1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tính chất ba đường trung tuyến của tam giác - hình học 7 - gv.đ.h.quân

7 1,3K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 113 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thơng qua thực hành cắt giấy và vẽ hình trên giấy ô vuơng, HS phát hiện tính chất ba đường trung tuyến của tam giác cắt nhau tại một điểm, điểm ấy gọi là trọng tâm của tam giác, HS nắm

Trang 1

GIÁO ÁN HÌNH HỌC - TỐN 7

TUẦN 30

Tiết 53: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC

I/ Mục tiêu:

- Nắm đượckhái niệm đường trung tuyến của tam giác và nhận thấy mỗi tam giác cĩ 3

đường trung tuyến

- HS cĩ kỹ năng vẽ đường trung tuyến của tam giác

- Thơng qua thực hành cắt giấy và vẽ hình trên giấy ô vuơng, HS phát hiện tính chất ba

đường trung tuyến của tam giác cắt nhau tại một điểm, điểm ấy gọi là trọng tâm của tam giác, HS nắm được tính chất trọng tâm của tam giác

II/ Phương tiện dạy học :

1/ GV: Giáo án, bảng phụ, SGK, giấy kéo để thực hành

2/ HS thước, kéo, giấy cĩ kẻ ô vuơng để thực hành

III/ Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Đường trung tuyến của tam giác

Cho HS vẽ một tan giác

Xác định trung điểm của cạnh

BC

Nĩi đỉnh A đối diện với cạnh

BC cĩ trung điểm vừa xác

định

Như vậy ta cĩ đoạn thẳng vừa

nĩi là đường trung tuyến của

tam giác ABC

Vậy trung tuyến của tam giác là

gì?

Gọi HS trả lời

Gọi HS khác nhận xét bổ sung

GV uốn nắn

GV ? Vậy theo cách vẽ trên ta

cĩ được bao nhiêu đường trung

tuyến như vậy?

Gọi HS trả lời

Gọi HS khác nhận xét bổ sung

GV uốn nắn

Cho HS làm ?1

HS vẽ ABC, vẽ tỷungABC, vẽ tỷung điểm M của BC

HS nĩi AM

HS ghi nhận Am là trung tuyến của ABC.ABC, vẽ tỷung

HS trung tuyến của tam giác là đoạn thẳng nĩi từ đỉnh của tam giác với trung điểm của cạnh đối diện

HS mỗi tam giác cĩ ba trung tuyến

1/ Đường trung tuyến của tam giác:

//

//

M

A

Đoạn AM của tam giác ABC với trung điểm M của cạnh BC gọi là đường trung tuyến.( xuất phát từ đỉnh

A hoặc ứng với cạnh BC) của tam giác ABC

Trang 2

Hoạt động 2: Tính chất 3 đường trung tuyến

GV cho HS thực hành cắt một

tam giác và gấp 1 cạnh bất kỳ

để xác định trung điểm của

đoạn thẳng Dùng thước thẳng

để nối một đỉnh và trung điểm

vừa xác định

Cho HS làm ?2

GV? Em có nhận xét gì về 3

đường trung tuyến trên

Gọi HS đọc kết quả

Gọi HS khác nhận xét bổ sung

GV uốn nắn

Cho HS làm thực hành 2

Cho HS làm ?3

Gọi HS đọc kết quả

Gọi HS khác nhận xét bổ sung

GV uốn nắn

Qua kết quả trên em có kết luận gì?

Gọi HS trả lời

Gọi HS khác nhận xét bổ sung

GV uốn nắn tính chất của ba

trung tuyến của tam giác cùng

đi qua một điểm Điểm ấy gọi

là trọng tâm của tam giác

HS thực hành cắt và gấp giấy

HS làm ?2:

Kq: 3 đường trung tuyến cùng đi qua một điểm

HS làm thực hành 2

HS làm ?3

HS đọc kết quả:

CF

CG BE

BG AD

AG

3

2

HS: ba đường trung tuyến của tam giác cắt nhau tại một điểm Khoảng cách từ điểm

đó tới mỗi đỉnh bằng 2/3 trung tuyến đi qua đỉnh ấy.

HS ghi nhận khái niệm trực tâm của tam giác

2/ Tính chất 3 đường trung tuyến

Định lí: (SGK)

G

D

A

Trong tam giác ABC các đường trung tuyến AD, BE, CF cùng đi qua điểm

G (hay gọi là đồng qui tại G)

Và ta có:

2 3

AG BG CG

ADBECF

G gọi là trọng tâm của tam giác

Hoạt động 3: Củng cố

Bài tập 23 trang 66 SGK

Gọi HS đọc đề, GV treo bảng

phụ

Để ít phút cho HS suy nghĩ vận dụng tính

chát trọng tâm để làm

Gọi HS đọc kết quả, giải thích

Gọi HS khác nhận xét bổ sung

GV uốn nắn: Khẳng định:

3

1

DH

HG

 là đúng

HS đọc đề và suy nghĩ làm

bt 23 trang 66 SGK

HS đọc kết quả, giải thích

HS khác nhận xét bổ sung

HS ghi nhận:

3 Luyện tập

Bài tập 23 trang 66 SGK:

G

H

D

Khẳng định đúng là: HG DH3 1

* Hướng dẫn về nhà:

 Nắm chắc khái niệm trung tuyến của tam giác, tính chất trực tâm của tam giác

 Làm các bài tập 24, 25 trang 66, 67 SGK

Trang 3

IV/ Lưu yù khi sử dụng giáo án:

………

………

………

………

………

………

Tiết 54: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:

- Củng cố khái niệm đường trung tuyến của tam giác, cách vẽ đường trung tuyến của tam giác, tính chất trọng tâm của tam giác

- HS biết vận dụng tính chất trong tam giác vuông đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền và các tính chất của các đường trung tuyến trong tam giác để làm bài tập và chứng minh định lý: Trong một tam giác cân hai đường trung tuyến ứng với hai cạnh bên bằng nhau và định lý đảo của nó

- HS vận dụng thành thạo tính chất trọng tâm trong các bài tập tính độ dài đoạn thẳng có liên quan đến trọng tâm của tam giác

II/ Phương tiện dạy học:

1/ GV: Bảng phụ, SGK, giáo án

2/ HS : Thước thẳng,dụng cụ học taâp …

III/ Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra chữa bài tập cũ

Đường trung tuyến của tam

giác là gì ? nêu tính chất

của ba đường trung tuyến

trong tam giác

Gọi HS lên bảng trình bày

Gọi HS khác nhận xét bổ

sung, đánh giá

GV uốn nắn

Bài tập 25 trang 67 SGK

Gọi 1 HS lên bảng làm

GV xuống lớp kiểm tra

xem xét bài làm ở nhà của

học sinh

Gọi HS khác nhận xét bổ

HS phát biểu khái niệm đường trung tuyến của tam giác

HS khác nhận xét bổ sung

1 HS lên bảng làm

HS khác nhận xét bổ sung

I.Chữa bài tập cũ:

Bài tập 25 trang 67 SGK:

4cm

3cm

B

Vì tam giác ABC vuông tại A (gt)

Á p dụng định lý Pytago

BC2 = AB2 + AC2 = 32 + 42

= 9 + 16 = 25 = 55

BC = 5 cm

Trang 4

sung, đánh giá.

Gọi AD là trung tuyến thuộc cạnh huuyeàn BC

AD =

2

1

BC =

2

1

5 =

2

5

(cm)

Vì G là trọng tâm của ABC, vẽ tyûungABC (gt)

AG = 3 2 AD = 3 2 2 5 = 3 5 (cm)

Hoạt động 2: Luyện tập HÑTP 2.1: Bài tập 26

trang 67 SGK

Cho HS đọc đề bài và suy

nghĩ tìm cách làm

Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình

và ghi gt, kl

Gọi HS khác nhận xét bổ

sung

GV uốn nắn

Gọi 1 HS nêu hướng chứng

minh

Gọi HS khác nhận xét bổ

sung

GV uốn nắn hướng chứng

minh

Để it phút để HS làm

Gọi 1 HS lên bảng làm

Gọi HS khác nhận xét bổ

sung

GV uốn nắn

Em hãy vận dụng định lý

này để làm bài tập 29 trang

67 SGK

HS đọc đề vẽ hình, xác định gt, kl và suy nghĩ tìm cách làm

HS lên bảng vẽ hình

HS nêu hướng chứng minh

HS khác nhận xét

HS ghi nhận hướng chứng minh

1 HS lên bảng chứng minh

HS khác nhận xét bổ sung

HS ghi nhận

II/ Bài tập luyện

Gi i b i t p 26/67 SGK ải bài tập 26/67 SGK ài tập 26/67 SGK ập 26/67 SGK.

GT ABC cân ( AB = AC)

BE; CF là 2 đường trung tuyến

KL BE = CF

A

Chứng minh:

Vì BE và FF là trung tuyến của ABC (gt)

AE =

2

1

AC

AF =

2

1

AB

Mà AB = AC (gt)

AE = AF Xét 2 tam giác ABE và ACF

Có AB = AC (gt) Góc A chung

AE = AF (chứng minh trên)

Trang 5

HÑTP 2.2: Bài tập 29

trang 67 SGK

Cho HS đọc đề vẽ hình và

suy nghĩ tìm cách làm

Gọi 1 HS lên bảng làm

Gọi HS khác nhận xét bổ

sung

GV uốn nắn

GV chốt lại: “ Trong một

tam giác cân hai đường

trung tuyến ứng với hai

cạnh bên bằng nhau”

Hay nói cách khác trong

tam giác nếu hai cạnh bằng

nhau thì hai trung tuyến

tương ứng cũng bằng nhau

Vậy đảo lại có đúng hay

không chúng ta cùng làm bt

27 trang 67 SGK

HÑTP 2.3: Bài tập 27

trang SGK:

Cho HS đọc đề vẽ hinh và

suy nghĩ tìm cách làm

(hình vẽ phác)

GV vẽ phác hình vẽ lên

bảng

Yêu cầu HS xác định gt, kl

Gọi yù cho HS tìm hướng

chứng minh

Gọi 1 HS nêu hướng chứng

minh

Gọi HS khác nhận xét bổ

sung

GV uốn nắn hướng chứng

minh

HS đọc đề vẽ hình và suy nghĩ làm

1 HS lên bảng làm

HS khác nhận xét bổ sung

HS ghi nhận

HS đọc đề vẽ phác hình và suy nghĩ tìm cách chứng minh

HS xác đinh gt, kl

HS tìm hướng chứng minh

1 HS nêu hướng chứng minh

HS khác nhận xét bổ sung

HS ghi nhận hướng chứng

 ABE = ACF (c.g.c)

 BE = CF (2 cạnh tương ứng) Bài tập 29 trang 67 SGK:

G F

D

E

A

Vì tam giácABC đều => AB = AC = BC

áp dụng định lý trên

BE = CF = AD (1)

Vì G là trọng tâm của ABC, vẽ tyûungABC (gt)

BG =

3

2

BE (2)

CG =

3

2

CF (3)

AG =

3

2

AD (4)

Từ (1), (2), (3) và (4)

 AG = BG = CG Bài tập 27 trang 67 SGK:

G

D E

A

GT ABC, BD và CE là 2

đường trung tuyến

BD = CE

KL Tam giác ABC cân

Vì G là trọng tâm của tam giác ABC

BG = BD

CG = CE

Trang 6

Gọi 1 HS lên bảng làm

Gọi HS khác nhận xét bổ

sung

GV uốn nắn

HĐTP 2.4: Bài tập 30

trang 67 SGK:

Cho HS đọc đề và suy nghĩ

tìm cách làm

Gọi HS lên bảng vẽ hình và

xác đinh gt kl

Gọi 1 HS lên bảng làm

phần a)

Gọi HS khác nhận xét bổ

sung

GV uốn nắn

Gọi 1 HS lên bảng làm

phần b)

Gọi HS khác nhận xét bổ

sung

GV uốn nắn

Gọi HS lên bảng làm phần

c)

Gọi HS khác nhận xét bổ

sung

GV uốn nắn

minh

1HS lên bảng làm

HS khác nhận xét bổ sung

HS ghi nhận

HS đọc đề và suy nghĩ tìm cách làm

1 HS lên bảng vẽ hình và xác đinh gt kl

1 HS lên bảng làm phần a)

HS khác nhận xét bổ sung

HS ghi nhận

1 HS lên bảng làm phần b)

HS khác nhận xét bổ sung

HS ghi nhận

1 HS lên bảng làm phần c)

HS khác nhận xét bổ sung

HS ghi nhận

Mà BD = CE (gt)

BG = CG

Tam giác BGC cân tại G

 2 gĩc B1 = C1 Xét 2 tam giác BDC và BCE

Cĩ BD = CE (gt)

Ta cĩ B1 = C1 (cm trên)

BC là cạnh chung

 2 tam giác: BDC = CEB (c.g.c)

 2 tam giác: BCD = CBE (2 gĩc tương ứng)

Hay BCA = CBA => tam giácABC cân

Bài tập 30 trang 67 SGK

D

E

a/ Ta xét DEI và DFI cĩ

DI chung

DE = DF (GT)

IE = IF ( gt)

Do đĩ: DEI = DFI (c-c-c) b/ Vì DEI = DFI (cmtrên) => DIE = DIF (2 gĩc t ứng)

Mà gĩc DIE + gĩc DIF = 1800 (kề bù)

=> gĩc DIE = gĩc DIF = 1800/2 =

900

Hay chúng là những gĩc vuơng c/ ta cĩ EI =

2

1

EF => EI =

2

1

10 = 5 (cm) Các tam giác DEI vuơng tại I Aùp dụng định lí Pytago ta cĩ:

DE2 = DI2 + EI2

=> DI2 = DE2 – EI2

Trang 7

= 132 – 52 = 169 – 25 = 144 = 122

DI = 12 (cm)

* Hướng dẫn về nhà:

 Nắm chắc khái niệm đường trung tuyến của tam giác, cách vẽ đường trung tuyến của tam giác, tính chất trọng tâm của tam giác

 Làm các bài tập về nhà đã được giao

IV/ Lưu yù khi sử dụng giáo án:

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 14/03/2014, 01:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Thơng qua thực hành cắt giấy và vẽ hình trên giấy ơ vuơng, HS phát hiện tính chất ba đường trung tuyến của tam giác cắt nhau tại một điểm, điểm ấy gọi là trọng tâm của tam  giác, HS nắm được tính chất trọng tâm của tam giác - tính chất ba đường trung tuyến của tam giác - hình học 7 - gv.đ.h.quân
h ơng qua thực hành cắt giấy và vẽ hình trên giấy ơ vuơng, HS phát hiện tính chất ba đường trung tuyến của tam giác cắt nhau tại một điểm, điểm ấy gọi là trọng tâm của tam giác, HS nắm được tính chất trọng tâm của tam giác (Trang 1)
Gọi HS đọc đề, GV treo bảng phụ - tính chất ba đường trung tuyến của tam giác - hình học 7 - gv.đ.h.quân
i HS đọc đề, GV treo bảng phụ (Trang 2)
Gọi 1HS lên bảng vẽ hình và ghi gt, kl - tính chất ba đường trung tuyến của tam giác - hình học 7 - gv.đ.h.quân
i 1HS lên bảng vẽ hình và ghi gt, kl (Trang 4)
Cho HS đọc đề vẽ hình và suy nghĩ tìm cách làm Gọi 1 HS lên bảng làm Gọi HS khác nhận xét  bổ  sung - tính chất ba đường trung tuyến của tam giác - hình học 7 - gv.đ.h.quân
ho HS đọc đề vẽ hình và suy nghĩ tìm cách làm Gọi 1 HS lên bảng làm Gọi HS khác nhận xét bổ sung (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w