vì đây là nhiệm vụ quan trọng

và thờng xuyên của công tác quản lý kinh tế, quản lý doanhnghiệp và đây cũng là yêu cầu bức thiết của mỗi doanhnghiệp

- Giá thành dự toán

Sản phẩm xây lắp của nghành xây dựng cơ bản thờng

có giá trị lớn, thì gian thi công dài, mang tính đơn chiếc,kết cấu phức tạp, quy mô lớn, đồng thời việc đầu t xây dựngmỗi công trình đều liên quan đến nguồn vốn đầu t Do đómỗi giai đoạn thiêt kế có một dự toán tơng ứng với mức độchính xác và cụ thể khác nhau phù hợp với nội dung của mỗigiai đoạn thiết kế Căn cứ vào giá trị dự toán của mỗi công

Trang 21

thành dự toán của mỗi công trình hay hạng mục công trình

nh sau:

Giá trị dựtoán củatừng côngtrình hạngmục côngtrình

=

Giá thành dựtoán của từngcông trìnhhạng mục côngtrình

+ Lãi

địnhmức

Do đó: Giá thành dự toán của từng công trình hạng mụccông trình sẽ là:

Giá thành dựtoán của từngcông trìnhhạng mụccông trình

=

Giá trị dự toáncủa từng côngtrình hạng

trình

_ Lãi

địnhmức

Nếu giá thành dự toán của công trình hạng mục côngtrình đợc xác định dựa trên cơ sở các định mức, đơn giá

của các cơ quan có thẩm quyền ban hành và dựa trên mặtbằng giá của thị trờng Nó chính là giá nhận thầu của đơn

vị xây lắp đối với các đơn vị chủ đầu t

- Giá thành kế hoạch:

Giá thành kế hoạch sản phẩm xây lắp đợc dựa vàonhững định mức chi phí nội bộ của doanh nghiệp xây lắp,

về nguyên tắc định mức nội bộ này phải tiên tiến hơn

định mức dự toán Nó là cơ sở để phấn đấu hạ giá thành

Trang 22

sản phẩm xây lắp trong giai đoạn kế hoạch, phản ánh trình

độ quản lý giá thành của doanh nghiệp

Giá thành kế hoạch đợc xác định theo công thức sau:

Giá thành kếhoạh của côngtrình hạng mụccông trình

=

Giá thành dựtoán của từngcông trình hạngmục công trình

+

Mức hạgiá

thànhkếhoạch

- Giá thành thực tế:

Giá thành thực tế công tác xây lắp là biểu hiện bằng tiềncủa tất cả chi phí trực tiếp thực tế mà doanh nghiệp xâylắp đã bỏ ra để hoàn thành một khối lợng xây lắp nhất

định và đợc xác định theo dõi do kế toán cung cấp

Giá thành thực tế công tác xây lắp không chỉ bao gồmnhững chi phí trong định mức mà còn có thể bao gồmnhững chi phí thực tế phát sinh nh: thiệt hại do phá đi làmlại, thiệt hại do ngừng sản xuất, mất mát thiếu hụt vật t donguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp

Từ ba loại giá thành trên ta có thể da ra mối quan hệgiữa chúng nh sau:

Giá thành dự toán

≥ Giá thành kế hoạch

≥ Giá thành thực tế

- Giá thành sản xuất

Còn gọi là giá thành công xởng của sản phẩm bao gồm cácchi phí sản xuất nh: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi

Trang 23

phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, tính vàonhững sản phẩm công việc hoặc lao vụ hoàn thành.

Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp để đápứng yêu cầu của của công tác quản lý về chi phí quản lý, chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm, trong Công Ty xây lắpcòn đợc theo dõi trên hai chỉ tiêu là giá thành của khối lợnghoàn chỉnh và giá thành khối lợng hoàn thành quy ớc

+ Giá thành của khối lợng xây lắp hoàn chỉnh: là giá

thành của những công trình, hạng mục công trình đã hoànthành đảm bảo kỹ thuật và chất lợng phải đúng thiết kế, hợp

đồng bàn giao và đợc bên chủ đầu t nghiệm thu và chấpnhận thanh toán hợp đồng

Chỉ tiêu này còn cho phép đánh giá một cách chính xác

và toàn diện hiệu quả sản xuất, thi công toàn vẹn cho mộtcông trình, hạng mục công trình Tuy nhiên cũng không đápứng đợc kịp thời các số liệu cần thiết cho việc quản lý sảnxuất và giá thành trong suốt quá trình thi công, do đó để

đáp ứng yêu cầu quản lý và đảm bảo chỉ đạo sản xuất kịpthời, đòi hỏi phải xác định đợc khối lợng xây lắp hoànthành quy ớc

+ Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc: là khối ợng xây lắp hoàn thành đến một giai đoạn nhất định vàphải thoả mãn đợc các điều kiện sau:

l- Phải nằm trong thiết kế và bảo đảm chất lợng kỹthuật

 Khối lợng này phải xác định đợc một cách cụ thể và đợcbên chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán

 Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý

Trang 24

Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc phản ánhkịp thời chi phí sản xuất cho đối tợng xây lắp trong quá

trình thi công, từ đó giúp cho công ty phân tích kịp thờicác chi phí đã chi ra cho từng đối tựợng để có biện phápquản lý thích hợp cụ thể Tuy nhiên chỉ tiêu này có nhợc

điểm là không phản ánh đợc toàn diện chính xác giá thànhtoàn bộ công trình

Do đó: Trong công việc quản lý giá thành đòi hỏi doanhnghiệp phải sử dụng cả hai loại chỉ tiêu trên để đảm bảo

đầy đủ các yêu cầu về quản lý giá thành đó là :kịp thời,chính xác, toàn diện và phải có hiệu quả

1.3 phơng pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp

1.3.1 Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất

1.3.1.1 Đối tợng kế toán chi phí sản xuất

Đối tợng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chiphí sản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểmtra giám sát và yêu cầu tính giá thành

Việc xác định đối tợng kế toán chi phí sản xuất là khâu

đầu tiên cần thiết của công tác kế toán chi phí sản xuất Cóxác định đúng đắn đối tợng kế toán chi phí sản xuất phùhợp với đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm và đáp ứngyêu cầu quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp, mới giúpcho tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất Từ khâughi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản và sổchi tiết đều phải theo đúng đối tợng kế toán chi phí sảnxuất đã xác định

Trang 25

Lựa chọn đối tợng kế toán tập hợp chi phí giữa các doanhnghiệp có thể giống nhau và cũng có thể khác nhau, điều

đó tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất cũng nh đối tợng kếtoán chi phí sản xuất phải căn cứ vào một số yếu tố cơ bảnsau:

- Cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp :Trong doanh nghiệp có bao nhiêu phân xởng, tổ đội sảnxuất….trên cơ sở đó có thể chọn đối tợng kế toán chi phísản xuất là toàn doanh nghiệp hay từng phân xởng tổ đội

- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng củachi phí: Xem chi phí đó có dùng chung cho toàn doanhnghiệp không hay chỉ dùng cho một bộ phận tổ đội, phânxởng sản xuất nào, dùng cho mục đích sản xuất sản phẩmhay dùng cho quản lý doanh nghiệp…từ đó mà la chọn đối t-ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn doanh nghiệphay từng phân xởng, tổ đội sản xuất

- Yêu cầu tính giá thành, yêu cầu quản lý, khả năng vàtrình độ quản lý hạch toán của doanh nghiệp Nếu khả năng

và trình độ quản lý, hạch toán của doanh nghiệp cha caothì có thể lựa chọ đối tợng kế toán tập hợp chi phí là toàndoanh nghiệp, ngợc lại thì chọn đố tợng là các phân xởng, tổ

đội, quy trình công nghệ, giai đoạn công nghệ, nhóm sảnphẩm hay từng mã sản phẩm

Trong sản xuất xây lắp với tính chất quy trình côngnghệ phức tạp, loại hình sản xuất đơn chiếc, các đơn vịsản xuất phân chia ra làm nhiều khu vực, bộ phận thi công,

đơn vị tính giá thành có thể làm công trình hoặc hạngmục công trình hoàn thành Do trình độ quản lý không

Trang 26

đồng đều giữa các Xí nghiệp nên đối tợng hạch toán chi phísản xuất có thể là hạng mục công trình hay đơn đặt hàng,giai đoạn công nghệ, khu vực thi công, bộ phận thi công tuỳthuộc vào trình độ của từng đơn vị xây lắp.

1.3.1.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí vềnguyên vật liệu chính nh (gạch, đá, sắt, cát …), vật liệu kếtcấu nh ( trụ bê tông đan đúc sẵn…), vât liệu phụ nh(sơn,sút,silicát….), nhiên liệu nh ( xăng, dầu ,mỡ ) phụ tùng vàbảo hộ lao động khác.Thông thờng, chi phí nguyên vật liệutrực tiếp liên quan trực tiếp đến từng đối tựng tập hợp chiphí Do vậy khi có chứng từ liên quan đến chi phí nguyênvật liệu đều phải ghi đúng đối tợng chịu chi phí Trong tr-ờng hợp nguyên vật liệu liên quan đến nhiều đối tợng chịuchi phí, không ghi trực tiếp cho từng đối tợng đợc, ta phảitiến hành lựa chọn phơng thức phân bổ cho các đối tợng liênquan theo công thức sau:

Trong đó:

Ci Là chi phí nguyên vật liệu phân bổ cho đối tợng i

Là tổng chi phí nguyên vật liệu đã tập hợp cònphân bổ

Trang 27

Là tổng đại lợng tiêu chuẩn dùng

Ti Là đại lợng của tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng i Đối với chi phí nguyên liệu vật liệu chính, nửa thànhphẩm mua ngoài có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ là : chiphí định mức, chi phí kế hoạch, khối lợng sản phẩm sảnxuất

Để tính toán tập hợp chính xác chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, kế toán cần chú ý kiểm tra xác định nguyên liệu,vật liệu đã lĩnh nhng cuối kỳ cha sử dụng hết và giá trị củaphế liệu thu hồi (nếu có) để loại ra khỏi chi phí về nguyênliệu,vật liệu trực tiếp trong kỳ

Chi phíthực tếNVL trựctiếp trongkỳ

-Trị giá

phếliệuthuhồi

Kế toán sử dụng TK621 “Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp” để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, TK621 không có số d cuối kỳ

Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu phát sinh sau:

1 Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu,công cụ dụng cụ để sửdụng sản xuất trực tiếp sản phẩm trong kỳ cho từng đối t-ợng, kế toán ghi :

Nợ TK 621 ( Chi tiết liên quan )

Có TK 152, 153 ( Chi tiết liên quan )

2 Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua về không nhập kho

mà mà sử dụng ngay cho sản xuất trực tiếp sản phẩm thì

Trang 28

căn cứ vào hoá đơn mua hàng và chứng từ trả tiền liên quanthì kế toán ghi :

Nợ TK 621 ( chi tiết liên quan )

Có TK 111, 112

Có TK 331 ( chi tiêt liên quan )

3 Cuối tháng số nguyên vật liệu cha dùng hết vào sản xuấtkinh doanh và giá trị phế liệu thu hồi đợc (nếu có ) nhậpkho, kế toán ghi :

Nợ TK 152,153 ( chi tiết liên quan )

Có TK 621 ( chi tiết liên quan )

4 Cuối tháng tính toán kết chuyển nguyên vật liệu trực tiếpthực tế vào TK154 kế toán ghi :

Nợ TK 154 ( chi tiết liên quan )

Có TK 621 ( chi tiết liên quan )

1.3.1.3 Kế toán tập hợp và phân bổ nhân

công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phảitrả, phải thanh toán cho công nhân viên trực tiếp sản xuất thicông công trình, bao gồm tiền lơng chính, lơng phụ, cáckhoản tiền phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn

Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp vàotừng đối tợng chịu chi phí có liên quan Nếu chi phí nhâncông trực tiếp sản xuất thi công nhng có liên quan đến nhiều

đối tợng mà không hạch toán trực tiếp đợc tiền lơng phụ, cáckhoản phụ cấp hoặc tiền lơng chính trả theo thời gian màngời lao động thực hiện nhiều công tác khác nhau trong

Trang 29

ngày… kế toán có thể chọn tiêu chuẩn thích hợp tính toánphân bổ cho các đối tợng chịu chi phí có liên quan.

Để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể dựa vàochi phí tiền công định mức, chi phí tiền công kế hoạch, giờcông định mức hay thực tế, khối lợng xây lắp hoàn thành…

tuỳ theo từng điều kiện cụ thể nh các khoản trích BHXH,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, mà kế toán căn cứ tỷ lệquy định để tính số tiền công đã tập hợp hoặc phân bổcho từng đối tợng

Kế toán sử dụng TK622 để tập hợp và phân bổ chi phínhân công trực tiếp, tài khoản này không có số d cuối kỳ

Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu phát sinh :

1 Toàn bộ tiền công và các khoản khác phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, khi có chi phí phát sinhthì kế toán ghi :

Nợ TK 622 ( chi tiết liên quan )

Có TK 335

2 Cuối kỳ tính toán trực tiếp hoặc phân bổ chi phí nhâncông trực tiếp để kết chuyển cho các đối tợng chịu chi phí,

kế toán ghi :

Nợ TK 154 ( chi tiết liên quan )

Có Tk 622 ( chi tiết liên quan )

Trang 30

1.3.1.4 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

Kế toán sử dụng TK 627 “Chi phí sản xuất chung” lànhững chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh phát sinh trongquá trình sản xuất sản phẩm xây lắp hoặc thực hiện cácloại lao vụ, dịch vụ ở các tổ đội sản xuất, các bộ phậnkhác….gồm các khoản chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ,tiền lơng nhân công…dùng cho việc quản lý phục vụ sảnxuất sản phẩm xây lăp ở các tổ đội sản xuất

Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu khi phát sinh nhữngchi phí, kế toán ghi :

Nợ TK 627

Có TK liên quan (152, 153 ,142, 214 ,334 ,338…)

 Lu ý : Khi xuất công cụ dụng cụ dùng cho công tác quản

lý sản xuất xây lắp mà có giá trị lớn, thời gian sử dụng dàithì kế toán ghi vào TK142, 242 và phân bổ dần

Nợ TK142, 242

Có TK 153Sau khi phân bổ công cụ dụng cụ có giá trị lớn thì kếtoán ghi :

Nợ TK 627

Có TK 142 , 242Cuối tháng toàn bộ chi phí sản xuất chung đã tập hợp đợckết chuyển vào TK154 , kế toán ghi :

Nợ TK 154 ( chi tiết liên quan )

Có TK 627 ( chi tiết liên quan )

Trang 31

Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

TK 334 TK 627

TK 154 ( 1 )

Trang 32

( 6 )

TK111,112,141

( 7 )

1 Căn cứ vào số liệu bảng thanh toán tiền lơng phải trả

cho nhân viên phân xởng hoặc tổ đội

2 Căn cứ vào tỷ lệ trích kinh phí công đoàn, bảo hiểmxã hội, bảo hiểm y tế quy định tiền công phải trả cho nhânviên phân xởng hoặc tổ đội sản xuất trong kỳ

3 Căn cứ phiếu xuất vật liệu sử dụng cho sản xuấtchung để tính số tiền chi phí về vật liệu theo phơng pháptính đã quy định

4 Căn cứ phiếu xuất công cụ dụng cụ cho sản xuấtchung để tính số tiền chi phí về công cụ dụng cụ theo ph-

ơng pháp tính đã quy định Đối với công cụ dụng cụ phân

bổ nhiều lần, căn cứ vào số tiền tính toán phân bổ công cụdụng cụ theo kế hoạch trong kỳ cho chi phí sản xuất chung

5 Căn cứ vào số liệu tính toán khấu hao tài sản cố

định sử dụng ở phân xởng hoặc tổ đội sản xuất trongbảng tính khấu hao TSCĐ

6 Căn cứ vào các loại hoá đơn của ngời bán về các khoảndịch vụ sử dụng cho sản xuất chung nh tiền điện, tiền nớc,khí nén…

Trang 33

7 Căn cứ chứng từ khác về chi phí sản xuất chung nhphiếu chi tiền mặt, giấy báo nợ ngân hàng…

Để tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp kếtoán có thể lựa chọn những phơng pháp khác nhau, thờng kếtoán lựa chọn phơng pháp kê khai thờng xuyên để tập hợp chiphí sản xuất

Do vậy, những doanh nghiệp sử dụng phơng pháp kê khaithờng xuyên là những doanh nghiệp tiến hành những hoạt

động sản xuất kinh doanh có quy mô lớn, vừa và nhỏ

Đối với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp hàng tồn khotheo kê khai thờng xuyên thì sử dụng TK154 ( Chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang ) để tập hợp chi phí sản xuất chotoàn doanh nghiệp

TK 154 Có nội dung và kết cấu nh sau:

Bên nợ: Kết chuyển các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,

nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

Bên có: - Các khoản giảm giá thành

- Giá thành thực tế của công trình, hạng mục côngtrình hay khối lợng xây lắp hoàn thành trong kỳ

Trang 34

Số d bên nợ: Phản ánh chi phí của khối kợng xây lắp

dở dang cuối kỳ Tại Xí nghiệp Sông Đà11-3 thì TK154 có thể mở chotừng đội sản xuất, công trình ,hạng mục công trình haytừng đơn đặt hàng

Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu sau:

1 Cuối tháng căn cứ số liệu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

đã tập hợp đợc bên nợ TK621 trừ đi số tiền trị giá nguyên liệu,vật liệu còn lại cha sử dụng hết nộp trả lại kho và giá trị củaphế liệu thu hồi ( nếu có ) Còn lại là chi phí nguyên vật liệuthực tế trong kỳ phải kết chuyển để tính cho đối tợng chịuchi phí, kế toán ghi :

Nợ TK 154 ( chi tiết liên quan )

Có TK 621

2 Cuối tháng căn cứ số chi phí nhân công trực tiếp đã tậphợp bên nợ TK622 kết chuyển và phân bổ cho các đối tợngchịu chi phí, kế toán ghi :

Nợ TK 154

Có TK 622

3 Cuối tháng căn cứ vào số chi phí sản xuất chung để tậphợp bên nợ TK 627 kết chuyển phân và bổ cho các đối tợngchịu chi phí, kế toán ghi:

Nợ TK154

Có TK 627

4 Căn cứ vào giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, lao

vụ đã hoàn thành trong kỳ nhập kho hoặc gửi bán trực tiếpkhông qua kho do bộ phận kế toán giá thành đã tính để ghi ;

Nợ TK 155 - Số đã nhập kho hoàn chỉnh

Trang 35

Nợ TK 632 - Giá bán trực tiếp không qua kho thànhphẩm

Nợ TK 157 - Số đã gửi cha đợc tiêu thụ

Có TK 154

5 Trờng hợp có phát sinh các khoản bồi thờng và thu hồi phếliệu do sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc, căn cứ chứng từliên quan kế toán ghi :

Nợ TK152- trị giá phế liệu thu hồi

Nợ TK138-phải thu khác số tiền bồi thờng

Có TK154

Trang 36

sơ đồ kế toán sản xuất toàn doanh nghiệp

( 5 ) ( 1 )

TK 138( 5 )

TK 622

TK 155

TK 632( 4 )

TK 627

TK 157

1.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

trong doanh nghiệp xây lắp.

Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn

đang trong quá trình sản xuất, chế biến đang còn nằmtrong dây chuyền công nghệ, hoặc đã hoàn thành một vài

Trang 37

quy trình chế biến nhng vẫn còn phải gia công chế biếntiếp mới trở thành sản phẩm đợc.

Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chiphí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Việc

đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ hợp lý là một nhân tốquyết định đến tính trung thực, hợp lý của giá thành sảnphảm xây lắp trong kỳ Để đánh gía sản phẩm dở dang hợp

lý, trớc hết phải tổ chức kiểm kê chính xác đối tợng xây lắphoàn thành trong kỳ, đồng thời xác định đúng đắn mức độhoàn thành của khối lợng xây lắp dở dang so với lợng hoànthành theo quy ớc của từng giai đoạn thi công Chất lợng củacông tác kiểm kê khối lợng xây lắp dở dang có ảnh hởng lớn

đến tính hợp lý của việc đánh giá sản phẩm dở dang

Tuy nhiên, việc tính toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối

kỳ là một công việc hết sức phức tạp, việc thực hiện chínhxác là khó, vì vậy kế toán phải tùy thuộc vào từng đặc điểm

cụ thể về tổ chức sản xuât và quy trình công nghệ, tínhchất cấu thành của chi phí, trình độ quản lý của từng doanhnghiệp để vận dụng phơng pháp giá thành sản phẩm dởdang cuối kỳ cho thích hợp

1.3.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp.

Theo phơng pháp này, chi phí thực tế của khối lợng xâylắp dở dang cuối kỳ đợc xác định theo công thức :

Trang 38

Đánh giá sản phẩm dở dang theo phơng pháp này nó có u

điểm tính toán đơn giản, khối lợng tính toán ít, nhng có

nh-ợc điểm là độ chính xác không cao, vì vậy phơng pháp này

áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp có chi phí nguyênvật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sảnxuất, hay khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít và khôngbiến động nhiều so với đầu kỳ

1.3.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối

l-ợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng.

Theo phơng pháp này kế toán căn cứ vào khối lợng sảnphẩm dở dang và mức độ biến đổi của chúng để tính khốilợng sản phẩm dở dang ra khối lợng sản phẩm hoàn thành t-

ơng đơng….Sau đó lần lợt tính toán từng khoản mục chi phícho sản phẩm dở dang theo công thức Đối với chi phí sảnxuất bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ nhchi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì

Trang 39

Trong đó: Sd là khối lợng sản phẩm dở dang đã tính

đổi ra khối lợng thành phẩm có tỷ lệ chế biến hoàn thành( % TH )

Sd = Sd*%( TH )Phơng pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm có

tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong tổng chi phísản xuất không lớn lắm, khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳnhiều và biến động lớn so với đầu kỳ

1.3.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi

phí định mức

Phơng pháp này chỉ áp dụng thích hợp với những sảnphẩm đã xây dựng đợc định mức chi phí sản xuất hợp lýhoặc đã thực hiện phơng pháp tính giá thành theo địnhmức

Trang 40

Đối với các đơn vị sản xuất xây lắp, nếu sản phẩm xâylắp quy định chỉ bàn giao thanh toán sau khi đã hoànthành toàn bộ trong kỳ kế toán, công trình hoặc hạng mụccông trình cha bàn giao thanh toán đợc coi là sản phẩm xâylắp dở dang, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh thuộc côngtrình hoặc hạng mục công trình đó là chi phí của sảnphẩm dở dang Chi phí sản xuất tập hợp trong kỳ sẽ đợc tínhtoán một phần cho sản phẩm dở dang cuối kỳ theo tỷ lệ dựtoán công trình.

Công thức tính nh sau:

ChiphícủasảnphẩmDDcuốikỳ

=

Chi phí của

Chi phíphát sinhtrong kỳ *

Giá trị

dự toáncủa giai

đoạnXDDDcuối kỳ

Giá trị dựtoán của cácgiai đoạn XDhoàn thành

+

Giá trị dựtoánXDDDcuối kỳ

1.3.3 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm

xây lắp :

Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sửdụng số liệu về chi phí sản xuất để tính ra tổng giá thành

và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm hoặc lao vụ đã

hoàn thành theo khoản mục giá thành trong kỳ tính giá đã

đ-ợc xác định

Ngày đăng: 19/10/2022, 21:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Giáo trình kế toán quản trị ( chủ biên:PGS – TS VơngĐình Huệ, TS Đoàn Xuân Tiên ) Khác
4. Hệ thống Kế Toán Doanh Nghiệp xây lắp ( NXB TàI ChÝnh ) Khác
5. Chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 15- hợpđồng xây dựng Khác
6. Thông t số 23/2005/TT-BTC Hớng dẫn kế toán thực hiện 6 chuÈn mùc Khác
7. giáo trình Kế toán hạch toán Kế Toán ( PGS – TS Nguyễn Hữu Ba – NXB Tài Chính ) Khác
8. Một số tài liệu thực tế tại xí nghiệp Sông Đà 11-3- Công ty Cổ Phần Sông Đà 11 Khác
9. Tham khảo một số luận văn khoá trớc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ : Trình tự ghi sổ và hạch tốn theo hình thức kế toán nhật ký chung áp dụng tại Xí nghiệp Sơng Đà 11-3. - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp sông đà 11 3  công ty cổ phần sông đà 11
r ình tự ghi sổ và hạch tốn theo hình thức kế toán nhật ký chung áp dụng tại Xí nghiệp Sơng Đà 11-3 (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w