Mục tiêu: - Chứng minh được hai định lí về tính chất đặc trưng của đường trung trực của một đoạn thẳng dưới sự hướng dẫn của giáo viên.. - Biết cách vẽ một trung trực của đoạn thẳng và t
Trang 1GIÁO ÁN TOÁN 7 – HÌNH HỌC
TÍNH CHẤT ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC
A Mục tiêu:
- Chứng minh được hai định lí về tính chất đặc trưng của đường trung trực của một đoạn thẳng dưới sự hướng dẫn của giáo viên
- Biết cách vẽ một trung trực của đoạn thẳng và trung điểm của đoạn thẳng như một ứng dụng của hai định lí trên
- Biết dùng định lí để chứng minh các định lí sau và giải bài tập
B Chuẩn bị:
- Thước thẳng, com pa, một mảnh giấy
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ: (4')
III Tiến trình bài giảng:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
gấp giấy
- Học sinh thực hiện theo
- Lấy M trên trung trực của AB
Hãy so sánh MA, MB qua gấp
giấy
- Học sinh: MA = MB
? Hãy phát biểu nhận xét qua kết
1 Định lí về tính chất của các điểm thuộc đường trung trực (10')
a) Thực hành
Trang 2quả đó.
- Học sinh: điểm nằm trên trung
trực của một đoạn thẳng thì cách
đều 2 đầu mút của đoạnn thẳng
đó
- Giáo viên: đó chính là định lí
thuận
- Giáo viên vẽ hình nhanh
- Học sinh ghi GT, KL
- Sau đó học sinh chứng minh
M thuộc AB
M không thuộc AB
(MIA = MIB)
Xét điểm M với MA = MB, vậy
M có thuộc trung trực AB không
- Học sinh dự đoán: có
- Đó chính là nội dung định lí
- Học sinh phát biểu hoàn chỉnh
- Giáo viên phát biểu lại
b) Định lí 1 (đl thuận) SGK
d
I
M
GT Md, d là trung trực của AB
(IA = IB, MI AB)
2 Định lí 2 (đảo của đl 1)
a) Định lí : SGK
2 1
M
M
KL M thuộc trung trực của AB Chứng minh:
TH 1: MAB, vì MA = MB nên M là trung điểm của AB M thuộc trung trực AB TH 2: MAB, gọi I là trung điểm của AB
AMI = BMI vì
MA = MB
Trang 3- Học sinh ghi GT, KL của định
lí
- Gc hướng dẫn học sinh chứng
minh định lí
M thuộc AB
M không thuộc AB
? d là trung trực của AB thì nó
thoả mãn điều kiện gì (2 đk)
học sinh biết cần chứng minh
MI AB
- Yêu cầu học sinh chứng minh
- Giáo viên hươớng dẫn vẽ trung
trực của đoạn MN dùng thước và
com pa
- Giáo viên lưu ý:
+ Vẽ cung tròn có bán kính lớn
hơn MN/2
MI chung
AI = IB
1 2
1 2 180
0
1 2 90
I I hay MI AB, mà AI = IB
MI là trung trực của AB
b) Nhận xét: SGK
3 Ứng dụng (5')
Q
P
PQ là trung trực của MN
Trang 4+ Đây là 1 phương pháp vẽ trung
trực đoạn thẳng dùng thước và
com pa
IV Củng cố: (2')
- Cách vẽ trung trực
- Định lí thuận, đảo
- Phương pháp chứng minh 1 đường thẳng là trung trực
V Hướng dẫn học ở nhà : (4')
- Làm bài tập 44, 45, 46 (tr76-SGK)
HD 46: ta chỉ ra A, D, E cùng thuộc trung trực của BC
LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
- Ôn luyện tính chất đường trung trực của 1 đoạn thẳng
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình (vẽ trung trực của một đoạn thẳng)
- Rèn luyện tính tích cực trong giải bài tập
B Chuẩn bị:
- Bảng phụ hình 46, com pa, thước thẳng
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ: (6')
1 Phát biểu định lí thuận, đảo về đường trung trực của đoạn thẳng AD, làm bài tập 44
2 Vẽ đường thẳng PQ là trung trực của MN, hãy chứng minh
III Tiến trình bài giảng:
Trang 5Hoạt động của thày, trò Ghi bảng
- Yêu cầu học sinh vẽ hình ghi GT, KL cho
bài tập
? Dự đoán 2 tam giác bằng nhau theo
trường hợp nào
c.g.c
MA = MB, NA = NB
M, N thuộc trung trực AB
GT
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng chứng minh
- Yêu cầu học sinh vẽ hình ghi GT, KL
? Dự đoán IM + IN và NL
- HD: áp dụng bất đẳng thức trong tam giác
Muốn vậy IM, IN, LN là 3 cạnh của 1 tam
giác
IM + IN > ML
MI = LI
IL + NT > LN
Bài tập 47 (tr76-SGK) (8')
M N
G T
M, N thuộc đường trung trực của AB
K L
AMN=BM N
Do M thuộc trung trực của AB
MA = MB, N thuộc trung trực của AB
NA = NB, mà MN chung
AMN = BMN (c.g.c)
Bài tập 48 (8')
y
x K M
L
N
GT ML xy, I xy, MK = KL
KL MI = IN và NL CM:
Vì xy ML, MK = KL xy là trung trực của ML MI = IL
Ta có
IM + IL = IL + IN > LN Khi I P thì IM + IN = LN
Trang 6LIN
- Lưu ý: M, I, L thẳng hàng và M, I, L
không thẳng hàng
- Học sinh dựa vào phân tích và HD tự
chứng minh
- GV chốt: NI + IL ngắn nhất khi N, I, L
thẳng hàng
? Bài tập này liên quan đến bài tập nào
- Liên quan đến bài tập 48
? Vai trò điểm A, C, B như các điểm nào
của bài tập 48
- A, C, B tương ứng M, I, N
? Nêu phương pháp xác định điểm nhà máy
để AC + CB ngẵn nhất
- Học sinh nêu phương án
- Giáo viên treo bảng phụ ghi nội dung bài
tập 51
- Học sinh đọc kĩ bài tập
- Giáo viên HD học sinh tìm lời giải
- Cho học sinh đọc phần CM, giáo viên ghi
- Học sinh thảo luận nhóm tìm thêm cách
vẽ
Bài tập 49 (8')
a A
R
C
B
Lấy R đối xứng A qua a Nối RB cắt a tại C Vậy xây dựng trạm máy bơm tại C
Bài tập 51 (8')
Chứng minh:
Theo cách vẽ thì: PA = PB, CA = CB
PC thuộc trung trực của AB
PC AB d AB
IV Củng cố: (2')
- Các cách vẽ trung trực của một đoạn thẳng, vẽ đường vuông góc từ 1 điểm
đến 1 đường thẳng bằng thước và com pa
Trang 7- Lưu ý các bài toán 48, 49.
V Hướng dẫn học ở nhà : (2')
- Về nhà làm bài tập 54, 55, 56, 58
HD 54, 58: dựa vào tính chất đường trung trực
- Tiết sau chuẩn bị thước, com pa