1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu công tác khấu hao TSCĐ trong công ty TNHH tuấn giang

33 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Công Tác Khấu Hao TSCĐ Trong Công Ty TNHH Tuấn Giang
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Thảo Luận
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 304,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Bài Thảo Luận

  • LỜI MỜ ĐẦU

  • CHƯƠNG 1

  • 1.1:Những vấn đề chung về TSCĐ

  • 1.1.1:Khái niệm, đặc điểm TSCĐ,nhiệm vụ TSCĐ

  • 1.1.1.1 Khái niệm

  • 1.1.1.2 Đặc điểm

  • 1.1.2. Phân loại TSCĐ

  • 1.1.3: Các phương pháp trích khấu hao TSCĐ

  • 1.1.4.1 Vai trò của kế toán khấu hao TSCĐ

  • 1.1.4.2 Nhiệm vụ kế toán khấu hao TSCĐ

  • 1.2 Công tác kế toán khấu hao TSCĐ tại doanh nghiệp hiện nay

  • 1.2.1 Chứng từ sử dụng

  • 1.2.2 Tài khoản sử dụng

  • 1.2.3 Trình tự hạch toán

  • CHƯƠNG 2

  • 2.1. Tổng quan về công ty TNHH Tuấn Giang

  • 2.1.1 Khái quát về công ty TNHH Tuấn Giang

  • 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Tuấn Giang

  • 2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

  • 2.1.2.2 Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty

  • 2.1.3: Đặc điểm chung về công tác kế toán tại công ty TNHH Tuấn Giang

  • 2.1.3: Phân loại TSCĐ và phương pháp trích khấu hao tại công ty

  • 2.1.3.1 Phân loại TSCĐ tại Công ty TNHH Tuấn Giang

  • 2.1.3.2 Cách tính hao mòn TSCĐ.

  • 2.2 Thực trạng công tác kế toán khấu hao TSCĐ tại công ty TNHH Tuấn Giang

  • 2.2.1 Tài khoản sử dụng

  • 2.2.2 Chứng từ sử dụng của công ty

  • 2.2.3 Bảng khấu hao TSCĐ tại công ty

  • 2.2.4 Trình tự ghi sổ

  • 2.3: Nguyên nhân dẫn tới hao mòn

  • Chương 3

  • 3.1: Nhận xét chung về công tác kế toán hao mòn TSCĐ tại công ty TNHH Tuấn Giang

  • 3.1.1 Ưu điểm

  • 3.1.2 Nhược điểm:

  • 3.2 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán hao mòn TSCĐ tại Công ty TNHH Tuấn Giang

  • KẾT LUẬN

Nội dung

Những vấn đề chung về TSCĐ

1.1.1:Khái niệm, đặc điểm TSCĐ,nhiệm vụ TSCĐ

TSCĐ là những tài sản thiết yếu trong sản xuất kinh doanh, đóng vai trò quan trọng với giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài Chúng tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và được định giá theo các tiêu chuẩn phù hợp với thực tế và chính sách kinh tế, tài chính của Nhà nước.

Tài sản cố định (TSCĐ) được phân loại thành hai loại chính: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình Mỗi loại tài sản này có tính hữu ích và yêu cầu quản lý riêng biệt, do đó cần được tổ chức ghi chép trên các tài khoản kế toán riêng biệt để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý tài chính.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam tài sản cố định phải có đủ 4 tiêu chuẩn sau:

- Có thể kiểm soát được lợi ích kinh tế hiện tại và tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

- Hoàn toàn xác định được giá trị bằng tiền và tương đương tiền một cách chắc chắn.

- Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên

- Có giá trị từ 10.000.000đ (mười triệu đồng) trở lên.

- Sử dụng lâu dài trong kinh doanh không thay đổi hình thái vật chất của một đơn vị tài sản hữu hình trong quá trình sử dụng tài sản.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, giá trị của tài sản cố định (TSCĐ) sẽ bị hao mòn, cả về mặt hữu hình lẫn vô hình Sự hao mòn này sẽ dần chuyển dịch vào giá trị của các sản phẩm mới được tạo ra.

Quản lý tài sản cố định (TSCĐ) cần phải thực hiện việc theo dõi liên tục và nghiêm túc các biến động của tài sản, bao gồm số lượng, chất lượng, mức độ hao mòn, nguyên giá và giá trị còn lại.

Phải quản lý TSCĐ theo từng địa điểm sử dụng, theo từng loại từng nhóm TSCĐ.

Quản lý tài sản cố định (TSCĐ) trong doanh nghiệp là quá trình liên tục, bắt đầu từ giai đoạn đầu tư, mua sắm, cho đến khi hoàn thành xây dựng và sử dụng Điều này bao gồm việc theo dõi và quản lý hiệu quả trong suốt thời gian sử dụng, cho đến khi TSCĐ không còn sử dụng được, dẫn đến việc thanh lý hoặc nhượng bán.

Cần theo dõi nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản cố định (TSCĐ) để xác định phần giá trị đã chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh Dựa vào đó, tính toán và phân bổ khấu hao hợp lý, đồng thời kiểm tra tình hình hao mòn và thu hồi vốn ban đầu để tái đầu tư vào TSCĐ.

Trong doanh nghiệp, tài sản cố định (TSCĐ) có nhiều loại và hình thái biểu hiện khác nhau, bao gồm tính chất đầu tư, công dụng và tình hình sử dụng Để quản lý và hạch toán TSCĐ hiệu quả, cần phân loại chúng thành các nhóm dựa trên những đặc trưng nhất định như quyền sở hữu, nguồn hình thành và hình thái biểu hiện Mỗi phương pháp phân loại sẽ ảnh hưởng đến công tác hạch toán và quản lý Ví dụ, khi phân loại theo hình thái biểu hiện kết hợp tính chất đầu tư, TSCĐ trong sản xuất sẽ được chia thành các nhóm rõ ràng.

TSCĐ hữu hình là các tài sản vật chất mà doanh nghiệp sở hữu để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, được ghi nhận theo tiêu chuẩn kế toán Việt Nam (chuẩn mực 03) Để được công nhận là TSCĐ hữu hình, tài sản phải đáp ứng đầy đủ bốn tiêu chuẩn quy định.

* Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

* Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

* Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm

* Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo qui định hiện hành

TSCĐ vô hình là những tài sản cố định không có hình thái vật chất nhưng có giá trị rõ ràng, được doanh nghiệp nắm giữ và sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cho thuê Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực 04), để được ghi nhận là TSCĐ vô hình, tài sản phải đáp ứng đồng thời bốn tiêu chuẩn cụ thể.

TSCĐ thuê tài chính là tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê dài hạn, được bên cho thuê cấp quyền quản lý và sử dụng trong phần lớn thời gian sử dụng của tài sản Khoản thu từ việc cho thuê đủ để bên cho thuê bù đắp chi phí và đạt được lợi nhuận từ khoản đầu tư này Các loại TSCĐ này được phân loại chi tiết theo kết cấu, đặc điểm và tính chất riêng.

Khấu hao là một biện pháp chủ quan trong công tác quản lý nhằm thu hồi lại giá trị đã hao mòn của TSCĐ

- Khấu hao TSCĐ chính là biểu hiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐ đã hao mòn

- Đối tượng tính khấu hao: Tất cả các tài sản cố định mà Doanh nghiệp sử dụng đều phải tính khấu hao

* Thời gian sử dụng tính khấu hao

- Khấu hao tăng giảm trong năm được tính theo mức khấu hao ngày kể từ ngày tăng, ngày giảm của tài sản.

1.1.3: Các phương pháp trích khấu hao TSCĐ

Doanh nghiệp sở hữu nhiều loại Tài sản cố định (TSCĐ) khác nhau, do đó cần xác định phương pháp tính khấu hao phù hợp cho từng loại Các phương pháp khấu hao khác nhau sẽ dẫn đến kết quả khác nhau về chi phí khấu hao TSCĐ, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp Vì vậy, việc áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ phải tuân thủ các quy định của Nhà nước.

Theo chế độ tài chính hiện hành, các Doanh nghiệp có thể tính khấu hao theo 3 phương pháp là:

+ Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.

+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.

+ Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm.

* Theo phương phấp khấu hao đường thẳng

Mức khấu hao năm Giá trị của tài sản cố định cho một loại TS Số năm sử dụng

Tỷ lệ khấu hao 100 năm Số năm sử dụng

Số khấu hao của tài sản cố định trong kỳ được tính bằng tổng số khấu hao đã trích trong kỳ trước, cộng với các tài sản cố định tăng thêm trong kỳ, trừ đi các tài sản cố định giảm đi trong kỳ.

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cần sự thay đổi và phát triển nhanh chóng Để sử dụng phương pháp này, tài sản cố định (TSCĐ) phải đáp ứng các điều kiện nhất định.

+ Là tài sản đầu tư mới (Chưa qua sử dụng) + Là các loại máy móc, thiết bị: Dụng cụ đo lường, thí nghiệm

Theo phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh thì mức khấu hao hàng năm của TSCĐ được xác định theo công thức sau:

Mức trích khấu hao Giá trị còn lại hàng năm của tài sản = của tài sản x Tỷ lệ khấu hao nhanh cố định cố định

Tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định theo công thức:

Tỷ lệ khấu Tỷ lệ khấu hao tài sản hao nhanh = cố định theo phương x Hệ số điều chỉnh ( %) pháp đường thẳng

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định tại bảng dưới đây:

Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần) Đến 4 năm ( Từ  4 năm) 1,5

Nguyên giá của tài sản cố định Sản lượng theo công suất thiết kế

Trên 4 năm đến 6 năm ( 4 năm < t  6 năm) 2,0 Trên 6 năm ( t < 6 năm) 2,5

Trong những năm cuối, nếu mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (TSCĐ), thì từ năm đó, mức khấu hao sẽ được tính dựa trên giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại.

*Phương pháp tính khấu hao theo sản lượng:

TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh và được khấu hao theo phương pháp này bao gồm các loại máy móc, thiết bị đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần thiết.

- Trực tiếp tham gia đến việc sản xuất sản phẩm

- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định.

- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế.

Trình tự thực hiện phương pháp khấu hao TSCĐ theo sản lượng như sau:

Công tác kế toán khấu hao TSCĐ tại doanh nghiệp hiện nay

Thẻ TSCĐ là tài liệu quan trọng để quản lý tài sản cố định, bao gồm những tư liệu sản xuất có giá trị lớn Trong quá trình sử dụng, TSCĐ không thay đổi hình thái vật chất, nhưng giá trị của nó sẽ dần được chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh Thẻ TSCĐ không chỉ là chứng từ mà còn là sổ chi tiết, giúp theo dõi nguyên giá, hao mòn, địa điểm quản lý, công suất và diện tích thiết kế của từng tài sản cố định.

Thẻ TSCĐ được lập khi có sự bàn giao tài sản cố định và dựa trên biên bản giao nhận Mỗi tài sản cố định đều có một thẻ riêng, được đánh số liên tục từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động.

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Biên bản kiểm kê TSCĐ.

- Sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Số:…………

Ngày:……Tháng……năm……… Lập thẻ

Kế toán trưởng(ký, họ tên):

Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số:………… Ngày:……tháng……năm……

Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ Số hiệu TCSĐ

Nước sản xuất (xây dựng) Năm sản xuất

Bộ phận quản lý, sử dụng Năm đưa vào sử dụng

Công suất (diện tích) thiết kế

Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn TSCĐ

Ngày,tháng,nă m Diễn giải Nguyên giá Năm Giá trị hao mòn

Cộng dồn Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày Tháng Năm: Lý do đình chỉ

DỤNG CỤ PHỤ TÙNG KÈM THEO

STT Tên, quy cách phụ tùng Đơn vị tính Số lượng Giá trị

Ghi giảm TSCĐ chứng từ số: Ngày Tháng Năm

Phương pháp ghi sổ TSCĐ yêu cầu kế toán chi tiết lập thẻ TSCĐ khi có tài sản cố định mới, dựa trên các chứng từ liên quan Thẻ TSCĐ cần ghi đầy đủ thông tin, ngoại trừ các dòng "Đình chỉ sử dụng " và "Ghi giảm TSCĐ " Cuối năm tài chính, kế toán sẽ tổng hợp số khấu hao của từng TSCĐ để theo dõi tình hình cụ thể.

TSCĐ được ghi vào cột “Giá trị hao mòn” và số khấu hao được cộng dồn để theo dõi giá trị còn lại của từng TSCĐ Khi ngừng sử dụng TSCĐ, kế toán ghi vào dòng “Đình chỉ sử dụng ”, và khi thanh lý TSCĐ, kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan để ghi vào dòng “Ghi giảm TSCĐ ”.

Sổ TSCĐ là công cụ quan trọng dùng chung cho toàn doanh nghiệp, giúp theo dõi các loại tài sản cố định như máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải Tùy thuộc vào quy mô của đơn vị, mỗi loại tài sản có thể được ghi chép trong một quyển sổ riêng hoặc trên một số trang sổ cụ thể.

Mẫu Sổ TSCĐ: Đơn vị: SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Loại tài sản:………

Ghi tăng TSCĐ Khấu hao

Tên , đặc điể m Ký hiệu TS CĐ

Thá ng năm đưa vào sử dụn g

Chứng từ Khấ u hao đã tríc h đến khi ghi giả m TS CĐ

Tỷ lệ (%) Kh ấu hao

Người ghi sổ Kế toán trưởng

(ký, họ tên) (ký, họ tên)

Hằng ngày, kế toán TSCĐ ghi nhận các chứng từ tăng TSCĐ như biên bản giao nhận và thẻ TSCĐ vào sổ TSCĐ, bao gồm các cột 1-8, đồng thời tính mức khấu hao trung bình hàng năm ở cột 9 và 10 Đối với các chứng từ giảm TSCĐ như biên bản thanh lý, nhượng bán và hóa đơn, kế toán sẽ ghi vào các cột 11-14 Cuối mỗi trang sổ, cần cộng lũy kế để chuyển sang trang tiếp theo.

1.2.2 Tài khoản sử dụng Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm giá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê hoạt động) kế toán sử dụng tài khoản 214 "hao mòn tài sản cố định" tài khoản này có kết cấu và nội dung phản ánh như sau:

Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị hao mòn của tài sản cố định (nhượng bán, thanh lý …).

Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn của tài sản cố định (do trích khấu hao, đánh giá tăng hao mòn…)

Dư có: Giá trị hao mòn của tài sản cố định hiện có.

Tài khoản 214 chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 2141 theo dõi hao mòn tài sản cố định hữu hình, trong khi tài khoản 2142 ghi nhận hao mòn tài sản cố định thuê tài chính Tài khoản 2143 được sử dụng để quản lý hao mòn tài sản cố định vô hình Ngoài ra, kế toán còn sử dụng tài khoản 009 "nguồn vốn khấu hao cơ bản" để theo dõi tình hình hình thành và sử dụng vốn khấu hao cơ bản của tài sản cố định, với kết cấu và nội dung phản ánh rõ ràng.

Bên Nợ có thể tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản thông qua các nghiệp vụ như trích khấu hao cơ bản và thu hồi vốn khấu hao cơ bản đã điều chuyển trước đây Những hoạt động này không chỉ giúp cải thiện tình hình tài chính mà còn tối ưu hóa việc sử dụng tài sản.

Bên Có: Các nghiệp vụ làm giảm nguồn vốn khấu hao (đầu tư mua sắm TSCĐ, trả nợ vay, điều chuyển vốn khấu hao, cho vay …)

Dư Nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện còn.

1.2.3 Trình tự hạch toán Định kỳ trích khấu hao TSCĐ hữu hình, tài sản cố định thuê tài chính tính vào chi phí sản xuất kinh doanh:

Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 214: Hao mòn TSCĐ Định kỳ trích khấu hao TSCĐ vô hình tính vào chi phí sản xuất kinh doanh:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 214: Hao mòn TSCĐ Đơn vị nhận TSCĐ hữu hình đã sử dụng do được điều chuyển trong nội bộ tổng công ty, công ty:

Nợ TK 211: Tài sản CĐHH (Theo nguyên giá ban đầu)

Có TK 214: Hao mòn TSCĐ (Số đã trích KH)

Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh (giá trị còn lại) Hao mòn TSCĐ dùng cho họat động sự nghiệp, chương trình dự án:

Nợ TK 466: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Có TK 214: Hao mòn TSCĐ Hao mòn tài sản cố định dùng cho họat động văn hóa, phúc lợi:

Nợ TK 4313: Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

Có TK 214: Hao mòn TSCĐ

Tổng quan về công ty TNHH Tuấn Giang

2.1.1 Khái quát về công ty TNHH Tuấn Giang

Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Tuấn Giang Tên viết tắt: Công ty Tuấn Giang

Tên giao dịch: Tuấn Giang Co., LTD Trụ sở chính: Khu phố 3B, phường Thạnh Lộc, Quận 12, Thành Phố Hồ Chí Minh Ngành nghề và nội dung kinh doanh:

- Xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, san lấp mặt bằng

- Xây lắp các công trình điện đến 35 KV

- Khoan giếng nước sạch và lắp đặt các công trình nước

- Sản xuất kinh doanh phân bón tổng hợp

- Khai thác quặng dùng làm phụ gia xi măng

- Khai thác đá xây dựng

- Vận tải hàng hoá đường bộ

- Kinh doanh hàng bách hoá tổng hợp

- Kinh doanh vật tư nông nghiệp, vật liệu xây dựng, thuốc trừ sâu Với vốn điều lệ là: 30.000.000.000 đ.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Tuấn Giang

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Công ty TNHH Tuấn Giang là một điển hình của doanh nghiệp vừa và nhỏ, với cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, đáp ứng hiệu quả các yêu cầu và nhiệm vụ đề ra Công ty không chỉ tạo lập năng lực hoạt động mạnh mẽ mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh doanh, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh tế.

Bộ máy tổ chức Công ty được khái quát và mô tả như sau:

Phòng kế toán, tài chính Phòng kinh doanh chỉ đạo sản xuất Phòng kế hoạch vật tư

Các đội sản xuất khai thác Đội cơ giới, vận tải, thi công…

Phân xưởng sản xuất phân bón Cửa hàng thương mại

Kế toán TSCĐ kiêm kế toán nguyên liệu – vật liệu

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp

2.1.2.2 Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty

Công ty TNHH Tuấn Giang hoạt động đa dạng trong các lĩnh vực như sản xuất, khai thác, xây dựng, xây lắp và thương mại, điều này ảnh hưởng đáng kể đến công tác kế toán của công ty.

Bộ máy kế toán của Công ty bao gồm 8 thành viên, trong đó có 3 người làm việc tại phân xưởng và 5 người tại văn phòng Để phù hợp với nhiệm vụ chức năng và mục đích kinh doanh, bộ máy kế toán được tổ chức theo sơ đồ quản lý tài chính hợp lý.

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Kế toán ở các đội, phân xưởng sản xuất

Phân công lao động trong bộ máy kế toán:

Phòng kế toán của Công ty thực hiện toàn bộ công việc kế toán, bao gồm việc ghi sổ và lập báo cáo tài chính, trong khi các phân xưởng không có bộ phận kế toán riêng mà chỉ có nhân viên thống kê hỗ trợ trong việc hướng dẫn và kiểm tra hạch toán ban đầu Nhân viên này có trách nhiệm thu nhận chứng từ và ghi chép thông tin kinh tế đơn giản để chuyển về phòng kế toán Nhiệm vụ của kế toán là tập hợp và tính toán kết quả cuối cùng từ hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời mở sổ sách và áp dụng chế độ hóa đơn, chứng từ theo phương pháp kế toán của Công ty.

2.1.3: Đặc điểm chung về công tác kế toán tại công ty TNHH Tuấn Giang

- Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/N năm dương lịch

Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong kế toán là Việt Nam Đồng Nếu cần quy đổi, tỷ giá ngoại tệ sẽ được lấy theo công bố của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kế toán.

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: chứng từ ghi sổ

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

- Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình là theo phương pháp thực tế.

Để đánh giá hàng tồn kho, cần tuân thủ nguyên tắc đánh giá theo giá thực tế cho từng loại vật tư và hàng hoá Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được thực hiện thông qua kê khai thường xuyên, đồng thời phương pháp hạch toán hàng tồn kho cũng áp dụng hình thức kê khai thường xuyên.

- Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

- Nguyên tắc đánh giá tài sản: đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản.

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.

- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Kế toán tiền lương là quá trình quan trọng trong việc lập kế hoạch số lượng lao động hàng năm của công ty, nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực Khi nhu cầu sản xuất tăng, công ty sẽ ký hợp đồng ngắn hạn để bổ sung lao động Để xác định mức lao động cần thiết cho mỗi đơn vị sản phẩm, công ty áp dụng tiêu chí về thời gian làm việc.

2.1.3: Phân loại TSCĐ và phương pháp trích khấu hao tại công ty

2.1.3.1 Phân loại TSCĐ tại Công ty TNHH Tuấn Giang

- Nhà, cửa, vật kiến trúc: Phòng làm việc, nhà xưởng, …

- Máy móc, thiết bị: Xe máy thi công (Máy ủi, máy xúc, máy lu, máyđầm nén, máy đầm rung, máy trộn ly tâm, máy khoan đá, băng tảitruyền …)

- Phương tiện vận tải: ô tô 8 chiếc, công nông 4 máy, vận tải nhỏ 3chiếc, ô tô con 2 chiếc

- Dụng cụ quản lý: Máy vi tính, máy in, …

- Quyền sử dụng đất, giấy phép sản xuất sản phẩm, nhãn hiệu hàng hoá

- Công ty không có TSCĐ thuê tài chính

Giá trị khấu hao tháng (n-1)

2.1.3.2 Cách tính hao mòn TSCĐ.

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ hiện đang áp dụng tại công ty.

TSCĐ trong DN được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng:

Việc trích hoặc thôi khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) được thực hiện theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ban hành ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính, quy định về quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ Mặc dù chế độ này chủ yếu áp dụng cho các công ty nhà nước, Công ty Tuấn Giang vẫn áp dụng để có cơ sở thời gian sử dụng hợp lý cho việc trích và phân bổ khấu hao Đặc biệt, những tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn được sử dụng trong hoạt động kinh doanh sẽ không được tính và trích khấu hao.

Xác định mức khấu hao hàng năm theo công thức:

Mức khấu hao năm Giá trị của tài sản cố định Cho một loại TS Số năm sử dụng

Tỷ lệ khấu hao năm

Tại đơn vị, quy trình tăng giảm khấu hao được thực hiện như sau: Khi tài sản tăng, việc trích khấu hao sẽ bắt đầu từ tháng sau Ngược lại, nếu tài sản giảm trong tháng này, sẽ không có khấu hao cho tài sản đó trong tháng hiện tại.

 tháng sau mới thôi trích khấu hao.

Tại Công ty, chi phí khấu hao là một phần quan trọng trong giá thành sản phẩm, do đó, việc tính toán khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) phải tuân thủ các quy định cụ thể.

- Việc tính khấu hao căn cứ vào nguyên giá và tỷ lệ khấu hao theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ tài chính

- Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng.

- Tất cả TSCĐ hiện có ở Công ty tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh đều phải

Giá trị khấu hao TSCĐ tăng tháng n-1

Giá trị khấu hao TSCĐ giảm tháng(n-1) Khấu hao tháng

- Đối với các TSCĐ đã khấu hao hết thì Công ty không trích khấu hao theo quyết định của bộ tài chính nhưng vẫn quản lý sử dụng.

Thực trạng công tác kế toán khấu hao TSCĐ tại công ty TNHH Tuấn Giang

Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐS đầu tư giảm do TSCĐ, BĐS đầu tư thanh lý, nhượng bán, điều động cho đơn vị khác, góp vốn liên doanh,

Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐS đầu tư tăng do trích khấu hao TSCĐ, BĐS đầu tư.

Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ, BĐS đầu tư hiện có ở đơn vị.

Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ, có 4 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình ghi nhận giá trị hao mòn của tài sản cố định hữu hình trong quá trình sử dụng Điều này bao gồm việc trích khấu hao tài sản cố định và các khoản tăng, giảm hao mòn khác liên quan đến tài sản cố định hữu hình.

Tài khoản 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính ghi nhận giá trị hao mòn của tài sản cố định (TSCĐ) thuê tài chính trong suốt quá trình sử dụng Tài khoản này phản ánh việc trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính cũng như các khoản tăng, giảm hao mòn khác liên quan đến TSCĐ thuê tài chính.

Tài khoản 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình ghi nhận giá trị hao mòn của tài sản cố định vô hình trong quá trình sử dụng Nó phản ánh việc trích khấu hao tài sản cố định vô hình cũng như các khoản tăng, giảm hao mòn khác liên quan đến tài sản này.

Tài khoản 2147 – Hao mòn BĐS đầu tư, phản ánh giá trị hao mòn của bất động sản đầu tư trong thời gian doanh nghiệp nắm giữ nhằm chờ tăng giá hoặc cho thuê.

Tại Công ty, việc trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) được thực hiện dựa trên khung thời gian và mức tính khấu hao do Bộ Tài chính quy định cho từng nhóm loại TSCĐ.

Niên độ kế toán áp dụng từ 01/01/N đến 31/12/N của năm dương lịch và kỳ kế toán tạm thời được áp dụng là từng quý trong năm.

Mức khấu hao TSCĐ ở công ty được căn cứ vào nguyên giá TSCĐ và thời gian sử dụng định mức của từng loại TSCĐ.

2.2.2 Chứng từ sử dụng của công ty

* Ngiệp vụ trích khấu hao của TSCĐ trong công ty:

Quý IV năm 2010, tổng số khấu hao của công ty là 563.253.037 đ

Có TK 214:563.253.037 Bút toán này phản ánh trên nhật ký chứng từ số 7, và số cái TK 214

2.2.3 Bảng khấu hao TSCĐ tại công ty

Công ty TNHH Tuấn Giang

BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO

Tháng 10 quý IV năm 2010 Đơn vị tính: đồng

Khấu hao TK 627 TK 641 TK 642 TK 1543

3 Phươ ng tiện vận tải

Người lập bảng Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)(Ký, họ tên)

Ngày 30 tháng 10 năm 2010 số:169 Đơn vị tính: đồng

(Kèm theo 3 bộ chứng từ gốc)

Người lập Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số tiền Chứng từ ghi sổ

Số hiệu Ngày tháng Số hiệu Ngày tháng

Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ

Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ đăng ký chứng Chứng từ ghi sổ

Sổ kế toán chi tiết

Hàng ngày, nhân viên kế toán sử dụng chứng từ gốc đã được kiểm tra để lập chứng từ ghi sổ Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thường xuyên, chứng từ gốc sau khi kiểm tra sẽ được ghi vào bảng tổng hợp Định kỳ, dựa vào bảng tổng hợp chứng từ gốc, nhân viên kế toán sẽ tiến hành lập các chứng từ ghi sổ cần thiết.

Sau khi hoàn thành, chứng từ ghi sổ được chuyển đến kế toán trưởng để ký duyệt, sau đó chuyển đến bộ phận kế toán tổng hợp kèm theo chứng từ gốc Bộ phận này sẽ ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và tiếp tục ghi vào sổ cái Vào cuối tháng, kế toán sẽ khóa sổ để xác định tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, cũng như tổng số phát sinh Nợ và Có của từng tài khoản trên sổ cái Dựa trên sổ cái, kế toán lập bảng cân đối số phát sinh cho các tài khoản.

TK tổng hợp Tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh Có.

Nguyên nhân dẫn tới hao mòn

Các nguyên nhân dẫn đến hao mòn TSCĐ

* Nguyên nhân của hao mòn hữu hình là:

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp chi tiết

TSCĐ tham gia vào hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, do đó chúng chịu sự hao mòn về cơ lý và hóa học Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng chế tạo TSCĐ bao gồm vật liệu sử dụng trong sản xuất, trình độ và công nghệ chế tạo, cũng như chất lượng xây dựng và lắp ráp.

Các nhân tố liên quan đến quá trình sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) như mức độ đảm nhận thời gian, cường độ sử dụng, trình độ tay nghề của công nhân viên, việc chấp hành quy tắc và quy trình công nghệ, cùng với chế độ bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa, đều ảnh hưởng đến hao mòn của TSCĐ Điều kiện tự nhiên như nhiệt độ, ánh sáng và độ ẩm cũng góp phần gây ra hao mòn hữu hình, thể hiện cả về mặt hiện vật lẫn giá trị Đối với TSCĐ vô hình, hao mòn hữu hình chỉ thể hiện ở giá trị Mức độ hao mòn hữu hình phụ thuộc vào mức độ tác động của các nhân tố này, cường độ sử dụng TSCĐ, cùng việc chấp hành quy trình kỹ thuật và chất lượng chế tạo TSCĐ.

* Nguyên nhân của hao mòn vô hình:

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ đã dẫn đến sự xuất hiện của các sản phẩm mới, làm cho chu kỳ sống của sản phẩm cũ kết thúc Hệ quả là những tài sản cố định (TSCĐ) dùng để sản xuất sản phẩm cũ trở nên lạc hậu và không còn hiệu quả Bên cạnh đó, sự thay đổi trong sở thích và thói quen tiêu dùng của người tiêu dùng cũng góp phần vào hiện tượng này.

Nhận xét chung về công tác kế toán hao mòn TSCĐ tại công ty TNHH Tuấn Giang

* Về tổ chức hoạt động sản xuất:

Trong cơ chế thị trường, việc chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân sang Công ty TNHH đã gặp không ít khó khăn về cơ chế, vốn và trình độ quản lý Tuy nhiên, nhờ sự năng động của bộ máy quản lý và nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên, Công ty đã vượt qua những thử thách này Hiện tại, Công ty đang khẳng định vị thế là một trong những doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh cao trong khu vực Huyện.

Công ty đã đạt được kết quả như vậy là nhờ:

Thứ nhất: Sự năng động và khả năng thích ứng kịp thời với điều kiện mớicủa ban lãnh đạo Công ty

Thứ hai: Công ty có một đội ngũ công nhân lành nghề, chịu khó và có tráchnhiệm cao đối với công việc.

Thứ ba, sự đổi mới công nghệ và nâng cấp cơ sở hạ tầng đã tạo ra môi trường sản xuất phù hợp với yêu cầu công việc Sản xuất kinh doanh không ngừng phát triển, với sản lượng quý sau luôn tăng hơn quý trước, nhờ vào việc phát huy nội lực và tinh thần tự lực tự cường Công ty liên tục cải tiến cơ sở vật chất kỹ thuật theo hướng công nghiệp hóa Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, Công ty tập trung vào việc tăng chất lượng sản phẩm, giảm giá thành và hoàn thiện công tác trả lương, bao gồm định mức lương và xác định đơn giá tiền lương, nhằm đảm bảo tiền lương trở thành đòn bẩy kinh tế quan trọng.

Công ty thể hiện sự thống nhất và đoàn kết cao, với kinh nghiệm vượt qua khó khăn thử thách Cán bộ công nhân đã được tôi luyện qua những gian khổ và trưởng thành, đồng thời tin tưởng vào sự lãnh đạo của ban giám đốc Họ không còn cảm thấy mặc cảm về nghề nghiệp và gắn bó với đơn vị cùng công việc.

* Về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:

Công ty đã phân công công việc một cách rõ ràng và cụ thể cho từng bộ phận, đảm bảo không có sự chồng chéo trong nhiệm vụ Đội ngũ cán bộ kế toán chuyên môn cao, nhiệt tình với công việc, góp phần vào sự hoạt động hiệu quả của bộ máy gọn nhẹ, phù hợp với cơ cấu tổ chức chung của Công ty.

Chế độ chính sách, phương thức hạch toán kế toán

Công ty cam kết tuân thủ các chính sách kế toán tài chính và thuế của nhà nước, đồng thời thực hiện tổ chức kế toán đầy đủ và hợp pháp cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Nhờ đó, kế toán không chỉ bảo vệ tài sản của công ty mà còn đảm bảo hiệu quả cao trong sản xuất và lưu thông.

Với quy mô và đặc điểm sản xuất của công ty, cùng với trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán, việc lựa chọn hình thức sổ Chứng từ ghi sổ hiện nay là hợp lý và thuận tiện cho việc áp dụng công nghệ kế toán.

Khi có biến động về TSCĐ trong Công ty, kế toán ghi vào sổ chi tiết theo đơn vị sử dụng và sổ chi tiết tăng giảm TSCĐ tại văn phòng Cuối tháng, thông tin được tổng hợp vào sổ TSCĐ tăng giảm Tuy nhiên, Công ty không lập "Sổ TSCĐ" theo từng loại tài sản, dẫn đến khó khăn trong việc quản lý tài sản theo nhóm và xác định hệ thống chứng từ cũng như tỷ lệ khấu hao cho từng loại TSCĐ Điều này gây trở ngại cho việc hạch toán khấu hao và kiểm tra thông tin liên quan đến TSCĐ khi cần thiết.

Công ty hiện đang áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng, một phương pháp đơn giản và dễ tính toán Tuy nhiên, việc tính khấu hao theo cách này có thể làm chậm quá trình thu hồi vốn và dẫn đến hao mòn vô hình của tài sản cố định (TSCĐ) Năng lực sản xuất của TSCĐ thay đổi theo thời gian; khi còn mới, TSCĐ có hiệu suất cao và tạo ra nhiều sản phẩm, nhưng khi trở nên cũ kỹ, năng lực sản xuất giảm sút Do đó, việc áp dụng phương pháp khấu hao hiện tại là không hợp lý, khi mức khấu hao cho TSCĐ mới và TSCĐ cũ đều giống nhau.

- Công ty chưa quan tâm đúng mức đến vai trò và ảnh hưởng của TSCĐ vô hình.

Trong giai đoạn phát triển hiện nay, TSCĐ vô hình đóng vai trò quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản.

Công ty chưa thực hiện việc trích trước chi phí sửa chữa lớn cho tài sản cố định (TSCĐ) Khi phát sinh nghiệp vụ sửa chữa TSCĐ, công ty sẽ ghi nhận trực tiếp vào tài khoản chi phí hoặc qua tài khoản 241 nếu là sửa chữa nâng cấp, sau đó ghi tăng nguyên giá TSCĐ Việc không trích trước chi phí sửa chữa lớn, đặc biệt đối với những TSCĐ có chi phí sửa chữa cao, có thể dẫn đến sự gia tăng đột ngột trong chi phí sản xuất kinh doanh của công ty trong kỳ Điều này ảnh hưởng đến giá thành sản xuất và hoạt động tiêu thụ sản phẩm, làm giảm độ chính xác của thông tin kế toán.

Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán hao mòn TSCĐ tại Công ty TNHH Tuấn Giang

Thông tin kế toán đóng vai trò quan trọng trong quản lý, đặc biệt là trong việc hoàn thiện kế toán tài sản cố định (TSCĐ) tại Công ty TNHH Tuấn Giang Việc này không chỉ giúp khắc phục những hạn chế hiện tại mà còn phát huy những ưu điểm đã đạt được, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.

Dựa trên các quy định của nhà nước và Bộ Tài chính về kế toán thống kê, cùng với kiến thức của bản thân về lĩnh vực kế toán và thực tiễn tại công ty, tôi xin đưa ra một số ý kiến đóng góp sau đây.

Thứ nhất là: Cần hoàn thiện công tác kế toán trong điều kiện sử dụng máy vi tính.

Các phần mềm kế toán máy hiện nay rất phổ biến, hiện đại và dễ sử dụng, giúp việc tính toán trở nên chuẩn xác và hạn chế sai sót Các phiên bản thường xuyên được cập nhật theo hệ thống văn bản về chế độ kế toán, đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định Với khả năng lọc thông tin theo nhiều chiều và điều kiện, người sử dụng có thể theo dõi tài sản cố định (TSCĐ) và tình trạng sử dụng một cách thuận tiện hơn, từ đó tiết kiệm nhân công và chi phí cho doanh nghiệp.

Phòng kế toán hiện đại hóa với hệ thống máy vi tính, do đó cần lập kế hoạch chuyển sang ghi chép chủ yếu trên máy Việc này giúp nhân viên kế toán giảm khối lượng công việc và đảm bảo thông tin được lưu trữ an toàn, gọn nhẹ Hệ thống này hỗ trợ hiệu quả cho việc kiểm tra và đối chiếu, đặc biệt trong giai đoạn quyết toán quý và năm.

Hàng ngày, nhân viên kế toán dựa vào chứng từ gốc để phân loại, kiểm tra và mã hoá thông tin kế toán, bao gồm mã hoá chứng từ, tài khoản và các đối tượng kế toán Các chứng từ đã mã hoá sau đó được nhập vào cơ sở dữ liệu thông qua phần mềm kế toán của doanh nghiệp.

Cuối quý, kế toán thực hiện lập bảng cân đối thử cùng với các bút toán phân bổ, kết chuyển và điều chỉnh, sau đó tiến hành khoá sổ kế toán Cuối cùng, kế toán in các bảng biểu, sổ kế toán tổng hợp, chi tiết và các báo cáo cần thiết.

Cần hoàn thiện hệ thống sổ sách hạch toán chi tiết và tổng hợp tài sản cố định (TSCĐ) một cách đồng bộ và có hệ thống Công ty nên áp dụng chế độ khấu hao mới, phân bổ mức khấu hao cho từng tháng, quý và từng bộ phận hoạt động theo đúng quy định Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần cũng cần được triển khai để tối ưu hóa quy trình quản lý tài sản.

Khấu hao theo số dư giảm dần là phương pháp tính toán mức khấu hao hàng năm của tài sản cố định Theo phương pháp này, mức khấu hao được xác định dựa trên công thức điều chỉnh số dư giảm dần, giúp tối ưu hóa chi phí và phản ánh chính xác giá trị tài sản theo thời gian.

Mức KH năm = Giá trị còn lại của TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao nhanh

Tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định theo công thức:

Tỷ lệ khấu Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo Hệ số hao nhanh Phương pháp đường thẳng điều chỉnh

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định tại bảng dưới đây:

Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần) Đến 4 năm ( Từ  4 năm) 1,5 lần Trên 4 năm đến 6 năm ( 4 năm < t  6 năm) 2,0 Trên 6 năm ( t < 6 năm) 2,5

Trong những năm cuối, khi mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (TSCĐ), mức khấu hao sẽ được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại.

Cần chú trọng đến vai trò và ảnh hưởng của tài sản cố định vô hình trong doanh nghiệp Theo chuẩn mực kế toán quốc tế, doanh nghiệp bắt buộc phải hạch toán tài sản vô hình khi đáp ứng các tiêu chí nhất định.

+ Tài sản đó có thể tạo ra các lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp.

+ Chi phí của doanh nghiệp cho tài sản đó có thể đánh giá được một cáchxác thực.

TSCĐ vô hình ban đầu được đánh giá theo nguyên giá, tương tự như TSCĐ hữu hình Việc hạch toán TSCĐ vô hình tuân theo chuẩn mực kế toán quốc tế, trong đó chi phí nghiên cứu phát triển không được coi là tài sản vô hình mà được phân bổ thẳng hoặc dần vào chi phí sản xuất kinh doanh, do tính không chắc chắn của lợi ích từ các chi phí này.

Công ty hiện chỉ tập trung vào việc hạch toán tài sản cố định hữu hình, trong khi chưa chú trọng đúng mức đến hạch toán tài sản cố định vô hình Tuy nhiên, trong bối cảnh xã hội phát triển và khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, vai trò của tài sản cố định vô hình trở nên vô cùng quan trọng.

Vì vậy trong thời gian tới, Công ty cần quan tâm hơn nữa đến ảnh hưởng của TSCĐ vô hình trong hệ thống tài khoản của doanh nghiệp.

Thứ t ư là: Cần tiến hành trích truớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ Việc sửa chữa

TSCĐ đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì hoạt động và phân bổ chi phí hợp lý vào giá thành sản phẩm Đối với các nghiệp vụ sửa chữa có chi phí cao, công ty cần lập kế hoạch sửa chữa, dự toán chi phí và trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh, nhằm đảm bảo nguyên tắc phù hợp trong kế toán.

Nguyên tắc này yêu cầu chi phí phải tương ứng với doanh thu trong kỳ ghi nhận, nhằm tránh tình trạng chi phí phát sinh đột ngột Các khoản chi phí chưa phát sinh nhưng được tính trước và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh giúp đảm bảo giá thành và tổng chi phí ổn định trong kỳ.

Công ty TNHH Tuấn Giang đã không ngừng đổi mới và vượt qua khó khăn để duy trì và phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và đảm bảo đời sống cho người lao động Mặc dù gặp nhiều thách thức, công ty vẫn hoàn thành tốt nhiệm vụ Nhà nước giao phó, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Đầu tư hợp lý và nâng cao trình độ cán bộ, cùng với sự đổi mới trong cơ cấu tổ chức quản lý, đã đáp ứng tốt nhu cầu của nhân viên Hơn nữa, bộ máy kế toán của công ty cũng được cải tiến, mang lại những phương pháp hạch toán hiện đại hơn.

Ngày đăng: 19/10/2022, 20:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định tại bảng dưới đây: - Tìm hiểu công tác khấu hao TSCĐ trong công ty TNHH tuấn giang
s ố điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định tại bảng dưới đây: (Trang 6)
- Hình thức sổ kế tốn áp dụng: chứng từ ghi sổ - Phương pháp kế toán hàng tồn kho: - Tìm hiểu công tác khấu hao TSCĐ trong công ty TNHH tuấn giang
Hình th ức sổ kế tốn áp dụng: chứng từ ghi sổ - Phương pháp kế toán hàng tồn kho: (Trang 17)
BẢNG TÍNH VÀPHÂN BỔ KHẤU HAO - Tìm hiểu công tác khấu hao TSCĐ trong công ty TNHH tuấn giang
BẢNG TÍNH VÀPHÂN BỔ KHẤU HAO (Trang 21)
Người lập bảng Kế toán trưởng - Tìm hiểu công tác khấu hao TSCĐ trong công ty TNHH tuấn giang
g ười lập bảng Kế toán trưởng (Trang 22)
CHỨNG TỪ GHI SỔ - Tìm hiểu công tác khấu hao TSCĐ trong công ty TNHH tuấn giang
CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 22)
Sổ quỹ Bảng tổng hợp - Tìm hiểu công tác khấu hao TSCĐ trong công ty TNHH tuấn giang
qu ỹ Bảng tổng hợp (Trang 23)
Cơng ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ - Tìm hiểu công tác khấu hao TSCĐ trong công ty TNHH tuấn giang
ng ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 23)
* Nguyên nhân của hao mòn hữu hình là: - Tìm hiểu công tác khấu hao TSCĐ trong công ty TNHH tuấn giang
guy ên nhân của hao mòn hữu hình là: (Trang 24)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w