Theo các quy định về bảo hiểm xã hội thì bảo hiểm xã hội đợc hiểu là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thunhập đối với ngời lao động khi họ gặp phải những biến cốlàm giảm hoặc mất
Trang 1đề phát sinh đe doạ cuộc sống nh ốm đau , bệnh tật , tainạn ,… Đặc biệt khi kinh tế , khoa học kỹ thuật phát triểnnhiều ngành kinh tế ra đời thu hút ngày càng nhiều ngờitham gia vào lực lợng lao động Song song với nó vấn đề tainạn lao động ,bệnh nghề nghiệp ngày một ra tăng Điều này
do nhiều nguyên nhân nhng tựu lại do vấn đề lao động còncha đợc chú ý nhiều và các chế độ đảm bảo từ phía nhà nớc
và ngời sử dụng lao động còn cha hoạt động một cách có hiệuquả Nhất là đối với các nớc đang phát triển trong đó có việtnam Mà mục tiêu của chúng ta là tiến lên xã hội chủ nghĩa ,một xã hội đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu của con ngời Để
đạt đợc mục tiêu này chúng ta phải cân đối giữa phát triểnkinh tế với phát triển các vấn đề phúc lợi cho mọi ngời Chínhvì vậy mà hiện nay khi toàn dân đang tập trung xây dựngkinh tế chúng ta cũng cần quan tâm phát triển và hoàn thiệnchế độ đảm bảo xã hội Trong đó phải kể đến chế độ đốivới những ngời lao động bị tai nạn lao động , bệnh nghề
nghiệp Vì vậy tôi đã lựa chọn đề tài “Tình hình triển khai chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ở việt nam-thực trạng và giải pháp ” với hy vọng cung cấp
cho các bạn những thông tin về tình hình triển khai chế độ
Trang 2tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ở việt nam cũng nhmột vài suy nghĩ của tôi nhằm hoàn thiện chế độ này
Mặc dù đã cố gắng nhiều song đề tài của tôi chắc chắnkhông tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự đóng góp ýkiến của các bạn cho để tài của tôi thêm hoàn thiện
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn chỉ bảo của cô
Nguyễn Ngọc Huyền và các thầy cô giáo bộ môn kinh tế bảohiểm đã giúp tôi thực hiện đề tài này
đình họ góp phần đảm bảo an toàn xã hội
Đối tợng đợc bảo đảm trong bảo hiểm xã hội rất rộng là ng ờilao động Mà ngời lao động lại là đại bộ phận dân c Trongkhi cứu trợ xã hội , u đãi xã hội đối tợng đợc bảo đảm rất nhỏ
bé :cứu trợ xã hội đó là ngời gặp phải hoàn cảnh khó khăn,còn
u đãi xã hội là những ngời có cống hiến đặc biệt cho quê
h-ơng đất nớc ,xã hội trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ tổquốc hay xây dựng đất nớc
với vai trò to lớn trong chính sách đảm bảo xã hội mà nó đ ợc
ra đời từ rất lâu Năm 1883 nớc phổ (cộng hoà liên bang Đứcngày nay) đã ban hành luật bảo hiểm ốm đau đầu tiên trênthế giới , đánh dấu sự ra đời của bảo hiểm xã hội Ngày 4tháng 6 năm1952, tổ chức lao động quốc tế (ILO) đã ký công
ớc Giơnevơ (công ớc 102 ) về “Bảo hiểm xã hội cho ngời lao
Trang 3động ” đã khẳng định tất yếu các nớc phải triển khai bảo
hiểm xã hội cho ngời lao động và gia đình họ Tại việt nam ,sau cách mạng tháng 8 năm 1945 có ban hành sắc lệnh 29/SLngày 12/3/1947 thực hiện bảo hiểm ốm đau , tai nạn lao
động và hu trí Nhng do chiến tranh và khả năng kinh tế nênchỉ một bộ phận ngời lao động đợc hởng quyền lợi bảo hiểm Sau ngày hoà bình lập lại nhà nớc ban hành nghị định128/CP của chính phủ về điều lệ tạm thời các chế độ từ đó
đến nay bảo hiểm xã hội đã dần đợc hoàn thiện Theo các quy định về bảo hiểm xã hội thì bảo hiểm xã hội
đợc hiểu là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thunhập đối với ngời lao động khi họ gặp phải những biến cốlàm giảm hoặc mất khả năng lao động , mất việc làm trên cơ
sở hình thành và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung nhằm
đảm bảo đời sống cho ngời lao động và gia đình họ gópphần đảm bảo an toàn xã hội
Đối tợng bảo hiểm xã hội chính là thu nhập của ngời lao động
Nó có ảnh hởng lớn tới cuộc sống của ngời lao động và gia
đình họ nên chính sách đảm bảo đợc thể hiện khá rõChính sách bảo hiểm xã hội ngoài mục đích phân phối lại thunhập còn mục đích đảm bảo công bằng cho ngời lao động Thu nhập của ngời lao động chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố
nh : ốm đau, bệnh tật ,tai nạn hoặc bị mất việc… Các yếu tốnày có thể do bản thân ngời lao động hoặc sự tác động từphía ngời sử dụng lao động .Từ yếu tố này để đảm bảoquyền lợi cho ngời lao động , bảo hiểm xã hội quy định đối t-ợng tham gia là :
ngời sử dụng lao động ngời lao động
Mức độ đóng góp của hai đối tợng này tuỳ theo quy địnhcủa từng nớc mà khác nhau Riêng với việt nam có quy định :
Trang 4ngời sử dụng lao động đóng 15% tổng quỹ
l-ơng ngời lao động tham gia bảo hiểm xã hội ngời lao động đóng 5% tiền lơng
Đầu năm 2003 khi bảo hiểm y tế sát nhập vào bảo hiểm xã hộithì ngời sử dụng lao động phải đóng 2% quỹ lơng trên, cònngời lao động đóng 1% tiền lơng của họ vào quỹ BHXH
Theo quy định của bảo hiểm thì những ngời đợc hởngquyền lợi bảo hiểm là khi có rủi ro mất hoặc làm giảm thunhập trên cơ sở bị suy giảm khả năng lao động và có đóngbảo hiểm xã hội
Theo công ớc 102 tháng 6 năm1952 tổ chức lao động quốc tếcho triển khai 9 chế độ bảo hiểm xã hội Bao gồm:
1 Chăm sóc y tế
2 Trợ cấp ốm đau
3 Trợ cấp thất nghiệp
4 Trợ cấp tuổi già
5 Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghềnghiệp
việt nam tiến hành 6 chế độ Bao gồm :
1 Chăm sóc sức khoẻ ( bảo hiểm y tế )
2 Trợ cấp ốm đau
3 Trợ cấp hu trí
Trang 54 Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghềnghiệp
5 Trợ cấp thai sản
6 Trợ cấp tuấtTuy ở việt nam đã triển khai 6 chế độ , mỗi chế độ có nộidung và chính sách khác nhau nhng hiện nay chúng ta cha cóquỹ riêng cho từng chế độ Đây chính là một hạn chế Hơnnữa , với các lao động khác nhau chúng ta vẫn quy định mộtmức đóng nh nhau cho ngời sử dụng lao động và ngời lao
động ở các ngành nghề Ngoài ra trong triển khai các chế
độ cũng nảy sinh rất nhiều bất cập Các vấn đề cũng dễ lýgiải bởi chúng ta đang trong giai đoạn quá độ nên chủ nghĩaxã hội nên không tránh khỏi Tuy nhiên đảng , chính phủ cùngcơ quan bảo hiểm xã hội đang cố gắng dần hoàn thiện Đểthấy rõ hơn về tình hình triển khai bảo hiểm xã hội tại việtnam chúng ta sẽ xem xét tình hình triển khai chế độ 5 theocông ớc quốc tế tại việt nam
2-Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
a-Sự cần thiết khách quan triển khai chế độ trợ cấp tai nạn lao động (TNLĐ) và bệnh nghề nghiệp (BNN) ở việt nam
Trong mọi hoạt động của con ngời luôn tiềm ẩn các nguy cơ
rủi ro đe doạ tới cuộc sống mặc cho chúng ta có cố gắng nétránh nó , nhng nó vẫn luôn tồn tại Trong quá trình sản xuấtcũng vậy, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp luôn songhành Mặc dù tới nay con ngời đã tìm mọi biện pháp cải thiện
điều kiện lao động , nhng chỉ có thể hạn chế đợc tai nạn lao
động , giảm thiểu những hậu quả do tai nạn lao động gây rachứ không thể ngăn chặn đợc tai nạn lao động và bệnh nghềnghiệp Hay nói cách khác , còn hoạt động sản xuất kinhdoanh thì còn tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Vì vậytai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp đợc coi là một hiện t-ợng phổ biến chứ không phải là một hiện tợng cá biệt của một
Trang 6quốc gia nào và do đó ngăn chặn tai nạn lao động và bệnhnghề nghiệp có tính toàn cầu Để bảo vệ ngời lao động trớccác rủi ro trong quá trình làm việc, các quốc gia đều cóchính sách và các biện pháp khác nhau, nhiều công ớc của tổchức lao động quốc tế đã quy định các tiêu chuẩn , các biệnpháp nhằm ngăn ngừa và hạn chế tình trạng trầm trọng củatai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cũng nh các biện pháp hỗtrợ giúp đỡ những ngời bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trong đó có các trợ cấp bảo hiểm xã hội Trong công ớc 102của tổ chức lao động quốc tế có quy định mọi nớc thành viênchịu hiệu lực của công ớc này phải áp dụng ít nhất là 3 trong
số 9 nhánh chế độ và 3 trong số đó phải có ít nhất 1 trongcác chế độ là :
-Trợ cấp thất nghiệp -Trợ cấp tuổi già (hu trí ) -Trợ cấp tai nạn lao động và bệnhnghề nghiệp
-Trợ cấp tàn tật -Trợ cấp tuất
Điều này cho thấy tầm quan trọng của chế độ trợ cấp TNLĐ BNN trong hệ thống các chế độ trợ cấp BHXH của mỗi quốcgia
-Việt nam cũng nh nhiều quốc gia khác đang trong giai đoạnphát triển kinh tế và mặc dù các nớc đã có cố gắng nhiềutrong việc ngăn chặn và hạn chế tai nạn lao động và bệnhnghề nghiệp song nó vẫn cứ sảy ra Chính vì vậy một chínhsách bảo đảm sẽ là hợp lý nhất Chính sách này nhằm khắcphục và giúp ngời lao động ổn định cuộc sống sau tai nạn vàbệnh nghề nghiệp
Tại việt nam chế độ tai nạn lao động đợc đảng và nhà nớc tacho phép thực hiện trong sắc lệnh 29/CL ngày 12/3/1947 nh-
ng còn nhiều hạn chế Từ đó đến nay chính phủ cho ban
Trang 7hành rất nhiều các sắc lệnh , nghị định , thông t đã khắcphục rất nhiều những điểm còn hạn chế trong sắc lệnh29/CL
b-Khái niệm chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
-Tai nạn lao động và Bệnh nghề nghiệp
trình ngời lao động làm việc .Tuy nhiên , để có đợc cácchính sách đối với ngời lao động thì mỗi quốc gia lại có cáchtiếp cận riêng kể cả khái niệm và nội dung Tại việt nam, theocác văn bản của chính phủ về chế độ tai nạn lao động và
bệnh nghề nghiệp thì tai nạn lao động đợc hiểu: là các tai nạn gây tổn thơng bất kỳ một bộ phận hay chức năng nào của cơ thể ngời lao động hoặc gây tử vong , sảy ra trong quá trình lao động , gắn với việc thực hiện công việc , nhiệm vụ lao động Trong thực tế hoạt động sản xuất kinh
doanh vấn để tai nạn lao động thờng rất phức tạp vì nó liênquan tới vấn đề bồi thờng nên khái niệm này đợc mở rộng chonhững loại tai nạn nào đợc coi là tai nạn lao động Những tainạn đợc coi là tai nạn lao động bao gồm:
+ Tai nạn sảy ra khi ngời lao động đang thực hiện côngviệc do ngời sử dụng lao động giao cho: tại nơi làmviệc thờng xuyên, sảy ra trên đờng ngời lao động đicông tác hoặc sảy ra trong thời gian ngời lao động ởnơi công tác theo yêu cầu của chủ sử dụng lao động
Trang 8(trong thời gian làm việc ,chuẩn bị hoặc thu dọn sauthời gian làm việc)
+ Tai nạn trên đờng đi Đây là tai nạn sảy ra trên đờng
từ nơi c trú đến nơi làm việc mà ngời lao động thờngxuyên đi làm về ; tai nạn sảy ra từ nơi làm việc tới nơingời lao động thờng ăn cơm theo ca…
+ Tai nạn khi ngời lao động thực hiện các nhu cầu sinhhoạt cá nhân theo quy định của pháp luật hoặc theoquy định của doanh nghiệp
*Bệnh nghề nghiệp :
Theo chế độ này thì bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do
điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động tới ngờilao động
Trong hoạt động kinh tế có rất nhiều ngành nghề mà ng ời lao
động làm việc trong điều kiện có hại tới sức khoẻ nh:
Ngời lao động làm việc trong các ngành nghề : hoá chất , ximăng, luyện kim, khai thác khoáng sản,sản xuất thuốc trừsâu…thờng xuyên phải tiếp với hoá chất độc hại nên rất dễmắc các bệnh: nhiễm độc chì ,hoá chất …
Ngời lao động làm việc trong các ngành nghề thờng xuyêntiếp xúc với bụi , tiếng ồn
Tuy nói ngời lao động làm việc trong môi trờng độc hại dễmắc các bệnh nghề nghiệp ,nhng để thực hiện đợc chế độchính sách thì phải quy định danh mục bệnh nghềnghiệp .Tại việt nam, theo thông t 08/TT-LB ngày 19/5/1976của liên bộ y tế –tổng công đoàn và lao động –thơng binh vàxã hội có 8 loại hình Qua mấy lần sửa đổi bổ sung tới năm
1997 đa tổng số danh mục bệnh nghề nghiệp nên 21 bệnh
và có thể phân thành 3 nhóm bệnh nghề nghiệp sau:
Bệnh do yếu tố vật lý
1 Do quang tuyến X và các chất phóngxạ
Trang 92 Điếc nghề nghiệp do tiếng ồn
3 loét da , rách ngăn mũi
4 rung chuyển
5 giảm áp
Bệnh do bụi , do tiếp xúc
1 Bụi phổi do nhiễm bụi silic
2 Bụi phổi do nhiễm bụi Amiăng
1 Nhiễm độc chì , các hoá chất chì
2 Nhiễm độc Benzen và các hoá chất
đồng đẳng
3 Nhiễm độc thuỷ ngân và các hợpchất
4 Nhiễm độc Mangan và các hợp chất
Tuy nhiên trong chế độ này lại không quy định rõ điều kiệnlao động làm việc nào đợc coi là độc hại
Tóm lại tai nạn lao động , bệnh nghề nghiệp là hiện tợng luôngắn với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và mức độtần suất phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện lao động Để
đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động đảng và nhà nớc ta chủ
Trang 10trơng thực hiện chính sách tai nạn lao động-bệnh nghềnghiệp đối với ngời lao động Tại việt nam chế độ tai nạn lao
động và bệnh nghề nghiệp đợc thực hiện từ 2 hệ thống :
1 chủ sử dụng lao động
2 cơ quan BHXHViệc thực hiện chế độ tai nạn lao động- bệnh nghề nghiệpnày phần nào bảo vệ đợc quyền lợi của ngời lao động songcũng còn rất nhiều những vấn đề đang trong quá trìnhhoàn thiện , nhất là trong giai đoạn nền kinh tế nớc ta đang
có nhiều biến đổi
-Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp là một chế
độ thuộc hệ thống các chế độ của bảo hiểm xã hội Tuỳ theo
điều kiện kinh tế của mỗi nớc mà việc thực hiện nó khácnhau Tại việt nam chế độ tai nạn lao động là một chế độbắt buộc theo quy định của nhà nớc ,đợc hiểu là một chế độbảo vệ cho ngời lao động khi không may gặp phải rủi ro làtai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp do chủ sử dụng lao
động có trách nhiệm đóng góp Hiện nay chế độ này đ ợcthực hiện từ 2 hệ thống :
*Chủ sử dụng lao động có trách nhiệm đối với ngời lao độngkhi không may gặp phải rủi ro trên từ khi ngời lao động bịtai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp tới khi ng ời lao động
c- Nguyên tắc thiết kế chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Trang 11Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp đợc ra đờinhằm bảo vệ quyền lợi của ngời lao động , giúp họ ổn địnhcuộc sống khi bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Đồngthời tạo điều kiện để ngời lao động nhanh chóng thích nghivới cuộc sống mới và tái hoà nhập với cộng đồng.
Để đạt đợc mục tiêu đã đề ra khi thiết kế chế độ này phảituân thủ một số nguyên tắc sau:
- Khi ngời lao động gặp phải tai nạn lao động và bệnh nghềnghiệp thì trách nhiệm chính khắc phục sự cố chủ yếuthuộc về ngời chủ sử dụng lao động mà không xét nguyênnhân tai nạn là do lỗi của ngời chủ sử dụng lao động hay củangời lao động
Vì suy cho cùng ngời lao động không thể tự cố ý gây ra tainạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho mình và rủi ro nàyngời lao động chỉ gặp phải khi ngời lao động tiến hành một
số công việc cho ngời sử dụng lao động Hơn nữa với quy
định này thì ngời sử dụng lao động sẽ có trách nhiệm hơnvới vấn đề đảm bảo an toàn lao động cho ngời lao động
Nguyên tắc này giúp bảo vệ ngời lao động và tạo ra mối quan
hệ tốt đẹp có trách nhiệm của chủ sử dụng lao động với ng ờilao động
- Mức trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp phải căn
cứ vào mức độ suy giảm lao động chung hoặc tỷ lệ th ơngtật Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp là các rủi ro sảy
ra đối với ngời lao động khi đang làm việc sẽ làm cho ngời lao
động bị suy giảm về sức khoẻ Do bị suy giảm về sức khoẻ
mà ngời lao động sẽ không còn khả năng lao động nh trớc đợcnữa dẫn tới thu nhập của anh ta bị giảm, hơn nữa sau khi tainạn lao động và bệnh nghề nghiệp anh ta còn gặp phải một
số phiền phức phát sinh trong cuộc sống nh thờng xuyên đau
đầu đau lng khi thay đổi thời tiết , không thể tự đi lại ,không nhìn đợc .Các phiền toái phát sinh này phụ thuộc rất
Trang 12nhiều vào mức độ suy giảm khả năng lao động Do đó vớimục tiêu là để ổn định cuộc sống cho ngời lao động thì
phải trợ cấp căn cứ vào mức độ suy giảm sức khoẻ hay tỷ lệ th
-ơng tật Mức độ suy giảm khả năng lao động phải đợc giám
định tại cơ quan y tế có thẩm quyền
- Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp từ cơ quanbảo hiểm y tế chỉ bắt đầu khi ngời lao động đã đợc điềutrị ổn định , để lại di chứng hoặc chết Còn giai đoạn tr ớcngời sử dụng lao động có trách nhiệm các khoản chi phí cấpcứu ,sơ cứu …Nguyên tắc này xuất phát từ :Tai nạn lao động
và bệnh nghề nghiệp sảy ra trách nhiệm chính khắc phụcthuộc về ngời sử dụng lao động nên ngời sử dụng lao động cótrách nhiệm cho các khoản điều trị để ngời lao động phụchồi sau tai nạn Sau khi ngời lao động đã đợc điều trị ổn
định cơ quan y tế xác định mức độ suy giảm khả năng lao
động thì mới phát sinh trách nhiệm của bảo hiểm xã hội đốivới tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
- Ngời lao động khi tham gia vào quá trình lao động đợc ởng lơng nên mức lơng làm căn cứ để tính trợ cấp tai nạn lao
h-động và bệnh nghề nghiệp Tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tếcủa từng nớc mà mức lơng nào đợc tính làm căn cứ Một sốmức lơng thờng đợc tính làm căn cứ nh:
Trang 13- Bảo hiểm xã hội phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuậnlợi cho ngời lao động nhanh chóng thích nghi với điều kiệnsống mới và tái hoà nhập cuộc sống Đây là nguyên tắc rấtquan trọng và không phải nớc nào khi triển khai chế độ này
động sảy tới ngời lao động
Đây là những nguyên tắc cơ bản để triển khai chế độ tainạn lao động và bệnh nghề nghiệp Tuy nhiên từ nguyên tắc
để triển khai ra chế độ lại tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế
đó mà quyền lợi của ngời lao động dần đợc chú ý nhiều hơn
Hiện nay ở việt nam chế độ TNLĐ-BNN là chế độ bắt buộctrong hệ thống chế độ BHXH
Sau đây là nội dung cơ bản của chế độ trợ cấp tai nạn lao
động và bệnh nghề nghiệp đang đợc thực hiện ở việt nam
Trang 14- Về đối tợng áp dụng chế độ bồi thờng tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp: Hiện nay tại việt nam đối tợng áp dụng
chế độ này đợc mở rộng ra nhiều đối tợng hơn so với đối tợng
đợc áp dụng tại nghị định NĐ 06/CP ngày 20/1/1995 củachính phủ.Ngày 28/4/2003 Bộ lao động thơng binh và xã hộiban hành thông t số 10/2003/TT-LĐTBXH hớng dẫn thực hiệnnghị định số 110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của chínhphủ thì đối tợng áp dụng bao gồm:
Ngời lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao độngtrong các doanh nghiệp thành lập , hoạt động theo luật doanhnghiệp nhà nớc , doanh nghiệp thành lập theo luật doanhnghiệp , doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật đầu
t nớc ngoài , các tổ chức chính trị xã hội ,hộ sản xuất , hợp tácxã, cơ quan sự nghiệp …Kể cả cơ quan ,tổ chức nớc ngoàiquốc tế tại việt nam trừ trờng hợp điều ớc quốc tế
Cán bộ , công chức ,viên chức theo pháp lệnh cán bộ công chức
; Ngời lao động xã viên hởng tiền công theo hợp đồng lao
động trong các hợp tác xã thành lập , hoạt động theo luật hợptác xã bao gồm cả ngời học nghề , tập nghề để làm việc tạidoanh nghiệp , cơ quan , tổ chức
- Về chế độ bồi thờng :Theo quy định của bộ luật lao động
kể từ ngày 1/1/1995 chế độ bồi thờng đối với ngời lao độngkhi họ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp đợcthực hiện từ 2 hệ thống :
- Từ ngời sử dụng lao
Trang 154 Điều 107 bộ luật lao động đã sửa đổi
bổ sung năm 2002thì ngời sử dụng lao động phải có trách nhiệm về các khoảnmục sau:
+Chi phí y tế : Tiền khám , chữa trị thơng tật từ khi sơ
cứu đến khi điều trị ổn đị+ Trả tiền lơng trong suốt thời gian chữa trị thơng tật +Chi giám định mức độ suy giảm khả năng sau khi thơngtật đã ổn định
+Chi bồi thờng 1 lần cho ngời lao động +Có trách nhiệm xắp xếp công việc phù hợp cho ngời lao
động sau khi bị tai nạn kể cả chi phí đào tạo lại nếuchuyển sang ngành khác
Riêng khoản chi bồi thờng 1 lần cho ngời lao động theo nghị
định mới nhất NĐ 110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 nêu rõ:
Nếu ngời lao động bị tai nạn lao động ,bệnh nghề nghiệp
mà suy giảm khả năng lao động từ 5%-10% đợc ngời sử dụnglao động bồi thờng ít nhất bằng 1.5 tháng tiền lơng và phụcấp lơng (nếu có) không do lỗi của ngời lao động
Nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 10%-81% thì cứ tăng1% đợc cộng thêm 0.4 tháng tiền lơng và phụ cấp lơng (nếucó) không do lỗi của ngời lao động
Nếu do lỗi của ngời lao động thì ngời sử dụng lao động sẽ trợcấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức bồi thờng đã quy
định theo các tỷ lệ tơng ứng nêu trênNgời sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thờng ít nhất bằng
30 tháng lơng và phụ cấp (nếu có) cho ngời lao động bị suygiảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhânngời chết do tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp mà không
do lỗi của ngời lao động Còn nếu do lỗi của ngời lao độngthì ngời sử dụng lao động cũng phải bồi thờng ít nhất bằng
12 tháng tiền lơng và phụ cấp (nếu có )
Trang 16*Từ hệ thống bảo hiểm xã hội có một số quy định sau:
Trách nhiệm của cơ quan BHXH sẽ phát sinh khi ngời lao
động bị tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp đã đ ợc điều trị
ổn định
Đối tợng đợc hởng trợ cấp là những ngời có tham gia BHXH bịchết hoặc bị suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao
động và bệnh nghề nghiệp có tỷ lệ thơng tật từ 5% trở lênMức tiền lơng tối thiểu đợc tính làm căn cứ tính trợ cấp chocác đối tợng đợc hởng chế độ này
Mức hởng : Tuỳ theo mức độ suy giảm khả năng lao động và
tỷ lệ thơng tật để xét mức hởng và thời gian hởng là 1 lầnhay định kỳ hàng tháng Các mức đợc hởng theo chế độ trợcấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp có:
Nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 5%-30% đợc trợcấp 1 lần có bảng sau:
Mức suy giảm khả năng lao
động
Mức trợ cấp 1 lần
5%-10% 4 tháng tiền lơng tối
thiểu11%-20% 8 tháng tiền lơng tối
thiểu21%-30% 12 tháng tiền lơng tối
Trang 1731%-40% 0.4 tháng tiền lơng tối
thiểu41%-50% 0.6 tháng tiền lơng tối
thiểu51%-60% 0.8 tháng tiền lơng tối
thiểu61%-70% 1 tháng tiền lơng tối
thiểu71%-80% 1.2 tháng tiền lơng tối
thiểu81%-90% 1.4 tháng tiền lơng tối
Ngời hởng trợ cấp hàng tháng nếu nghỉ việc mà không đủ
điều kiện hởng lơng hu sẽ đợc quỹ BHXH đài thọ về bảohiểm y tế
Ngời lao động bị tai nạn lao động tổn thơng tới các chứcnăng hoạt động của chân , tay , tai , mắt , răng , cột sốngthì đợc trang cấp phơng tiện trợ giúp cho sinh hoạt phù hợp vớicác tổn thơng chức năng theo niên hạn
Ngời bị tai nạn lao động bị suy giảm khả năng lao động từ81% trở lên mà bị liệt cột sống , mù hai mắt , cụt hai chi ,tâm thần nặng ngoài trợ cấp hàng tháng còn đợc phụ cấpphục vụ (chi phí cho ngời phục vụ) bằng 80% mức tiền lơngtối thiểu
Trang 18Ngời hởng trợ cấp 1 lần hoặc hàng tháng khi vết th ơng táiphát đợc cơ quan BHXH giới thiệu đi giám định lại mức độsuy giảm khả năng lao động
Đối với trờng hợp bị chết do tai nạn lao động , bệnh nghềnghiệp thì ngoài khoản mai táng phí 8 tháng tiền l ơng tốithiểu , thân nhân của ngời chết đợc hởng trợ cấp 1 lần bằng
24 tháng tiền lơng tối thiểu và trợ cấp cho thân nhân mà khicòn sống họ phải trực tiếp nuôi dớng sẽ đợc hởng trợ cấp tiềntuất theo quy định của trợ cấp tuất
Trong trờng hợp ngời sử dụng lao động cha đóng BHXH chongời lao động thì phải có trách nhiệm trợ cấp cho ngời lao
động các khoản tơng đơng do cơ quan BHXH trợ cấp cho ngờilao động
II-Thực trạng triển khai chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ở việt nam
1-Thực trạng về Tai nạn lao động – Bệnh nghề nghiệp
-về tai nạn lao động :
Theo thống kê của bộ lao động –thơng binh và xã hội , tìnhhình tai nạn lao động trong những năm gần đây có xu h ớngtăng cả về số vụ , số ngời bị tai nạn ,số ngời chết Không chỉ
có sự gia tăng mà tai nạn lao động trong những năm qua đã
sảy ra ở mọi ngành nghề , mọi loại hình doanh nghiệp , trongtất cả các thành phần kinh tế Mỗi năm nớc ta có hàng ngànngời bị tai nạn lao động và hàng trăm ngời chết Và các con
số tăng lên liên tục qua các năm Có thể nói xu h ớng tăng nhanhnhất là từ năm 1995 tới nay
Từ năm 1995 cho tới nay tai nạn lao động luôn gia tăng qua cácnăm Từ 1995 đến năm 2000 số vụ tai nạn lao động sảy ratrong quá trình lao động sản xuất dao động từ 2500 đến
3000 vụ lớn nhỏ Nhng mới chỉ có 3 năm từ 2000 tới 2002 số vụ
Trang 19tai nạn lao động đã dao động trong khoảng lớn từ 3405 vụnăm 2000 tới 4298 vụ trong năm 2002 Đây thực sự là nhữngcon số đáng báo động
Để thấy rõ hơn tình hình tai nạn lao động tại việt namnhững năm gần đây ta xem bảng số liệu sau:
Tình hình tai nạn lao động giai đoạn1995-1999
năm
Tổng số (vụ) (vụ)
Sốvụ chết ngời (vụ)
Tổng số (Ngời )
Số ngời chết (Ngời )
sự sai khác về tình hình tai nạn lao động so với số liệu trên
nh : năm 1998 số vụ tai nạn là 2727, số vụ gây chết ng ời là
312 năm 1999 số vụ gây chết ngời là 335, số ngời chết là399
Theo bộ lao động thơng binh và xã hội tình hình tai nạn lao
động từ năm 2000-2002 đợc thể hiện qua bảng sau:
năm
Số vụ tai nạn
Số vụ chết ngời
Số ngời
bị TN
Số ngời chết
Trang 20Rõ ràng với các số liệu này chúng ta thấy rất rõ số vụ tai nạnlao động tăng liên tục qua các năm nhất là trong năm 2002 số
vụ tai nạn lao động đã tăng lên con số cao 4298 ,trong khi năm
2001 số vụ tai nạn là 3601 Nh vậy , năm 2002 đã tăng 19.36%
số vụ tai nạn lao động so với năm 2001 và với số tuyệt đối khá
có thể còn lớn hơn và còn cha tính tới số ngời lao động bị tainạn giao thông trong thời gian đi và về từ nơi làm việc vềnhà Chỉ tính riêng trong tổng số ngời tham gia BHXH số ng-
ời bị tai nạn trên đờng năm 2000 là 466 ngời có 98 ngời chết ,
190 ngời bị thơng nặng ,tàn phế suốt đời
Một nét nổi lên đó là tai nạn lao động mặc dù sảy ra ở hầuhết các ngành nghề song mật độ sảy ra là khác nhau Điềunày có thể lý giải bởi điều kiện làm việc ở các ngành nghề làkhác nhau Một số ngành có số vụ tai nạn lao động , số ng ờichết do tai nạn lao động lớn hơn so với các ngành khác nh :ngành xây dựng , ngành điện , khai thác khoáng sản , lĩnhvực có các thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
…Sau đây là bảng thống kê về tình hình tai nạn lao độngsảy ra ở một số ngành sảy ra nhiều tai nạn:
ngành tiêu thức
sản
T/B an toàn
2001
2002
2001
2002
2001
2002
20012002
Trang 21số vụ tai nạn
số ngời chết
sốngời th/nặng
Để thấy rõ hơn mức độ sảy ra tai nạn lao động ở các ngànhnghề này ta phân tích số liệu trên theo một số tiêu thức nh :
tỷ lệ số vụ tai nạn lao động , số ngời chết của các ngành trên
so với cả nớc qua hai năm:
20012002
Tỷ lệ về số vụ tai nạn lao động : 15.24%
vụ tai nạn lao động , số ngời bị thơng nặng cũng chiếm tỷ lệ
đáng kể Do đó với các ngành này cần phải đặc biệt chú ý
an toàn lao động cho ngời lao động
Tai nạn lao động cũng không sảy ra đồng đều giữa các khuvực trong phạm vi cả nớc Do các nhà máy ,xí nghiệp , tổ sảnxuất …thờng tập chung tại các thành phố lớn Theo số liệu
điều tra của bộ lao động thơng bình và xã hội thì tai nạn
Trang 22n-ớc ta tập chung chủ yêú tại 6 tỉnh thành phố lớn nh : Hà nội ,Hải phòng ,Quảng ninh,thành phố HCM, Đồng nai , thái nguyên.
Với số liệu điều tra thì năm 2000 số ngời tai nạn lao động tạicác khu vực này chiếm 65.6% trong tổng số ngời lao động bịtai nạn lao động trong cả nớc .Số vụ tai nạn gây chết ngờichiếm 34%, số ngời chết chiếm 36.5% so với cả nớc Sang năm
2001 số liệu thống kê 6 tỉnh thành phố có nhiều tai nạn là:
thành phố HCM; Hà nội ; Quảng ninh; Bà rịa –vũng tàu ; khánhhoà ; đồng nai Có số liệu thống kê nh sau:
tiêu thứcthành phố
Số vụ tai nạn lao
động(vụ)
Số ngờichết(Ngời )Thành phố
6 tỉnh thành phố trên có tổng số vụ tai nạn lao động là 2105
vụ chiếm 58.46% so với cả nớc Tóm lại mấy năm gần đây tình hình tai nạn lao động đang
có xu hớng gia tăng ,sảy ra mọi lĩnh vực mọi khu vực song chủyếu tập chung tại các khu công nghiệp , các thành phố lớn vàdiễn ra ở một số ngành yêu cầu đòi hỏi kỹ thuật Tình hìnhtrên cũng một phần do trong giai đoạn gần đây nhiều ngànhnghề kinh tế đã ra đời thu hút ngày càng nhiều ngời vào hoạt