1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tính chất ba đường trung tuyến của tam giác - hình học 7 - gv.h.d..mạnh

7 1,1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 89,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ Mục tiêu: Học sinh nắm được đường trung tuyến của tam giác, tính chất ba đường trung tuyến của tam giác.. Ti n trình bài d y:ến trình bài dạy: ạy: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động

Trang 1

Giáo án Hình học - Toán 7

Tiết: 54.

Bài: TÍNH CHẤT BA ÑÖỜNG TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC.

I/ Mục tiêu:

Học sinh nắm được đường trung tuyến của tam giác, tính chất ba đường trung tuyến của tam giác

HS được rèn kỉ năng vẽ đường trung tuyến của tam giác , cắt giấy, vẽ hình trên giấy ô vuông

Vẽ được trọng tâm của tam giác

Vận dụng tính chất ba đường trung tuyến vào giải tốn

GD học sinh tính lập luận trong khi giải bài tốn

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: SGK; SGV; thước thẳng; bảng phụ.

HS: SGK; thước thẳng; bảng nhóm; bút viết bảng.

III/ Tiến trình tiết dạy:

1) Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, chuẩn bị của học sinh.

2) Kiểm tra bài cũ: (6’)

GV: Bảng phụ:

Một tam giác ABC có AB = 1, BC = 8, cạnh AC có độ dài là một số nguyên Độ dài AC có thể là:

* Cho học sinh nhận xét và đánh giá

3)

Giảng bài mới:

Giới thiệu bài: Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác

Ti n trình bài d y:ến trình bài dạy: ạy:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

15’ Hoạt động 1:

Đường trung tuyến của

tam giác:

GV vẽ tam giác ABC ,

xác định trung điểm M

của cạnh BC Nối đoạn

thẳng AM (Phấn màu)

GV giới thiệu: Đoạn

thẳng AM gọi là đường

trung tuyến (xuất phát từ

đỉnh hoặc ứng với cạnh

BC) của tam giác ABC

GV tương tự hãy vẽ

đường trung tuyến xuất

Hoạt động 1:

HS vẽ hình vào vở

HS nghe GV giới thiệu

HS thực hiện vào vở

Đường trung tuyến của tam giác:

// //

A

 Đoạn thẳng AM là

Trang 2

phát từ đỉnh B và đỉnh C

của tam giác ABC

Hỏi: Vậy một tam giác

có bao nhiêu đường

trung tuyến?

GV nhấn mạnh: đường

trung tuyến của tam giác

là đoạn thẳng nói từ đỉnh

của tam giác đến trung

điểm của cạnh đối diện

Mỗi tam giác có ba

đường trung tuyến

GV Đôi khi đường thẳng

chứa đường trung tuyến

cũng gọi là đường trung

tuyến của tam giác

Hỏi: Em có nhận xét gì

về ba đường trung tuyến

của một tam giác?

GV nói: Chúng ta kiểm

tra qua thực hành

1HS lên bảng thực hiện

HS Một tam giác có ba đường trung tuyến

HS thu thập thông tin

HS: Ba đường trung tuyến cắt nhau tại một điểm

đường trung tuyến của ABC

ABC

 Mỗi tam giác có ba đường trung tuyến

10’ Hoạt động 2:

Tính chất ba đường

trung tuyến của một tam

giác:

GV yêu cầu học sinh

thực hành 1 theo yêu cầu

sgk Rồi trả lời bài vd2

GV theo dõi học sinh

thực hành và uốn nắn

GV yêu cầu học sinh

thực hành 2 như sgk

+ Nêu cách xác định

trung điểm E, F của AC

và AB? Giải thích vd3

Hỏi:

Hoạt động 2:

HS ba đường trung tuyến của tam giác đi qua một điểm

HS nêu cách xác định theo cách chứng minh hai tam giác bằng nhau

Tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác: a) Thực hành như sgk

Trang 3

+ AD có là trung tuyến

của tam giác ABC

không?

+ Các tỉ số :

CF

CG

; BE

BG

;

AD

AG

bằng bao nhiêu?

GV qua thực hành trên

em nhận xét gì về tính

chất ba đường trung

tuyến của am giác?

GV nhận xét đó là đúng ,

người ta đã chứng minh

được định lí sau về tính

chất ba đường trung

tuyến của tam giác

* Định lí: SGK)

GV giới thiệu:

+ AD, BE , CF đồng quy

tại điểm G

+ G gọi là trọng tâm của

tam giác

HS trả lời:

+ AD là trung tuyến của tam giác ABC

+

3

2 6

4 CF

2 6

4 BE

2 9

6 AD AG

HS nêu nhận xét

HS đọc định lí

HS thu thập thông tin

b) Tính chất:

Ba đường trung tuyến của một tam giác cùng đi qua một điểm, điểm đó cách đỉnh một khoảng bằng 3

2

độ dài đường trung tuyến

10’ Hoạt động 3:

Củng cố – luyện tập:

Gv dùng bảng phụ:

Điền vào chỗ ( … )

a) Ba đường trung tuyến

của một tam giác …

b) Trọng tâm của tam

giác cách đỉnh một

khoảng …

GV dùng bảng phụ cho

học sinh điền vào chỗ

(…) bài 23, 24-sgk

Hoạt động 3:

HS:

a) Cùng đi qua một điểm

b) + 2/3 + Đi qua đỉnh ấy

Trang 4

4) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3’)

1 Ra bài tập: 25, 26, 27-sgk (dùng bảng phụ hướng dẫn bài 25)

2 Chuẩn bị nội dung luyện tập:

+ Ôn lại ñònh nghóa tam giác cân, tam giác ñều

+ Ñònh lí Py-ta-go

IV) Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Tiết: 55 Bài: LUYỆN TẬP. I/ Mục tiêu: Học sinh củng cố kiến thức về ba đường trung tuyến của tam giác Rèn luyện kỉ năng vận tính chất ba đường trung tuyến của tam giác vào giải tốn Chứng minh tính chất ba đường trung tuyến của tam giác cân, tam giác đều, dấu hiệu nhận biết tam giác cân GD học sinh tư duy , lập luận II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: GV: SGK; SGV; thước thẳng; bảng phụ HS: SGK; thước thẳng; bảng nhóm; bút viết bảng III/ Tiến trình tiết dạy: 1) Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, chuẩn bị của học sinh 2) Kiểm tra bài cũ: (6’) GV: Nêu câu hỏi kiểm tra a) Phát biểu tính chất ba đường trung tuyến của tam giác b) Vẽ tam giác ABC, trung tuyến AM, BN, CP Gọi trọng tâm của tam giác là G Hãy điền vào chỗ trrống:

GC GP ;

BN GN ;

AM

AG

3) Giảng bài mới:

Giới thiệu bài: LUYỆN TẬP

Ti n trình bài d y:ến trình bài dạy: ạy:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

10’ Hoạt động 1:

Chữa bài tập về nhà:

GV treo sẵn bài 25 ở bảng

Hoạt động 1:

Bài 25:

Trang 5

phụ

Yêu cầu học sinh đọc to, rõ

GV vẽ hình , yêu cầu học

sinh tóm tắt bài tốn

Hỏi: làm thế nào để tính

được AG?

BC =

AM = 2

1

BC

AG = 3

2

AM Bài 26:

GV cho học sinh đọc bài

26-sgk

GV em hãy cho biết gt và

kl của bài tốn?

Gv vẽ hình lên bảng:

\\

//

M

\\

//

N

A

Hỏi: Để chứng minh :

BN = CN ta chứng minh

hai tam giác nào bằng

nhau?

GV bây giờ ta chứng minh:

ABM = CAN

ABC ABC

GV yêu cầu học sinh trình

bày miệng chứng minh

cách khác

Bài 27:

GV cho học sinh đọc bài

27

GV vẽ hình

Hỏi: Gọi G là trọng tâm của

HS đọc bài 25

HS theo dõi và ghi tóm tắt

gt và kl

HS suy nghĩ , trả lời

HS trả lời

HS ta chứng minh:

ABM = CAN hoặc:

ABC ABC

BMC = CNB

ABC ABC

1HS lên bảng trình bày

HS trình bày

HS đọc bài 27

//

4

3

G M

C

B

A

//

Tam giác ABC có :

BC2 = AC2 + AB2 (Py-ta-go)

BC2 = 25

BC = 5cm

 BC = 5cm

AM = 2

1

BC = 2,5cm

AG = 3

2

AM = 3

5

cm

Bài 26:

Xét tam giác AMB và tam giác ANC có:

+ A chung

+ AM = 2

1

AC (gt) + AN = 2

1

AB (gt)

AC = AB (gt) ABM = CAN (c.g.c)

 BC = 5cm ABC ABC

BM = CN (cạnh tương

 BC = 5cm ứng)

Bài 27:

Thực hiện trên bảng phụ

Trang 6

tam giác trên Từ gt BE =

CE em suy ra được điều gì?

GV treo bảng phụ củng cố

bài giải

HS:

BE = CF (gt)

BG = CG GE = GF

 BC = 5cm  BC = 5cm Nên : AB = AC

5’ Hoạt động 2:

Củng cố:

GV cho học sinh nhắc lại

tính chất ba đường trung

tuyến của tam giác

GV Qua bài 27 cho ta thêm

một dấu hiệu nhận biết tam

giác cân

Hoạt động 2:

HS nhắc lại

HS nhắc lại dấu hiệu

20’ Hoạt động 3:

Tổ chức luyện tập:

Bài 29:

GV cho học sinh đọc bài

29

Bài tốn cho gì? Bảo làm gì?

GV vẽ hình

GV vẽ hình

GV tam giác đều là tam

giác cân ở cả ba đỉnh

áp dụng bài 26 trên ta có

gì?

Hỏi:

Tại sao GA = GB = GC?

Hỏi: Qua bài 26 và 29 em

rút ra kết luận gì?

Hoạt động 3:

GV đọc bài 29

HS cho G là trọng tâm tam giác đều ABC

Chứng minh:

GA = GB = GC

HS: AD = BE = CF

HS:

GA = 2

1

AD

GB = 2

1

BE

GC = 2

1

CF HS:

+ Trong tam giác cân trung tuyến ứng với hai cạnh bên bằng nhau

+ Trong tam giác đều ba trung tuyến bằng nhau và trọng tâm G cách đều ba

Bài 29:

D G

E

F A

Áp dụng bài 26 ta có:

AD = BE = CF Theo định

lí ba đường trung tuyến của tam giác

Trang 7

GV cho học sinh hoạt động

nhóm bài 28 (sgk)

đỉnh của tam giác

HS hoạt động nhóm Đại diện nhóm trình bày

5) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3’)

a) Ra bài tập: 30-sgk và 36,38-sbt

Bảng phụ hướng dẫn bài 30:

+ Chứng minh: MAB’ = MCG (c-g-c)ABC ABC

+ Chứng minh: GG’F = GAN (c-g-c)ABC ABC

b) Chuẩn bị bài : Tính chất tia phân giác của một góc

+ Ôn khái niệm tia phân giác của một góc

+ Thước có hai lề song song Compa

+ Cách gấp giấy

IV) Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Ngày đăng: 14/03/2014, 01:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Giáo án Hình họ c- Tốn 7 - tính chất ba đường trung tuyến của tam giác - hình học 7 - gv.h.d..mạnh
i áo án Hình họ c- Tốn 7 (Trang 1)
GV dùng bảng phụ cho học sinh điền vào chỗ  (…) bài 23, 24-sgk  - tính chất ba đường trung tuyến của tam giác - hình học 7 - gv.h.d..mạnh
d ùng bảng phụ cho học sinh điền vào chỗ (…) bài 23, 24-sgk (Trang 3)
Gv vẽ hình lên bảng: - tính chất ba đường trung tuyến của tam giác - hình học 7 - gv.h.d..mạnh
v vẽ hình lên bảng: (Trang 5)
Thực hiện trên bảng phụ. - tính chất ba đường trung tuyến của tam giác - hình học 7 - gv.h.d..mạnh
h ực hiện trên bảng phụ (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w