1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tính chất ba đường trung tuyến của tam giác - gv.đ.m.tùng

8 1,8K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 415,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu:  Nắm được khái niệm đường trung tuyến của tam giác, biết khái niệm trọng tâm của tam giác, tính chất ba đường trung tuyến của tam giác.. Các hoạt động trên lớp: Hoạt động của

Trang 1

Tuần 11

Tiết 55

CỦA TAM GIÁC

I Mục tiêu:

 Nắm được khái niệm đường trung tuyến của tam giác, biết khái niệm trọng tâm của tam giác, tính chất ba đường trung tuyến của tam giác

 Vận dụng được lí thuyết vào bài tập

II Phương pháp:

 Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo của HS

 Đàm thoại, hỏi đáp

III: Tiến trình dạy học:

1 Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Đường trung tuyến của tam giác.

GV cho HS vẽ hình sau đó

GV giới thiệu đường trung

tuyến của tam giác và yêu

cầu HS vẽ tiếp 2 đường

trung tuyến còn lại

I) Đường trung tuyến cảu tam giác:

Đoạn thẳng AM nối đỉnh A với trung điểm M của BC gọi

là đường trung tuyến ứng với

BC của ABC

Hoạt động 2: Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác.

GV cho HS chuẩn bị mỗi

em một tam giác đã vẽ 2

đường trung tuyến Sau đó

yêu cầu HS xác định trung

điểm cạnh thứ ba và gấp

điểm vừa xác định với đỉnh

đối diện Nhận xét Đo độ

dài và rút ra tỉ số

HS tiến hành từng bước II) Tính chất ba đường trung

tuyến của tam giác:

Định lí: Ba đường trung tuyến của một tam giác cùng đi qua một điểm Điểm đó cách mỗi đỉnh một khoảng cách bằng 2

3

độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy

Trang 2

GT ABC có G là trọng tâm

3

AG BG CG

ADBECF

Hoạt động 3: Củng cố và luyện tập.

GV cho HS nhắc lại định lí

và làm bài 23 SGK/66:

Bài 24 SGK/66:

Bài 25 SGK/67:

Cho ABC vuông có hai

cạnh góc vuông AB=3cm,

AC=4cm Tính khoảng

cách từ A đến trọng tâm

của ABC

Bài 23:

a) 1

2

DG

DH  sai vì 2

3

DG

DH

b) DG 3

gh  sai vì DG 2

gh

c) 1

3

GH

DH  đúng

d) 2

3

GH

DG  sai vì 1

2

GH

DG

a) MG=2

3MR GR=1

3MR GR=1

2MG b)

NS=3

2NG NS=3GS NG=2GS Bài 25 SGK/67:

AD định lí Py-ta-go vào 

ABC vuông tại A:

BC2=AB2+AC2=32+42

BC=5cm

Ta có: AM=1

2BC=2,5cm AG=2

3AM=2

3

5

2=5

3cm Vậy AG=5

3cm

3 Hướng dẫn về nhà:

Trang 3

 Học bài, làm bài 26, 27 SGK/67.

 Chuẩn bị luyện tập

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 4

Tuần 11

I Mục tiêu:

 Củng cố định lý về tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác

 Luyện kĩ năng sử dụng định lý về tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác để giải bài tập

 Chứng minh tính chất trung tuyến của tam giác cân, tam giác đều, một dấu hiệu nhận biết tam giác cân

II Phương pháp:

 Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo của HS

 Đàm thoại, hỏi đáp

III: Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Khái niệm đường trung tuyến của tam giác, tính chất ba đường trung tuyến của tam giác

Vẽ ABC, trung tuyến AM, BN, CP Gọi trọng tâm tam giác là G Hãy điền vào chỗ trống :

;

GC

GP BN

GN

AM

AG

2 Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Luyện tập.

BT 25 SGK/67:

A

G

BT 25 SGK/67:

GT

ABC ( Aˆ =1v) AB=3cm; AC=4cm

MB = MC

G là trọng tâm của

ABC

KL Tính AG ? Xét ABC vuông có :

BC2 = AB2 + AC2 (đ/l Pitago)

BC2 = 32 + 42

BC2 = 52

BC = 5 (cm) AM=

2

BC

=

2 5

cm(t/c  vuông)

Trang 5

BT 26 SGK/67:

GV yêu cầu HS đọc đề, ghi

giả thiết, kết luận

Gv : Cho HS tự đặt câu hỏi

và trả lời để tìm lời giải

Để c/m BE = CF ta cần c/m

gì?

ABE = ACF theo trường

hợp nào? Chỉ ra các yếu tố

bằng nhau

Gọi một HS đứng lên chứng

minh miệng, tiếp theo một

HS khác lên bảng trình bày

BT 27 SGK/67:

GV yêu cầu HS đọc đề, vẽ

hình, ghi GT – KL

GV gợi ý : Gọi G là trọng

tâm của ABC Từ gải thiết

BE = CF, ta suy ra được

điều gì?

GV : Vậy tại sao AB = AC?

BT 26 SGK/67:

HS : đọc đề, vẽ hình, ghi

GT – KL

A

E F

BT 27 SGK/67:

HS : đọc đề, vẽ hình, ghi

GT – KL

A

E F

G

1 2

HS làm bài vào vở, một

HS lên bảng trình bày

AG=32 AM= .25

3

2

=53cm

BT 26 SGK/67:

GT

ABC (AB = AC)

AE = EC

AF = FB

KL BE = CF

AE = EC = AC2

AF = FB = AB2

Mà AB = AC (gt)

 AE = AF Xét ABE và ACF có :

AB = AC (gt)

Aˆ : chung

AE = AF (cmt)

 ABE = ACF (c–g–c)

 BE = CF (cạnh tương ứng)

BT 27 SGK/67:

GT

ABC :

AF = FB

AE = EC

BE = CF

KL ABC cân

Có BE = CF (gt)

Mà BG =

3

2

BE (t/c trung tuyến của tam giác)

CG = 32 CF

 BE = CG  GE = GF Xét GBF và GCE có :

BE = CF (cmt)

Trang 6

BT 28 SGK/67: BT 28 SGK/67:

HS : hoạt động nhóm

Vẽ hình Ghi GT – KL Trình bày chứng minh

E

F I

D

G

2

1 ˆ

G  (đđ)

GE = GF (cmt)

 GBF = GCE (c.g.c)

 BF = CE (cạnh tương ứng)

 AB = AC

 ABC cân

BT 28 SGK/67:

GT

DEF :

DE = DF = 13cm

EI = IF

EF = 10cm KL

a)DEI = DFI b)D IˆE,D IˆF là những góc gì?

c) Tính DI

a) Xét DEI và DFI có :

DE = DF (gt)

EI = FI (gt)

DE : chung

 DEI = DFI (c.c.c) (1)

b) Từ (1)  D Iˆ E D IˆF(góc tương ứng)

180 ˆ

ˆED I F

I

D (vì kề bù)

D IˆED IˆF  90 0

c) Có IE = IF = EF2 102

= 5(cm)

DIE vuông có :

DI2 = DE2 – EI2 (đ/l pitago)

DI2 = 132 – 52

Trang 7

DI2 = 122  DI = 12 (cm)

DG =

3

2

DI = 8 (cm)

GI = DI – DG = 12 – 8 = 4(cm)

2 Hướng dẫn về nhà:

Làm BT 30/67 SGK

Ôn lại khái niệm tia phân giác của một góc, vẽ tia phân giác bằng thức và compa

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Ngày đăng: 14/03/2014, 01:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Giáo án Hình họ c– Tốn lớp 7 - tính chất ba đường trung tuyến của tam giác - gv.đ.m.tùng
i áo án Hình họ c– Tốn lớp 7 (Trang 1)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1: Luyện tập. - tính chất ba đường trung tuyến của tam giác - gv.đ.m.tùng
o ạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1: Luyện tập (Trang 4)
Giáo án Hình họ c– Tốn lớp 7 - tính chất ba đường trung tuyến của tam giác - gv.đ.m.tùng
i áo án Hình họ c– Tốn lớp 7 (Trang 5)
Giáo án Hình họ c– Tốn lớp 7 - tính chất ba đường trung tuyến của tam giác - gv.đ.m.tùng
i áo án Hình họ c– Tốn lớp 7 (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w