Tính chất đường trung trục của một đoạn thẳng A.. Mục tiêu : Thông qua bài học giúp học sinh : - Chứng minh được hai định lí về tính chất đặc trưng của đường trung trực của một đoạn thẳn
Trang 1Tính chất đường trung trục của một đoạn thẳng
A Mục tiêu : Thông qua bài học giúp học sinh :
- Chứng minh được hai định lí về tính chất đặc trưng của đường trung trực của một đoạn thẳng dưới sự hướng dẫn của giáo viên ; Biết cách vẽ một trung trực của đoạn thẳng và trung điểm của đoạn thẳng như một ứng dụng của hai định lí trên ; Biết dùng định lí để chứng minh các định lí sau và giải bài tập
- Luyện kĩ năng vẽ trung trực của đoạn thẳng ; sử dụng được định lí để giải bài tập
- Làm việc nghiêm túc, có trách nhiệm
B Chuẩn bị :
- Thước thẳng, com pa, một mảnh giấy
C Các hoạt động dạy học trên lớp :
I Kiểm tra bài cũ (6phút)
- Thế nào là tam giác cân? Vẽ trung tuyến ứng với đáy của tam giác cân
- Vẽ phân giác bằng thước 2 lề song song
II Dạy học bài mới(30phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh gấp
giấy
- Lấy M trên trung trực của AB Hãy
so sánh MA, MB qua gấp giấy
? Hãy phát biểu nhận xét qua kết quả
đó
- Giáo viên: đó chính là định lí thuận
- Giáo viên vẽ hình nhanh sau đó yêu
cầu học sinh chứng minh :
1 Định lí về tính chất của các điểm thuộc đường trung trực.
a, Thực hành.
- Học sinh thực hiện theo
- Học sinh: điểm nằm trên trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều 2 đầu mút của đoạnn thẳng đó
b, Định lí 1 (định lí thuận) SGK
- Học sinh ghi GT, KL
Trang 2I
M
Xét điểm M với MA = MB, vậy M có
thuộc trung trực AB không
- Đó chính là nội dung định lí
- Giáo viên phát biểu lại
- Yêu cầu học sinh ghi GT, KL của
định lí
- GV hướng dẫn học sinh chứng minh
định lí
M thuộc AB
M không thuộc AB
? d là trung trực của AB thì nó thoả
mãn điều kiện gì (2 đk)
học sinh biết cần chứng minh MI
AB
- Yêu cầu học sinh chứng minh
GT Md, d là trung trực của AB
(IA = IB, MI AB)
Chứng minh : M thuộc AB M không thuộc AB ( MIA = MIB)
2 Định lí 2 (đảo của địng lí 1).
a, Định lí : SGK - Phát biểu hoàn chỉnh.
2 1
I M
M
I
KL M thuộc trung trực của AB
Chứng minh:
TH 1: MAB, vì MA = MB nên M là trung điểm của AB M thuộc trung trực AB
TH 2: MAB, gọi I là trung điểm của AB
AMI = BMI vì
MA = MB
Trang 3- Giáo viên hươớng dẫn vẽ trung trực
của đoạn MN dùng thước và com pa
- Giáo viên lưu ý:
+ Vẽ cung tròn có bán kính lớn hơn
MN/2
+ Đây là 1 phương pháp vẽ trung trực
đoạn thẳng dùng thước và com pa
MI chung
AI = IB
I I Mà 0
I I 180
0
I I 90 hay MI AB, mà AI = IB
MI là trung trực của AB
b) Nhận xét: SGK
3 ứng dụng
M
Q
N P
PQ là trung trực của MN
III Củng cố (6ph)
- Cách vẽ trung trực
- Định lí thuận, đảo
- Phương pháp chứng minh 1 đường thẳng là trung trực
IV Hướng dẫn học ở nhà(3ph)
- Làm bài tập 44, 45, 46, 47 (SGK-Trang 76)
HD bài 46: ta chỉ ra A, D, E cùng thuộc trung trực của BC.
Trang 4HD bài 47:
M
N
Do M thuộc trung trực của AB
MA = MB, N thuộc trung trực của AB
NA = NB, mà MN chung
AMN = BMN (c.g.c)