1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tính chất ba đường phân giác của tam giác - giáo án hình học 7 - gv.h.t.đức

8 4,2K 35
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính chất ba đường phân giác của tam giác
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 194,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 58 §6.TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Học sinh hiểu khái niệm đường phân giác của tam giác và biết mỗi tam giác có ba đường phân giác 2.Kĩ năng

Trang 1

Tiết 58

§6.TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Học sinh hiểu khái niệm đường phân giác của tam giác và biết mỗi tam giác có ba đường phân giác

2.Kĩ năng:

- Học sinh tự chứng minh được định lí “Trong một tam giác cân đường phân giác xuất phát từ đỉnh đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy”

3.Thái độ:

- Thông qua gấp hình và bằng suy luận học sinh chứng minh được định lí tính chất

ba đường phân giác của một tam giác Bước đầu học sinh biết áp dụng định lí này vào bài tập

II.CHUẨN BỊ:

- Thầy:Bảng phụ + Thước kẻ 2 lề + Com pa + 1 tam giác bằng bìa

- Trò :Bảng nhỏ + Thước kẻ 2 lề + Com pa + 1 tam giác bằng bìa

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Kiểm tra sĩ số: (1’)

Ngày giảng: /4/ 2010-Lớp 7B: /34 Vắng:

2.Kiểm tra bài cũ: (7’)

Hs: Cho tam giác cân ABC (AB = AC) Vẽ tia phân giác của góc BAC cắt BC tại

M

Chứng minh: MB = MC

3.Bài mới:

Hoạt động 1: (10’)

Gv:Vẽ ABC, vẽ tia phân giác của Aˆ cắt

BC tại M và giới thiệu đoạn thẳng AM là

đường phân giác(xuất phát từ đỉnh A) của

ABC

Hs:Vẽ hình vào vở theo Gv

Gv:Trở lại bài toán ở phần kiểm tra và hỏi

Qua bài toán em cho biết trong 1 tam giác

cân, đường phân giác xuất phát từ đỉnh

đồng thời là đường gì của tam giác

Hs:Trả lời sau đó đọc tính chất/SGK

Gv: - Một tam giác có mấy đường phân

1 Đường phân giác của tam giác

+ AM : Đường p/giác A (xuất phát từ đỉnh A)

của ABC

+ AM : Đường p/giác B C của ABC M

+ Mỗi tam giác có 3 đường phân giác A

Trang 2

- Ta sẽ xét xem 3 đường phân giác của

tam giác có tính chất gì ?

Hoạt động 2: (10’)

Gv:Yêu cầu Hs thực hiện ?1/SGK

Hs:Thực hành xác định 3 đường phân

giác của tam giác trên tam giác bằng bìa

Gv:Em có nhận xét gì về 3 nếp gấp này

Hs:Ba nếp gấp cùng đi qua 1 điểm

Gv:Điều đó thể hiện tính chất 3 đường

phân giác của tam giác

Hs:Đọc định lí/72SGK

Hoạt động 3: (12’)

Gv:Cho Hs làm bài 36/SGK

Gv:Đưa đề bài và hình vẽ lên bảng phụ

Hs:Nêu GT, KL của bài toán

Gv:Ghi bảng phần GT, KL

Hs:Làm bài theo nhóm cùng bàn

Gv:Gọi đại diện vài nhóm trình bày tại

chỗ

Hs:Các nhóm nhận xét bổ xung

Gv:Chốt lại ý kiến các nhóm và ghi bảng

phần chứng minh sau khi đã sửa sai

B M C

* Ta có tính chất/SGK C/m: Qua bài tập kiểm tra

2 Tính chất ba đường phân giác của tam giác

?1 Thực hành:

Gấp hình xác định 3 đường phân giác của tam giác

 Kết quả : Ba nếp gấp cùng đi qua 1 điểm

* Định lí: SGK/72

Bài 36/72SGK

DEF có

I nằm trong 

GT IP  DE,

IH  EF

IK  DE

IP = IK = IH

I là điểm chung của

KL 3 đường p/giác của tam giác

Chứng minh:

Có I nằm trong DEF  I nằm trong góc DEF Có IP = IH (GT)  I thuộc tia p/giác của góc DEF

Tương tự I cũng thuộc tia p/giác của góc EDF và góc DFE

Trang 3

Vậy: I là điểm chung của 3 đường p/giác của tam giác

4.CỦNG CỐ: (4’)

Hs: Phát biểu định lí về tính chất ba đường phân giác của tam giác

Gv: Khắc sâu cho học sinh kĩ năng dùng suy luận áp dụng định lí vào bài tập

5.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: ( 1’)

- Học thuộc định lí về tính chất ba đường phân giác của tam giác và tính chất tam giác cân / 71SGK

- Làm bài 37; 38/SGK

Tiết 59

§6.TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC

(tiếp theo)

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Học sinh được củng cố các định lí về tính chất ba đường phân giác của tam giác, tính chất đường phân giác của một góc, tính chất đường phân giác của tam giác

cân, tam giác đều

2.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, phân tích và chứng minh bài toán Chứng minh một dấu hiệu nhận biết tam giác cân

3.Thái độ:

- Học sinh thấy được ứng dụng thực tế của tính chất ba đường phân giác của tam giác, tính chất tia phân giác của một góc

II.CHUẨN BỊ:

- Thầy: Thước kẻ 2 lề + Com pa

- Trò : Thước kẻ 2 lề + Com pa

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Kiểm tra sĩ số: (1’)

Ngày giảng: /4/ 2010-Lớp 7B: /34 Vắng:

2.Kiểm tra bài cũ: (7’)

Hs: - Phát biểu tính chất tia phân giác của một góc

- Ba đường phân giác của tam giác có tính chất gì ? Vẽ hình minh hoạ

- Nêu tính chất đường phân giác của tam giác cân, tam giác đều

Trang 4

3.Bài mới:

Hoạt động 1: (15’)

Hs:Đọc định lí/72SGK

Gv: - Vẽ ABC , 2 p/giác BE CF = I

- C/m AI là p/giác của Aˆvà I cách

đều 3 cạnh của ABC

Gv:Yêu cầu Hs làm ?2/SGK và C/m bài

toán

Hs:Suy nghĩ – Thảo luận và trình bày tại

chỗ

Gv:Gợi ý

I  BE thì ta có điều gì ?

I  CF thì ta có điều gì ?

Hs:Đại diện 1 nhóm trình bày tại chỗ

Gv:Yêu cầu các nhóm còn lại theo dõi,

nhận xét bổ xung

Gv:Chốt lại các cách C/m của Hs và yêu

cầu Hs xem lại cách C/m trong SGK

Hoạt động 2: (17’) Bài tập

Chữa bài 39/SGK

Gv:Đưa đề bài và hình vẽ lên bảng phụ

Hs1:Nêu rõ GT, KL của bài

Gv:Ghi bảng GT, KL

Gv:Yêu cầu Hs2 lên bảng trình bày cách

2 Tính chất ba đường phân giác của tam giác

* Định lí: SGK/72

?2

I F

E

B

A

ABC có:

BE: P/giác Bˆ; CF : P/giác Cˆ

GT BE CF = I ; IH  BC

IK  AC ; IL  AB

AI là p/giác của Aˆ

KL IH = IK = IL

Chứng minh:

Vì I  BE  IH = IL (1) (định lí 1 vễ tính chất tia p/giác của góc) Tương tự ta có: IK = IH (2)

Từ (1) và (2)  IK = IL (=IH) hay I cách đều AB, AC của Aˆ Do đó I thuộc tia phân giác của Aˆ((định lí 2 vễ tính chất tia phân giác của góc) hay AI là đường phân giác xuất phát từ đỉnh A của ABC

Vậy: Ba đường phân giác của ABC cùng

đi qua điểm I và điểm này cách đều 3 cạnh của tam giác: IH = IK = IL

3 Bài tập

A

Trang 5

chứng minh

Hs:Còn lại cùng làm bài và cho nhận xét

bài bạn trên bảng

Gv:Hỏi thêm

Điểm D có cách đều 3 cạnh của ABC

hay không ?

Hs:Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ có giải thích

rõ ràng

Bài 39/73-SGK

ABC có: AB = AC

GT Aˆ 1 Aˆ2

KL a) ABD = ACD B C b)So sánh DBC và DCB

C/m:

a)Xét ABD và ACD có

AB = AC (GT)

2

1 Aˆ

Aˆ  (GT)  ABD = ACD

AD cạnh chung (c.g.c)

Do đó DB = DC (cạnh tương ứng) b) Vì DB = DC (c.m.t)  DBC cân

Do đó DBC = DCB (t/c tam giác cân)

*Điểm D chỉ nằm trên tia p/giác của góc A không nằm trên tia phân giác của góc B và góc C nên không cách đều ba cạnh của tam giác

4.CỦNG CỐ: (4’)

- Gv:Các câu sau đúng hay sai?

1)Trong tam giác cân, đường trung tuyến ứng với cạnh đáy đồng thời là đường

phân giác của tam giác

2) Trong tam giác đều, trọng tâm của tam giác cách đều 3 cạnh của nó

3) Trong tam giác cân, đường phân giác là đường trung tuyến

4) Trong một tam giác, giao điểm của ba đường phân giác cách mỗi đỉnh

3

2

độ dài đường phân giác đi qua đỉnh ấy

5) Nếu một tam giác có một đường phân giác đồng thời là trung tuyến thì đó là tam giác cân

5.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: ( 1’)

- Ôn các định lí về tính chất ba đường phân giác của tam giác , tính chất tia phân

giác của góc, tính chất và dấu hiệu nhận biết tam giác cân, định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng

- Làm bài 41; 42; 43/SGK

Tiết 60

BÀI TẬP

Trang 6

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Học sinh được củng cố các định lí về tính chất ba đường phân giác của tam giác, tính chất đường phân giác của một góc, tính chất đường phân giác của tam giác cân, tam giác đều

2.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, phân tích và chứng minh bài toán Chứng minh một dấu hiệu nhận biết tam giác cân

3.Thái độ:

- Học sinh thấy được ứng dụng thực tế của tính chất ba đường phân giác của tam giác, tính chất tia phân giác của một góc

II.CHUẨN BỊ:

- Thầy:Bảng phụ + Thước kẻ 2 lề + Com pa

- Trò :Bảng nhỏ + Thước kẻ 2 lề + Com pa

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Kiểm tra sĩ số: (1’)

Ngày giảng: /4/ 2010-Lớp 7B: /34 Vắng:

2.Kiểm tra bài cũ: (7’)

Hs: - Phát biểu tính chất tia phân giác của một góc

- Ba đường phân giác của tam giác có tính chất gì ? Vẽ hình minh hoạ

- Nêu tính chất đường phân giác của tam giác cân, tam giác đều

3.Bài mới:

Hoạt động 1: (14’)

Gv:Đưa đề bài lên bảng phụ và hỏi Hs

- Trọng tâm của tam giác là gì?

- Làm thế nào để xác định được G ?

Hs:Trả lời tại chỗ

Gv:Còn I được xác định như thế nào ?

Hs:Trả lời tại chỗ

Gv:Gọi 1Hs lên bảng vẽ hình và ghi GT,

KL của bài

Hs:Còn lại cùng vẽ hình và ghi GT, KL

vào vở

Bài 40/73SGK

I

G

C B

A

GT ABC có: AB = AC

Trang 7

Gv: ABC cân tại A  p/giác AM của

tam giác đồng thời là đường gì ?

Tại sao 3 điểm A, G, I thẳng hàng?

Hs:Thảo luận theo nhóm cùng bàn và trả

lời tại chỗ

Gv:Chốt lại các ý kiến Hs đưa ra và ghi

bảng lời giải

Chữa bài 42/SGK

1Hs:Đọc to đề bài

Gv:Hướng dẫn Hs cách vẽ hình

Kéo dài AD một đoạn DA’ = DA (theo

gợi ý của SGK)

Hs:Cả lớp cùng vẽ hình vào vở

Hoạt động 2: (18’)

Gv:Cùng Hs phân tích bài toán

ABC cân  AB = AC

A’C = AC

(có AB = A’C do ADB = A’DC)

CAA’ cân

Aˆ ' Aˆ2

(có do ADB = A’DC)

Hs:Trình bày tại chỗ

G : Trọng tâm 

I : Giao điểm của 3 đường p/giác

KL A, G, I thẳng hàng

Chứng minh:

+) Vì ABC cân tại A nên p/giác AM đồng thời là đường trung tuyến (t/c  cân)

+) G là trọng tâm của tam giác cân nên

G  AM (vì AM là trung tuyến) +) I là giao điểm của ba đường phân giác nên I  AM (vì AM là p/giác)

 A, G, I thẳng hàng vì cùng thuộc AM

Bài 42/73SGK

2 1

1 2

A'

B

A

ABC có

GT Aˆ 1 Aˆ2

BD = DC

KL ABC cân

Chứng minh:

- Xét ADB và A’DC có

AD = A’D (cách vẽ)

Dˆ 1 Dˆ2 (đ/đỉnh)  ABD = ACD

BD = DC (GT) (c.g.c)

Do đó Aˆ ' Aˆ1 (góc tương ứng)

Và AB = A’C (cạnh tương ứng) Xét CAA’ có Aˆ ' Aˆ2 ( = Aˆ1)

Trang 8

Gv:Ghi bảng lời giải sau khi đã được sửa

saiChữa bài 39/SGK

Gv:Đưa đề bài và hình vẽ lên bảng phụ

Hs1:Nêu rõ GT, KL của bài

Gv:Ghi bảng GT, KL

Gv:Yêu cầu Hs2 lên bảng trình bày cách

chứng minh

Hs:Còn lại cùng làm bài và cho nhận xét

bài bạn trên bảng

Gv:Hỏi thêm

Điểm D có cách đều 3 cạnh của ABC

hay không ?

Hs:Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ có giải

thích rõ ràng

 CAA’ cân  AC = A’C (đ/nghĩa  cân) mà A’C = AB (c.m.t)  AC = AB

Do đó ABC cân

4.CỦNG CỐ: (4’)

HS nhắc lại tính chất đường phân giác của tam giác và xem lại các bài đã chữa

5.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: ( 1’)

- Ôn các định lí về tính chất ba đường phân giác của tam giác , tính chất tia phân giác của góc, tính chất và dấu hiệu nhận biết tam giác cân, định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng

- Làm bài 41, 43/SGK và bài 49  52/SBT

Ngày đăng: 14/03/2014, 01:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lời giải - tính chất ba đường phân giác của tam giác - giáo án hình học 7 - gv.h.t.đức
Bảng l ời giải (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w