1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tình hình triển khai chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ở việt nam thực trạng và giải pháp

45 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Triển Khai Chế Độ Tai Nạn Lao Động Và Bệnh Nghề Nghiệp Ở Việt Nam - Thực Trạng Và Giải Pháp
Người hướng dẫn Cô Nguyễn Ngọc Huyền
Chuyên ngành Kinh Tế Bảo Hiểm
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 283,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo các quy định về bảo hiểm xã hội thì bảo hiểm xã hội đợc hiểu là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thunhập đối với ngời lao động khi họ gặp phải những biến cốlàm giảm hoặc mất

Trang 1

đề phát sinh đe doạ cuộc sống nh ốm đau , bệnh tật , tainạn ,… Đặc biệt khi kinh tế , khoa học kỹ thuật phát triểnnhiều ngành kinh tế ra đời thu hút ngày càng nhiều ngờitham gia vào lực lợng lao động Song song với nó vấn đề tainạn lao động ,bệnh nghề nghiệp ngày một ra tăng Điều này

do nhiều nguyên nhân nhng tựu lại do vấn đề lao động còncha đợc chú ý nhiều và các chế độ đảm bảo từ phía nhà nớc

và ngời sử dụng lao động còn cha hoạt động một cách có hiệuquả Nhất là đối với các nớc đang phát triển trong đó có việtnam Mà mục tiêu của chúng ta là tiến lên xã hội chủ nghĩa ,một xã hội đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu của con ngời Để

đạt đợc mục tiêu này chúng ta phải cân đối giữa phát triểnkinh tế với phát triển các vấn đề phúc lợi cho mọi ngời Chínhvì vậy mà hiện nay khi toàn dân đang tập trung xây dựngkinh tế chúng ta cũng cần quan tâm phát triển và hoàn thiệnchế độ đảm bảo xã hội Trong đó phải kể đến chế độ đốivới những ngời lao động bị tai nạn lao động , bệnh nghề

nghiệp Vì vậy tôi đã lựa chọn đề tài “Tình hình triển khai chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ở việt nam-thực trạng và giải pháp ” với hy vọng cung cấp

cho các bạn những thông tin về tình hình triển khai chế độ

Trang 2

tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ở việt nam cũng nhmột vài suy nghĩ của tôi nhằm hoàn thiện chế độ này

Mặc dù đã cố gắng nhiều song đề tài của tôi chắc chắnkhông tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự đóng góp ýkiến của các bạn cho để tài của tôi thêm hoàn thiện

Tôi xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn chỉ bảo của cô

Nguyễn Ngọc Huyền và các thầy cô giáo bộ môn kinh tế bảohiểm đã giúp tôi thực hiện đề tài này

đình họ góp phần đảm bảo an toàn xã hội

Đối tợng đợc bảo đảm trong bảo hiểm xã hội rất rộng là ng ờilao động Mà ngời lao động lại là đại bộ phận dân c Trongkhi cứu trợ xã hội , u đãi xã hội đối tợng đợc bảo đảm rất nhỏ

bé :cứu trợ xã hội đó là ngời gặp phải hoàn cảnh khó khăn,còn

u đãi xã hội là những ngời có cống hiến đặc biệt cho quê

h-ơng đất nớc ,xã hội trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ tổquốc hay xây dựng đất nớc

với vai trò to lớn trong chính sách đảm bảo xã hội mà nó đ ợc

ra đời từ rất lâu Năm 1883 nớc phổ (cộng hoà liên bang Đứcngày nay) đã ban hành luật bảo hiểm ốm đau đầu tiên trênthế giới , đánh dấu sự ra đời của bảo hiểm xã hội Ngày 4tháng 6 năm1952, tổ chức lao động quốc tế (ILO) đã ký công

ớc Giơnevơ (công ớc 102 ) về “Bảo hiểm xã hội cho ngời lao

Trang 3

động ” đã khẳng định tất yếu các nớc phải triển khai bảo

hiểm xã hội cho ngời lao động và gia đình họ Tại việt nam ,sau cách mạng tháng 8 năm 1945 có ban hành sắc lệnh 29/SLngày 12/3/1947 thực hiện bảo hiểm ốm đau , tai nạn lao

động và hu trí Nhng do chiến tranh và khả năng kinh tế nênchỉ một bộ phận ngời lao động đợc hởng quyền lợi bảo hiểm Sau ngày hoà bình lập lại nhà nớc ban hành nghị định128/CP của chính phủ về điều lệ tạm thời các chế độ từ đó

đến nay bảo hiểm xã hội đã dần đợc hoàn thiện Theo các quy định về bảo hiểm xã hội thì bảo hiểm xã hội

đợc hiểu là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thunhập đối với ngời lao động khi họ gặp phải những biến cốlàm giảm hoặc mất khả năng lao động , mất việc làm trên cơ

sở hình thành và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung nhằm

đảm bảo đời sống cho ngời lao động và gia đình họ gópphần đảm bảo an toàn xã hội

Đối tợng bảo hiểm xã hội chính là thu nhập của ngời lao động

Nó có ảnh hởng lớn tới cuộc sống của ngời lao động và gia

đình họ nên chính sách đảm bảo đợc thể hiện khá rõChính sách bảo hiểm xã hội ngoài mục đích phân phối lại thunhập còn mục đích đảm bảo công bằng cho ngời lao động Thu nhập của ngời lao động chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố

nh : ốm đau, bệnh tật ,tai nạn hoặc bị mất việc… Các yếu tốnày có thể do bản thân ngời lao động hoặc sự tác động từphía ngời sử dụng lao động .Từ yếu tố này để đảm bảoquyền lợi cho ngời lao động , bảo hiểm xã hội quy định đối t-ợng tham gia là :

ngời sử dụng lao động ngời lao động

Mức độ đóng góp của hai đối tợng này tuỳ theo quy địnhcủa từng nớc mà khác nhau Riêng với việt nam có quy định :

Trang 4

ngời sử dụng lao động đóng 15% tổng quỹ

l-ơng ngời lao động tham gia bảo hiểm xã hội ngời lao động đóng 5% tiền lơng

Đầu năm 2003 khi bảo hiểm y tế sát nhập vào bảo hiểm xã hộithì ngời sử dụng lao động phải đóng 2% quỹ lơng trên, cònngời lao động đóng 1% tiền lơng của họ vào quỹ BHXH

Theo quy định của bảo hiểm thì những ngời đợc hởngquyền lợi bảo hiểm là khi có rủi ro mất hoặc làm giảm thunhập trên cơ sở bị suy giảm khả năng lao động và có đóngbảo hiểm xã hội

Theo công ớc 102 tháng 6 năm1952 tổ chức lao động quốc tếcho triển khai 9 chế độ bảo hiểm xã hội Bao gồm:

1 Chăm sóc y tế

2 Trợ cấp ốm đau

3 Trợ cấp thất nghiệp

4 Trợ cấp tuổi già

5 Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghềnghiệp

việt nam tiến hành 6 chế độ Bao gồm :

1 Chăm sóc sức khoẻ ( bảo hiểm y tế )

2 Trợ cấp ốm đau

3 Trợ cấp hu trí

Trang 5

4 Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghềnghiệp

5 Trợ cấp thai sản

6 Trợ cấp tuấtTuy ở việt nam đã triển khai 6 chế độ , mỗi chế độ có nộidung và chính sách khác nhau nhng hiện nay chúng ta cha cóquỹ riêng cho từng chế độ Đây chính là một hạn chế Hơnnữa , với các lao động khác nhau chúng ta vẫn quy định mộtmức đóng nh nhau cho ngời sử dụng lao động và ngời lao

động ở các ngành nghề Ngoài ra trong triển khai các chế

độ cũng nảy sinh rất nhiều bất cập Các vấn đề cũng dễ lýgiải bởi chúng ta đang trong giai đoạn quá độ nên chủ nghĩaxã hội nên không tránh khỏi Tuy nhiên đảng , chính phủ cùngcơ quan bảo hiểm xã hội đang cố gắng dần hoàn thiện Đểthấy rõ hơn về tình hình triển khai bảo hiểm xã hội tại việtnam chúng ta sẽ xem xét tình hình triển khai chế độ 5 theocông ớc quốc tế tại việt nam

2-Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

a-Sự cần thiết khách quan triển khai chế độ trợ cấp tai nạn lao động (TNLĐ) và bệnh nghề nghiệp (BNN) ở việt nam

Trong mọi hoạt động của con ngời luôn tiềm ẩn các nguy cơ

rủi ro đe doạ tới cuộc sống mặc cho chúng ta có cố gắng nétránh nó , nhng nó vẫn luôn tồn tại Trong quá trình sản xuấtcũng vậy, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp luôn songhành Mặc dù tới nay con ngời đã tìm mọi biện pháp cải thiện

điều kiện lao động , nhng chỉ có thể hạn chế đợc tai nạn lao

động , giảm thiểu những hậu quả do tai nạn lao động gây rachứ không thể ngăn chặn đợc tai nạn lao động và bệnh nghềnghiệp Hay nói cách khác , còn hoạt động sản xuất kinhdoanh thì còn tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Vì vậytai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp đợc coi là một hiện t-ợng phổ biến chứ không phải là một hiện tợng cá biệt của một

Trang 6

quốc gia nào và do đó ngăn chặn tai nạn lao động và bệnhnghề nghiệp có tính toàn cầu Để bảo vệ ngời lao động trớccác rủi ro trong quá trình làm việc, các quốc gia đều cóchính sách và các biện pháp khác nhau, nhiều công ớc của tổchức lao động quốc tế đã quy định các tiêu chuẩn , các biệnpháp nhằm ngăn ngừa và hạn chế tình trạng trầm trọng củatai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cũng nh các biện pháp hỗtrợ giúp đỡ những ngời bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trong đó có các trợ cấp bảo hiểm xã hội Trong công ớc 102của tổ chức lao động quốc tế có quy định mọi nớc thành viênchịu hiệu lực của công ớc này phải áp dụng ít nhất là 3 trong

số 9 nhánh chế độ và 3 trong số đó phải có ít nhất 1 trongcác chế độ là :

-Trợ cấp thất nghiệp -Trợ cấp tuổi già (hu trí ) -Trợ cấp tai nạn lao động và bệnhnghề nghiệp

-Trợ cấp tàn tật -Trợ cấp tuất

Điều này cho thấy tầm quan trọng của chế độ trợ cấp TNLĐ BNN trong hệ thống các chế độ trợ cấp BHXH của mỗi quốcgia

-Việt nam cũng nh nhiều quốc gia khác đang trong giai đoạnphát triển kinh tế và mặc dù các nớc đã có cố gắng nhiềutrong việc ngăn chặn và hạn chế tai nạn lao động và bệnhnghề nghiệp song nó vẫn cứ sảy ra Chính vì vậy một chínhsách bảo đảm sẽ là hợp lý nhất Chính sách này nhằm khắcphục và giúp ngời lao động ổn định cuộc sống sau tai nạn vàbệnh nghề nghiệp

Tại việt nam chế độ tai nạn lao động đợc đảng và nhà nớc tacho phép thực hiện trong sắc lệnh 29/CL ngày 12/3/1947 nh-

ng còn nhiều hạn chế Từ đó đến nay chính phủ cho ban

Trang 7

hành rất nhiều các sắc lệnh , nghị định , thông t đã khắcphục rất nhiều những điểm còn hạn chế trong sắc lệnh29/CL

b-Khái niệm chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

-Tai nạn lao động và Bệnh nghề nghiệp

trình ngời lao động làm việc .Tuy nhiên , để có đợc cácchính sách đối với ngời lao động thì mỗi quốc gia lại có cáchtiếp cận riêng kể cả khái niệm và nội dung Tại việt nam, theocác văn bản của chính phủ về chế độ tai nạn lao động và

bệnh nghề nghiệp thì tai nạn lao động đợc hiểu: là các tai nạn gây tổn thơng bất kỳ một bộ phận hay chức năng nào của cơ thể ngời lao động hoặc gây tử vong , sảy ra trong quá trình lao động , gắn với việc thực hiện công việc , nhiệm vụ lao động Trong thực tế hoạt động sản xuất kinh

doanh vấn để tai nạn lao động thờng rất phức tạp vì nó liênquan tới vấn đề bồi thờng nên khái niệm này đợc mở rộng chonhững loại tai nạn nào đợc coi là tai nạn lao động Những tainạn đợc coi là tai nạn lao động bao gồm:

+ Tai nạn sảy ra khi ngời lao động đang thực hiện côngviệc do ngời sử dụng lao động giao cho: tại nơi làmviệc thờng xuyên, sảy ra trên đờng ngời lao động đicông tác hoặc sảy ra trong thời gian ngời lao động ởnơi công tác theo yêu cầu của chủ sử dụng lao động

Trang 8

(trong thời gian làm việc ,chuẩn bị hoặc thu dọn sauthời gian làm việc)

+ Tai nạn trên đờng đi Đây là tai nạn sảy ra trên đờng

từ nơi c trú đến nơi làm việc mà ngời lao động thờngxuyên đi làm về ; tai nạn sảy ra từ nơi làm việc tới nơingời lao động thờng ăn cơm theo ca…

+ Tai nạn khi ngời lao động thực hiện các nhu cầu sinhhoạt cá nhân theo quy định của pháp luật hoặc theoquy định của doanh nghiệp

*Bệnh nghề nghiệp :

Theo chế độ này thì bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do

điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động tới ngờilao động

Trong hoạt động kinh tế có rất nhiều ngành nghề mà ng ời lao

động làm việc trong điều kiện có hại tới sức khoẻ nh:

Ngời lao động làm việc trong các ngành nghề : hoá chất , ximăng, luyện kim, khai thác khoáng sản,sản xuất thuốc trừsâu…thờng xuyên phải tiếp với hoá chất độc hại nên rất dễmắc các bệnh: nhiễm độc chì ,hoá chất …

Ngời lao động làm việc trong các ngành nghề thờng xuyêntiếp xúc với bụi , tiếng ồn

Tuy nói ngời lao động làm việc trong môi trờng độc hại dễmắc các bệnh nghề nghiệp ,nhng để thực hiện đợc chế độchính sách thì phải quy định danh mục bệnh nghềnghiệp .Tại việt nam, theo thông t 08/TT-LB ngày 19/5/1976của liên bộ y tế –tổng công đoàn và lao động –thơng binh vàxã hội có 8 loại hình Qua mấy lần sửa đổi bổ sung tới năm

1997 đa tổng số danh mục bệnh nghề nghiệp nên 21 bệnh

và có thể phân thành 3 nhóm bệnh nghề nghiệp sau:

 Bệnh do yếu tố vật lý

1 Do quang tuyến X và các chất phóngxạ

Trang 9

2 Điếc nghề nghiệp do tiếng ồn

3 loét da , rách ngăn mũi

4 rung chuyển

5 giảm áp

 Bệnh do bụi , do tiếp xúc

1 Bụi phổi do nhiễm bụi silic

2 Bụi phổi do nhiễm bụi Amiăng

1 Nhiễm độc chì , các hoá chất chì

2 Nhiễm độc Benzen và các hoá chất

đồng đẳng

3 Nhiễm độc thuỷ ngân và các hợpchất

4 Nhiễm độc Mangan và các hợp chất

Tuy nhiên trong chế độ này lại không quy định rõ điều kiệnlao động làm việc nào đợc coi là độc hại

Tóm lại tai nạn lao động , bệnh nghề nghiệp là hiện tợng luôngắn với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và mức độtần suất phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện lao động Để

đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động đảng và nhà nớc ta chủ

Trang 10

trơng thực hiện chính sách tai nạn lao động-bệnh nghềnghiệp đối với ngời lao động Tại việt nam chế độ tai nạn lao

động và bệnh nghề nghiệp đợc thực hiện từ 2 hệ thống :

1 chủ sử dụng lao động

2 cơ quan BHXHViệc thực hiện chế độ tai nạn lao động- bệnh nghề nghiệpnày phần nào bảo vệ đợc quyền lợi của ngời lao động songcũng còn rất nhiều những vấn đề đang trong quá trìnhhoàn thiện , nhất là trong giai đoạn nền kinh tế nớc ta đang

có nhiều biến đổi

-Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp là một chế

độ thuộc hệ thống các chế độ của bảo hiểm xã hội Tuỳ theo

điều kiện kinh tế của mỗi nớc mà việc thực hiện nó khácnhau Tại việt nam chế độ tai nạn lao động là một chế độbắt buộc theo quy định của nhà nớc ,đợc hiểu là một chế độbảo vệ cho ngời lao động khi không may gặp phải rủi ro làtai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp do chủ sử dụng lao

động có trách nhiệm đóng góp Hiện nay chế độ này đ ợcthực hiện từ 2 hệ thống :

*Chủ sử dụng lao động có trách nhiệm đối với ngời lao độngkhi không may gặp phải rủi ro trên từ khi ngời lao động bịtai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp tới khi ng ời lao động

c- Nguyên tắc thiết kế chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Trang 11

Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp đợc ra đờinhằm bảo vệ quyền lợi của ngời lao động , giúp họ ổn địnhcuộc sống khi bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Đồngthời tạo điều kiện để ngời lao động nhanh chóng thích nghivới cuộc sống mới và tái hoà nhập với cộng đồng.

Để đạt đợc mục tiêu đã đề ra khi thiết kế chế độ này phảituân thủ một số nguyên tắc sau:

- Khi ngời lao động gặp phải tai nạn lao động và bệnh nghềnghiệp thì trách nhiệm chính khắc phục sự cố chủ yếuthuộc về ngời chủ sử dụng lao động mà không xét nguyênnhân tai nạn là do lỗi của ngời chủ sử dụng lao động hay củangời lao động

Vì suy cho cùng ngời lao động không thể tự cố ý gây ra tainạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho mình và rủi ro nàyngời lao động chỉ gặp phải khi ngời lao động tiến hành một

số công việc cho ngời sử dụng lao động Hơn nữa với quy

định này thì ngời sử dụng lao động sẽ có trách nhiệm hơnvới vấn đề đảm bảo an toàn lao động cho ngời lao động

Nguyên tắc này giúp bảo vệ ngời lao động và tạo ra mối quan

hệ tốt đẹp có trách nhiệm của chủ sử dụng lao động với ng ờilao động

- Mức trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp phải căn

cứ vào mức độ suy giảm lao động chung hoặc tỷ lệ th ơngtật Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp là các rủi ro sảy

ra đối với ngời lao động khi đang làm việc sẽ làm cho ngời lao

động bị suy giảm về sức khoẻ Do bị suy giảm về sức khoẻ

mà ngời lao động sẽ không còn khả năng lao động nh trớc đợcnữa dẫn tới thu nhập của anh ta bị giảm, hơn nữa sau khi tainạn lao động và bệnh nghề nghiệp anh ta còn gặp phải một

số phiền phức phát sinh trong cuộc sống nh thờng xuyên đau

đầu đau lng khi thay đổi thời tiết , không thể tự đi lại ,không nhìn đợc .Các phiền toái phát sinh này phụ thuộc rất

Trang 12

nhiều vào mức độ suy giảm khả năng lao động Do đó vớimục tiêu là để ổn định cuộc sống cho ngời lao động thì

phải trợ cấp căn cứ vào mức độ suy giảm sức khoẻ hay tỷ lệ th

-ơng tật Mức độ suy giảm khả năng lao động phải đợc giám

định tại cơ quan y tế có thẩm quyền

- Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp từ cơ quanbảo hiểm y tế chỉ bắt đầu khi ngời lao động đã đợc điềutrị ổn định , để lại di chứng hoặc chết Còn giai đoạn tr ớcngời sử dụng lao động có trách nhiệm các khoản chi phí cấpcứu ,sơ cứu …Nguyên tắc này xuất phát từ :Tai nạn lao động

và bệnh nghề nghiệp sảy ra trách nhiệm chính khắc phụcthuộc về ngời sử dụng lao động nên ngời sử dụng lao động cótrách nhiệm cho các khoản điều trị để ngời lao động phụchồi sau tai nạn Sau khi ngời lao động đã đợc điều trị ổn

định cơ quan y tế xác định mức độ suy giảm khả năng lao

động thì mới phát sinh trách nhiệm của bảo hiểm xã hội đốivới tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

- Ngời lao động khi tham gia vào quá trình lao động đợc ởng lơng nên mức lơng làm căn cứ để tính trợ cấp tai nạn lao

h-động và bệnh nghề nghiệp Tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tếcủa từng nớc mà mức lơng nào đợc tính làm căn cứ Một sốmức lơng thờng đợc tính làm căn cứ nh:

Trang 13

- Bảo hiểm xã hội phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuậnlợi cho ngời lao động nhanh chóng thích nghi với điều kiệnsống mới và tái hoà nhập cuộc sống Đây là nguyên tắc rấtquan trọng và không phải nớc nào khi triển khai chế độ này

động sảy tới ngời lao động

Đây là những nguyên tắc cơ bản để triển khai chế độ tainạn lao động và bệnh nghề nghiệp Tuy nhiên từ nguyên tắc

để triển khai ra chế độ lại tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế

đó mà quyền lợi của ngời lao động dần đợc chú ý nhiều hơn

Hiện nay ở việt nam chế độ TNLĐ-BNN là chế độ bắt buộctrong hệ thống chế độ BHXH

Sau đây là nội dung cơ bản của chế độ trợ cấp tai nạn lao

động và bệnh nghề nghiệp đang đợc thực hiện ở việt nam

Trang 14

- Về đối tợng áp dụng chế độ bồi thờng tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp: Hiện nay tại việt nam đối tợng áp dụng

chế độ này đợc mở rộng ra nhiều đối tợng hơn so với đối tợng

đợc áp dụng tại nghị định NĐ 06/CP ngày 20/1/1995 củachính phủ.Ngày 28/4/2003 Bộ lao động thơng binh và xã hộiban hành thông t số 10/2003/TT-LĐTBXH hớng dẫn thực hiệnnghị định số 110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của chínhphủ thì đối tợng áp dụng bao gồm:

Ngời lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao độngtrong các doanh nghiệp thành lập , hoạt động theo luật doanhnghiệp nhà nớc , doanh nghiệp thành lập theo luật doanhnghiệp , doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật đầu

t nớc ngoài , các tổ chức chính trị xã hội ,hộ sản xuất , hợp tácxã, cơ quan sự nghiệp …Kể cả cơ quan ,tổ chức nớc ngoàiquốc tế tại việt nam trừ trờng hợp điều ớc quốc tế

Cán bộ , công chức ,viên chức theo pháp lệnh cán bộ công chức

; Ngời lao động xã viên hởng tiền công theo hợp đồng lao

động trong các hợp tác xã thành lập , hoạt động theo luật hợptác xã bao gồm cả ngời học nghề , tập nghề để làm việc tạidoanh nghiệp , cơ quan , tổ chức

- Về chế độ bồi thờng :Theo quy định của bộ luật lao động

kể từ ngày 1/1/1995 chế độ bồi thờng đối với ngời lao độngkhi họ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp đợcthực hiện từ 2 hệ thống :

- Từ ngời sử dụng lao

Trang 15

4 Điều 107 bộ luật lao động đã sửa đổi

bổ sung năm 2002thì ngời sử dụng lao động phải có trách nhiệm về các khoảnmục sau:

+Chi phí y tế : Tiền khám , chữa trị thơng tật từ khi sơ

cứu đến khi điều trị ổn đị+ Trả tiền lơng trong suốt thời gian chữa trị thơng tật +Chi giám định mức độ suy giảm khả năng sau khi thơngtật đã ổn định

+Chi bồi thờng 1 lần cho ngời lao động +Có trách nhiệm xắp xếp công việc phù hợp cho ngời lao

động sau khi bị tai nạn kể cả chi phí đào tạo lại nếuchuyển sang ngành khác

Riêng khoản chi bồi thờng 1 lần cho ngời lao động theo nghị

định mới nhất NĐ 110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 nêu rõ:

Nếu ngời lao động bị tai nạn lao động ,bệnh nghề nghiệp

mà suy giảm khả năng lao động từ 5%-10% đợc ngời sử dụnglao động bồi thờng ít nhất bằng 1.5 tháng tiền lơng và phụcấp lơng (nếu có) không do lỗi của ngời lao động

Nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 10%-81% thì cứ tăng1% đợc cộng thêm 0.4 tháng tiền lơng và phụ cấp lơng (nếucó) không do lỗi của ngời lao động

Nếu do lỗi của ngời lao động thì ngời sử dụng lao động sẽ trợcấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức bồi thờng đã quy

định theo các tỷ lệ tơng ứng nêu trênNgời sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thờng ít nhất bằng

30 tháng lơng và phụ cấp (nếu có) cho ngời lao động bị suygiảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhânngời chết do tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp mà không

do lỗi của ngời lao động Còn nếu do lỗi của ngời lao độngthì ngời sử dụng lao động cũng phải bồi thờng ít nhất bằng

12 tháng tiền lơng và phụ cấp (nếu có )

Trang 16

*Từ hệ thống bảo hiểm xã hội có một số quy định sau:

Trách nhiệm của cơ quan BHXH sẽ phát sinh khi ngời lao

động bị tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp đã đ ợc điều trị

ổn định

Đối tợng đợc hởng trợ cấp là những ngời có tham gia BHXH bịchết hoặc bị suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao

động và bệnh nghề nghiệp có tỷ lệ thơng tật từ 5% trở lênMức tiền lơng tối thiểu đợc tính làm căn cứ tính trợ cấp chocác đối tợng đợc hởng chế độ này

Mức hởng : Tuỳ theo mức độ suy giảm khả năng lao động và

tỷ lệ thơng tật để xét mức hởng và thời gian hởng là 1 lầnhay định kỳ hàng tháng Các mức đợc hởng theo chế độ trợcấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp có:

Nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 5%-30% đợc trợcấp 1 lần có bảng sau:

Mức suy giảm khả năng lao

động

Mức trợ cấp 1 lần

5%-10% 4 tháng tiền lơng tối

thiểu11%-20% 8 tháng tiền lơng tối

thiểu21%-30% 12 tháng tiền lơng tối

Trang 17

31%-40% 0.4 tháng tiền lơng tối

thiểu41%-50% 0.6 tháng tiền lơng tối

thiểu51%-60% 0.8 tháng tiền lơng tối

thiểu61%-70% 1 tháng tiền lơng tối

thiểu71%-80% 1.2 tháng tiền lơng tối

thiểu81%-90% 1.4 tháng tiền lơng tối

Ngời hởng trợ cấp hàng tháng nếu nghỉ việc mà không đủ

điều kiện hởng lơng hu sẽ đợc quỹ BHXH đài thọ về bảohiểm y tế

Ngời lao động bị tai nạn lao động tổn thơng tới các chứcnăng hoạt động của chân , tay , tai , mắt , răng , cột sốngthì đợc trang cấp phơng tiện trợ giúp cho sinh hoạt phù hợp vớicác tổn thơng chức năng theo niên hạn

Ngời bị tai nạn lao động bị suy giảm khả năng lao động từ81% trở lên mà bị liệt cột sống , mù hai mắt , cụt hai chi ,tâm thần nặng ngoài trợ cấp hàng tháng còn đợc phụ cấpphục vụ (chi phí cho ngời phục vụ) bằng 80% mức tiền lơngtối thiểu

Trang 18

Ngời hởng trợ cấp 1 lần hoặc hàng tháng khi vết th ơng táiphát đợc cơ quan BHXH giới thiệu đi giám định lại mức độsuy giảm khả năng lao động

Đối với trờng hợp bị chết do tai nạn lao động , bệnh nghềnghiệp thì ngoài khoản mai táng phí 8 tháng tiền l ơng tốithiểu , thân nhân của ngời chết đợc hởng trợ cấp 1 lần bằng

24 tháng tiền lơng tối thiểu và trợ cấp cho thân nhân mà khicòn sống họ phải trực tiếp nuôi dớng sẽ đợc hởng trợ cấp tiềntuất theo quy định của trợ cấp tuất

Trong trờng hợp ngời sử dụng lao động cha đóng BHXH chongời lao động thì phải có trách nhiệm trợ cấp cho ngời lao

động các khoản tơng đơng do cơ quan BHXH trợ cấp cho ngờilao động

II-Thực trạng triển khai chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ở việt nam

1-Thực trạng về Tai nạn lao động – Bệnh nghề nghiệp

-về tai nạn lao động :

Theo thống kê của bộ lao động –thơng binh và xã hội , tìnhhình tai nạn lao động trong những năm gần đây có xu h ớngtăng cả về số vụ , số ngời bị tai nạn ,số ngời chết Không chỉ

có sự gia tăng mà tai nạn lao động trong những năm qua đã

sảy ra ở mọi ngành nghề , mọi loại hình doanh nghiệp , trongtất cả các thành phần kinh tế Mỗi năm nớc ta có hàng ngànngời bị tai nạn lao động và hàng trăm ngời chết Và các con

số tăng lên liên tục qua các năm Có thể nói xu h ớng tăng nhanhnhất là từ năm 1995 tới nay

Từ năm 1995 cho tới nay tai nạn lao động luôn gia tăng qua cácnăm Từ 1995 đến năm 2000 số vụ tai nạn lao động sảy ratrong quá trình lao động sản xuất dao động từ 2500 đến

3000 vụ lớn nhỏ Nhng mới chỉ có 3 năm từ 2000 tới 2002 số vụ

Trang 19

tai nạn lao động đã dao động trong khoảng lớn từ 3405 vụnăm 2000 tới 4298 vụ trong năm 2002 Đây thực sự là nhữngcon số đáng báo động

Để thấy rõ hơn tình hình tai nạn lao động tại việt namnhững năm gần đây ta xem bảng số liệu sau:

Tình hình tai nạn lao động giai đoạn1995-1999

năm

Tổng số (vụ) (vụ)

Sốvụ chết ngời (vụ)

Tổng số (Ngời )

Số ngời chết (Ngời )

sự sai khác về tình hình tai nạn lao động so với số liệu trên

nh : năm 1998 số vụ tai nạn là 2727, số vụ gây chết ng ời là

312 năm 1999 số vụ gây chết ngời là 335, số ngời chết là399

Theo bộ lao động thơng binh và xã hội tình hình tai nạn lao

động từ năm 2000-2002 đợc thể hiện qua bảng sau:

năm

Số vụ tai nạn

Số vụ chết ngời

Số ngời

bị TN

Số ngời chết

Trang 20

Rõ ràng với các số liệu này chúng ta thấy rất rõ số vụ tai nạnlao động tăng liên tục qua các năm nhất là trong năm 2002 số

vụ tai nạn lao động đã tăng lên con số cao 4298 ,trong khi năm

2001 số vụ tai nạn là 3601 Nh vậy , năm 2002 đã tăng 19.36%

số vụ tai nạn lao động so với năm 2001 và với số tuyệt đối khá

có thể còn lớn hơn và còn cha tính tới số ngời lao động bị tainạn giao thông trong thời gian đi và về từ nơi làm việc vềnhà Chỉ tính riêng trong tổng số ngời tham gia BHXH số ng-

ời bị tai nạn trên đờng năm 2000 là 466 ngời có 98 ngời chết ,

190 ngời bị thơng nặng ,tàn phế suốt đời

Một nét nổi lên đó là tai nạn lao động mặc dù sảy ra ở hầuhết các ngành nghề song mật độ sảy ra là khác nhau Điềunày có thể lý giải bởi điều kiện làm việc ở các ngành nghề làkhác nhau Một số ngành có số vụ tai nạn lao động , số ng ờichết do tai nạn lao động lớn hơn so với các ngành khác nh :ngành xây dựng , ngành điện , khai thác khoáng sản , lĩnhvực có các thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

…Sau đây là bảng thống kê về tình hình tai nạn lao độngsảy ra ở một số ngành sảy ra nhiều tai nạn:

ngành tiêu thức

sản

T/B an toàn

2001

2002

2001

2002

2001

2002

20012002

Trang 21

số vụ tai nạn

số ngời chết

sốngời th/nặng

Để thấy rõ hơn mức độ sảy ra tai nạn lao động ở các ngànhnghề này ta phân tích số liệu trên theo một số tiêu thức nh :

tỷ lệ số vụ tai nạn lao động , số ngời chết của các ngành trên

so với cả nớc qua hai năm:

20012002

Tỷ lệ về số vụ tai nạn lao động : 15.24%

vụ tai nạn lao động , số ngời bị thơng nặng cũng chiếm tỷ lệ

đáng kể Do đó với các ngành này cần phải đặc biệt chú ý

an toàn lao động cho ngời lao động

Tai nạn lao động cũng không sảy ra đồng đều giữa các khuvực trong phạm vi cả nớc Do các nhà máy ,xí nghiệp , tổ sảnxuất …thờng tập chung tại các thành phố lớn Theo số liệu

điều tra của bộ lao động thơng bình và xã hội thì tai nạn

Trang 22

n-ớc ta tập chung chủ yêú tại 6 tỉnh thành phố lớn nh : Hà nội ,Hải phòng ,Quảng ninh,thành phố HCM, Đồng nai , thái nguyên.

Với số liệu điều tra thì năm 2000 số ngời tai nạn lao động tạicác khu vực này chiếm 65.6% trong tổng số ngời lao động bịtai nạn lao động trong cả nớc .Số vụ tai nạn gây chết ngờichiếm 34%, số ngời chết chiếm 36.5% so với cả nớc Sang năm

2001 số liệu thống kê 6 tỉnh thành phố có nhiều tai nạn là:

thành phố HCM; Hà nội ; Quảng ninh; Bà rịa –vũng tàu ; khánhhoà ; đồng nai Có số liệu thống kê nh sau:

tiêu thứcthành phố

Số vụ tai nạn lao

động(vụ)

Số ngờichết(Ngời )Thành phố

6 tỉnh thành phố trên có tổng số vụ tai nạn lao động là 2105

vụ chiếm 58.46% so với cả nớc Tóm lại mấy năm gần đây tình hình tai nạn lao động đang

có xu hớng gia tăng ,sảy ra mọi lĩnh vực mọi khu vực song chủyếu tập chung tại các khu công nghiệp , các thành phố lớn vàdiễn ra ở một số ngành yêu cầu đòi hỏi kỹ thuật Tình hìnhtrên cũng một phần do trong giai đoạn gần đây nhiều ngànhnghề kinh tế đã ra đời thu hút ngày càng nhiều ngời vào hoạt

Ngày đăng: 19/10/2022, 21:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Để thấy rõ hơn tình hình tai nạn lao động tại việt nam những năm gần đây ta xem bảng số liệu sau: - Tình hình triển khai chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ở việt nam thực trạng và giải pháp
th ấy rõ hơn tình hình tai nạn lao động tại việt nam những năm gần đây ta xem bảng số liệu sau: (Trang 19)
Tình hình tai nạn lao động giai đoạn 1995-1999 - Tình hình triển khai chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ở việt nam thực trạng và giải pháp
nh hình tai nạn lao động giai đoạn 1995-1999 (Trang 19)
Tóm lại mấy năm gần đây tình hình tai nạn lao động đang có xu hớng gia tăng ,sảy ra mọi lĩnh vực mọi khu vực song chủ yếu tập chung tại các khu công nghiệp , các thành phố lớn và diễn ra ở một số ngành yêu cầu địi hỏi kỹ thuật - Tình hình triển khai chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ở việt nam thực trạng và giải pháp
m lại mấy năm gần đây tình hình tai nạn lao động đang có xu hớng gia tăng ,sảy ra mọi lĩnh vực mọi khu vực song chủ yếu tập chung tại các khu công nghiệp , các thành phố lớn và diễn ra ở một số ngành yêu cầu địi hỏi kỹ thuật (Trang 22)
Do tình hình tai nạn lao động tăng liên tục qua các năm mà số tiền chi trả cho chế độ tai nạn lao động cũng gia tăng qua các năm - Tình hình triển khai chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ở việt nam thực trạng và giải pháp
o tình hình tai nạn lao động tăng liên tục qua các năm mà số tiền chi trả cho chế độ tai nạn lao động cũng gia tăng qua các năm (Trang 23)
Mahttuyen C2 Mã hình thức tuyển Khoá ngoại lai - Tình hình triển khai chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ở việt nam thực trạng và giải pháp
ahttuyen C2 Mã hình thức tuyển Khoá ngoại lai (Trang 44)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w