1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tính chất tia phân giác của một góc - giáo án hình học 7 - gv.d.đ.cảnh

7 7,9K 27
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 183 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: - Kiến thức: HS hiểu và nắm vững định lí về tính chất các điểm thuộc tia phân giác của một góc và định lí đảo của nó.. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng, xác định tia

Trang 1

Giảng: 7A: 7B: 7C

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS hiểu và nắm vững định lí về tính chất các điểm thuộc tia phân giác của một góc và định lí đảo của nó

- Kỹ năng : + Bước đầu biết vận dụng hai định lý trên để giải bài tập

+ HS biết cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thước hai lề, củng cố cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thước kẻ và com pa

- Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, chính xác và khả năng suy luận của học sinh

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: + Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, định lý

+ Một tấm bìa mỏng có hình dạng một góc, thước hai lề, com pa, ê ke, phấn màu

- HS : + Ôn tập khái niệm tia phân giác của một góc Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng, xác định tia phân giác của một góc bằng cách gấp hình, vẽ tia phân giác của góc bằng thước kẻ, com pa

+ 1 HS chuẩn bị một miếng bìa mỏng có hình một góc, thước hai lề, com

pa, ê ke

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Sĩ số : 7A: 7B: 7C:

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động I

KIỂM TRA

GV nêu yêu cầu kiểm tra:

HS1: - Tia phân giác của một góc là

gì?

- Cho góc xOy, vẽ tia phân giác Oz

của góc đó bằng thước kẻ và com

pa

HS2: - Cho điểm A nằm ngoài

đường thẳng d Hãy xác định

khoảng cách từ điểm A đến đường

thẳng d

HS1: - Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau

HS2: A

d H Khoảng cách từ A đến đường thẳng d là đoạn thẳng AH ⊥ d

- Khoảng cách từ một điểm tới một đường thẳng là đoạn thẳng vuông góc kẻ từ điểm đó

Trang 2

- Vậy khoảng cách từ một điểm đến

một đường thẳng là gì ?

- Yêu cầu HS nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động 2

1 ĐỊNH LÍ VỀ TÍNH CHẤT CÁC ĐIỂM THUỘC TIA PHÂN GIÁC (12

a) Thực hành:

GV và HS thực hành gấp hình theo

SGK để xác định tia phân giác Oz

của xoy

- Từ một điểm M tuỳ ý trên Oz, ta

gấp MH vuông góc với hai cạnh

trùng nhau Ox, Oy

- Với cách gấp như vậy MH là gì ?

- GV: Yêu cầu HS đọc ?1 và trả lời

GV: Ta sẽ chứng minh nhận xét đó

bằng suy luận

b) Định lí 1 (định lí thuận)

- GV đưa định lí lên bảng phụ yêu

cầu một HS đọc lại định lý

GV trở lại hình HS1 đã vẽ khi kiểm

tra, lấy điểm M bất kì trên Oz, dùng

ê kê vẽ MA ⊥ Ox; MB ⊥ Oy yêu

cầu một HS nêu GT, KL của định lí

- Gọi HS chứng minh miệng bài

toán

- HS gấp hình 27 SGK

- Vì MH ⊥ Ox, Oy nên MH là khoảng cách

từ M tới Ox, Oy

- HS làm ?1

Khi gấp hình, khoảng cách từ M đến Ox và

Oy trùng nhau Do đó khi mở hình ra ta có khoảng cách từ M đến Ox và Oy là bằng nhau

Một HS đọc lại định lí

A x

O M z

B y GT: xOy

O1 = O2 ; M ∈ Oz

MA ⊥ Ox ; MB ⊥ Oy

KL: MA = MB

Chứng minh:

Trang 3

Sau khi HS chứng minh xong, GV

yêu cầu nhắc lại định lí và thông

báo có định lí đảo của định lí đó

Xét tam giác vuông MOA và tam giác vuông MOB có: A = B = 900 (gt)

OM chung

⇒  vuông MOA =  vuông MOB (trường hợp cạnh huyền, góc nhọn)

⇒ MA = MB (góc tương ứng)

Hoạt động 3

2 ĐỊNH LÍ ĐẢO (14 ph)

GV nêu bài toán trong SGK tr.69 và

vẽ hình 30 lên bảng

GV hỏi: Bài toán này cho ta điều

gì ? Hỏi điều gì ?

GV: Theo em, OM có là tia phân

giác của góc xOy không ?

Đó chính là nội dung định lí 2

(định lí đảo của định lí 1)

GV yêu cầu HS đọc định lí 2 (tr.69

SGK)

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

làm ?3

GV kiểm tra, nhận xét bài làm của

A x

O M

B y HS: Bài toán này cho biết M nằm trong góc xOy, khoảng cách từ M đến Ox và Oy bằng nhau

Hỏi: OM là tia phân giác của góc xOy hay không ?

HS: OM là tia phân giác của góc xOy

Một HS đọc định lí 2 SGK

HS hoạt động nhóm làm ?3

Bảng nhóm:

A x

O z

Trang 4

- Yêu cầu HS phát biểu lại định lí 2

tr.69 SGK

- GV đưa định lí 1 và 2 lên bảng

phụ, nhấn mạnh lại và cho biết: từ

định lí thuận và đảo đó ta có "Tập

hợp các điểm nằm bên trong một

góc và cách đều hai cạnh của góc là

tia phân giác của góc đó"

Xét ∆ vuông MOA và ∆ vuông MOB có A

= B = 1v (gt)

MA = MB (gt)

OM chung

⇒ ∆ vuông MOA = ∆ vuông MOB (cạnh huyền, cạnh góc vuông)

⇒ O1 = O2 (góc tương ứng)

⇒ OM là tia phân giác của góc xOy

Đại diện một nhóm trình bày bài chứng minh

HS nhận xét, góp ý

Vài HS nhắc lại định lí 2

HS nghe GV nêu "Nhận xét" tr.69 SGK và ghi vào vở

4 Củng cố:

Hoạt động 4 LUYỆN TẬP Bài 31 tr.70 SGK

GV yêu cầu HS đọc đề bài trong

SGK

GV hướng dẫn HS thực hành dùng

thước hai lề vẽ tia phân giác của

góc xOy (GV nên vẽ trực tiếp lên

bảng phụ)

GV nói: Tại sao khi dùng thước hai

lề như vậy OM lại là tia phân giác

của góc xOy

Bài 31

HS toàn lớp tự đọc đề bài trong SGK, một

HS đọc to trước lớp

HS thực hành cùng GV

b A x

O z

a

B y HS: Khi vẽ như vậy khoảng cách từ a đến

Ox và khoảng cách từ b đến Oy đều là khoảng cách giữa hai lề song song của thước nên bằng nhau M là giao điểm của a và b nên M cách đều Ox và Oy (hay MA = MB) Vậy M thuộc phân giác góc xOy nên OM là phân giác góc xOy

5 HDVN:

Trang 5

Hoạt động 5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học thuộc và nắm vững nội dung hai định lí về tính chất tia phân giác của một góc, nhận xét tổng hợp hai định lí đó (tr.69 SGK)

- Bài tập về nhà: số 34, 35 (tr.71 SGK) Số 42 (tr.29 SBT)

- Mỗi HS chuẩn bị một miếng bìa cứng có hình dạng một góc để thực hành bài 35 trong tiết sau

Giảng: 7A: 7B: 7C

Tiết 56: LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Củng cố hai định lí (thuận và đảo) về tính chất tia phân giác của một góc và tập hợp các điểm nằm bên trong góc, cách đều hai cạnh của một góc

Vận dụng các định lí trên để tìm tập hợp các điểm cách đều hai đường thẳng cắt nhau và giải bài tập

- Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, phân tích và trình bày bài chứng minh

- Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, chính xác và khả năng suy luận của học sinh

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: + Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, bài giải

+ Một tấm bìa mỏng có hình dạng một góc, thước thẳng có chia khoảng, thước hai lề, com pa, ê ke, phấn màu

- HS : + Ôn tập lai các trường hợp bằng nhau của tam giác, định lí và cách chứng minh tính chất của hai góc kề bù

+ Mỗi HS có một bìa cứng có hình dạng một góc, thước hai lề, com pa, ê ke

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

- Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS

- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động I

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Vẽ góc xOy, dùng thước hai lề vẽ

tia phân giác góc xOy

- Phát biểu tính chất các điểm trên

tia phân giác của một góc Minh

hoạ tính chất đó trên hình vẽ

- Một HS lên bảng

Trang 6

- HS2: Làm bài tập 42 <29>.

Cho tam giác nhọn ABC Tìm

điểm D thuộc trung tuyến AM sao

cho D cách đều 2 cạnh của góc B

O z

a

K y

- HS2 lên bảng

A

I D E

B P M C Điểm D cách đều hai cạnh của góc B nên D phải thuộc phân giác góc B ; D phải thuộc trung tuyến AM ⇒ D là giao điểm của trung tuyến AM với tia phân giác góc B

Hoạt động 2 LUYỆN TẬP

- GV đưa bài 33 <70> lên bảng phụ

GV vẽ hình, gợi ý và hướng dẫn

HS chứng minh

- Hãy kể tên các cặp góc kề bù

khác trên hình vẽ và tính chất các

tia phân giác của chúng

Bài 33 <70> t'

x y'

s t

y x' s'

a)

O1 = O2 =

2

xOy

O3 = O4 =

2

'

xOy

Mà tOt' = O2 + O3 =

2

180 2

' 0

= +xOy xOy

= 900

Trang 7

- GV đưa đầu bài 34 <71> lên bảng

phụ

Yêu cầu HS đọc đề bài và ghi GT,

KL

- GV yêu cầu HS trình bày miệng

b) GV gợi ý bằng phân tích đi lên:

IA = IC ; IB = ID

∆IAB = ∆ICD

B = D ; AB = CD ; A2 = C2

Tại sao các cặp góc, cặp cạnh đó

bằng nhau ?

- Yêu cầu HS thực hành bài 35

<71>

Bài 34 <71> B x A

O I

C

D y

a) Xét ∆ OAD và ∆ OCB có:

OA = OC (gt);O chung;OD = OB (gt)

⇒ ∆OAD = ∆OCB (c.g.c)

⇒ AD = CB

b) ∆OAD = ∆OCB (c/m trên)

⇒ D = B (góc tương ứng)

và A1 = C1 (góc tương ứng) mà A1 kề bù với

A2

C1 kề bù với C2⇒ A2 = C2

Có OB = OD (gt); OA = OC (gt)

⇒ OB - OA = OD - OC hay AB = CD Vậy ∆IAB = ∆ICD (g.c.g)⇒ IC = IA ; IB = ID

c) Xét ∆OAI và ∆OCI có:

OA = OC (gt)

OI chung

IA = IC (c/m trên)

⇒ ∆OAI = ∆OCI (c.c.c)

⇒ O1 = O2

Hoạt động 3 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại định lí tính chất tia phân giác của một góc, khái niệm tam giác cân, trung tuyến

- Bài tập còn lại trong SGK, SBT

- HSNK làm thêm BT SNCPT 7

Ngày đăng: 14/03/2014, 01:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhóm: - tính chất tia phân giác của một góc - giáo án hình học 7 - gv.d.đ.cảnh
Bảng nh óm: (Trang 3)
Bảng phụ). - tính chất tia phân giác của một góc - giáo án hình học 7 - gv.d.đ.cảnh
Bảng ph ụ) (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w