1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. bất đẳng thức tam giác - gv.l.đ.thành

11 1,3K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 169,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: - Kiến thức: HS nắm vững quan hệ giữa độ dài ba cạnh của một tam giác; từ đó biết được ba đoạn thẳng có độ dài như thế nào thì không thể là ba cạnh của một tam giác.. HS hiểu c

Trang 1

Giảng : 7A: 7B: 7C:

Tiết 51: QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS nắm vững quan hệ giữa độ dài ba cạnh của một tam giác; từ đó biết được ba đoạn thẳng có độ dài như thế nào thì không thể là ba cạnh của một tam giác HS hiểu cách chứng minh định lí bất đẳng thức tam giác dựa trên quan hệ giữa cạnh và góc trong một tam giác

- Kỹ năng : + Luyện cách chuyển từ một định lí thành một bài toán và ngược lại + Bước đầu HS biết vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán

- Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, chính xác và khả năng suy luận của học sinh

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: + Bảng phụ ghi định lí, nhận xét, bất đẳng thức về quan hệ giữa ba cạnh của tam giác và bài tập

+ Thước thẳng có chia khoảng, ê ke, com pa, phấn màu

- HS : + Ôn tập về quan hệ giữa cạnh và góc trong một tam giác, quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, quy tắc chuyển vế trong bất đẳng thức (bài 101,

102 tr.66 SBT toán 6 tập 1)

+ Thước thẳng có chia khoảng, ê ke, com pa

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1- Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS :

2- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động I

KIỂM TRA (8 ph)

GV yêu cầu một HS chữa bài tập cho về

nhà

Vẽ tam giác ABC có:

BC = 6 cm ; AB = 4 cm ; AC = 5 cm

(GV cho thước tỉ lệ trên bảng)

Một HS lên bảng kiểm tra

Trang 2

a) So sánh các góc của ABC.

b) Kẻ AH  BC (H  BC)

So sánh AB và BH, AC và HC

GV nhận xét và cho điểm HS Sau đó

GV hỏi: Em có nhận xét gì về tổng độ

dài hai cạnh bất kỳ của tam giác ABC so

với độ dài cạnh còn lại ?

A

4 cm 5 cm

B H 6 cm C a) ABC có AB = 4 cm, AC = 5 cm,

BC = 6 cm

 AB < AC < BC

 C < B < A (quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác)

b) Xét ABH có H = 1V

 AB > HB (cạn huyền lớn hơn cạnh góc vuông)

Tương tự với AHC có H = 1V

 AC > HC

HS nhận xét bài làm của bạn

HS: Em nhận thấy tổng độ dài hai cạnh bất kỳ lớn hơn độ dài cạnh còn lại của tam giác ABC

(4 + 5) > 6 ; 4 + 6 > 5 ; 6 + 5 > 4

Hoạt động 2

1 BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC (18 ph)

GV yêu cầu HS thực hiện ?1

Hãy thử vẽ tam giác với các cạnh có độ

dài:

a) 1 cm ; 2 cm ; 4 cm

b) 1 cm ; 3 cm ; 4 cm

Có nhận xét gì ?

HS toàn lớp thực hiện ?1 vào vở Một HS lên bảng thực hiện

a)

Trang 3

Trong mỗi trường hợp, tổng độ dài hai

đoạn nhỏ so với đoạn lớn nhất như thế

nào ?

GV đọc định lí tr.61 SGK

GV vẽ hình:

A

B C

Hãy cho biết GT, KL của định lí ?

Ta chứng minh bất đẳng thức đầu tiên

Làm thế nào để tạo ra một tam giác có

một cạnh là BC, một cạnh bằng

AB + AC để so sánh chúng ?

GV hướng dẫn HS phân tích:

- Làm thế nào để chứng minh

BD > BC ?

- Tại sao BCD > BDC

- Góc BDC bằng góc nào ?

b)

Nhận xét: Không vẽ được tam giác có

độ dài các cạnh như vậy

Một HS đọc lại định lí

HS vẽ hình vào vở

GT ABC

KL AB + AC > BC

AB + BC > AC

AC + BC > AB

HS: Trên tia đối của tia AB lấy điểm D sao cho AD = AC Nối CD

Có BD = BA + AC D

A

B H C

- Muốn chứng minh BD > BC ta cần có BCD > BDC

Trang 4

GV yêu cầu một HS trình bày miệng bài

toán

GV: Từ A kẻ AH  BC Hãy nêu cách

chứng minh khác (giả sử BC là cạnh lớn

nhất của tam giác)

GV lứu ý cách chứng minh đó là nội

dung bài 20 tr.64 SGK

GV giới thiệu các bất đẳng thức ở phần

KL của định lý được gọi là bất đẳng

thức tam giác

- Có A nằm giữa B và D nên tia CA nằm giữa hai tia CB và CD nên:

BCD > ACD

Mà ACD cân do AD = AC

 ACD = ADC ( BDC)

 BCD > BDC Một HS trình bày bài toán, HS cần nêu

rõ căn cứ của các khẳng định như SGK Các HS khác nghe và bổ sung

HS: AH  BC, ta đã giả sử BC là cạnh lớn nhất của tam giác nên H nằm giữa B

và C  BH + HC = BC

Mà AB > BH và AC > HC (đường xiên lớn hơn đường vuông góc)

 AB + AC > BH + HC

 AB + AC > BC Tương tự: AB + BC > AC

AC + BC > AB

Hoạt động 3

2 HỆ QUẢ CỦA BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC (7 ph)

GV: Hãy nêu lại các bất đẳng thức tam

giác

GV: Phát biểu quy tắc chuyển vế của

bất đẳng thức (bài tập số 101 tr.66 SBT

toán 6 tập 1)

Hãy áp dụng quy tắc chuyển vế để

biến đổi các bất đẳng thức trên

GV: Các bất đẳng thức này gọi là hệ quả

của bất đẳng thức tam giác

Hãy phát biểu quan hệ này (bằng lời)

GV: Kết hợp với các bất đẳng thức tam

giác, ta có:

HS: Trong tam giác ABC

AB + AC > BC ; AC + BC > AB ;

AB + BC > AC

HS: Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một bất đẳng thức ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu "+" đổi thành dấu "-" và dấu "-" đổi thành dấu

"+"

HS:

AB + BC > AC  BC > AC - AB

AC + BC > AB  BC > AB - AC

HS phát biểu hệ quả (tr.62 SGK)

Trang 5

AC - AB < BC < AC + AB

Hãy phát biểu nhận xét trên (bằng lời)

GV: Hãy điền vào dấu trong các bất

đẳng thức:

< AB <

< AC <

GV yêu cầu HS làm ?3 tr.62 SGK

Cho HS đọc phần lưu ý tr.63 SGK

HS phát biểu nhận xét (tr.62 SGK)

HS lên bảng điền:

BC - AC < AB < BC + AC

BC - AB < AC < BC + AB

?3

HS: Không có tam giác với ba cạnh dài 1cm ; 2cm ; 4cm vì 1cm + 2cm < 4cm

Hoạt động 4

LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ (10 ph)

GV: Hãy phát biểu nhận xét quan hệ

giữa ba cạnh của một tam giác

- Làm bài tập số 16 (tr.63 SGK)

GV yêu cầu HS làm bài tập 15 tr.63

SGK theo các nhóm học tập

GV nhận xét bài làm của một vài nhóm

HS phát biểu nhận xét tr.62 SGK

HS làm bài tập 16 SGK

Có: AC - BC < AB < AC + BC

7 - 1 < AB < 7 + 1

6 < AB < 8

mà độ dài AB là một số nguyên

 AB = 7 cm

ABC là tam giác cân đỉnh A

Bài 15 HS hoạt động theo nhóm

a) 2 cm + 3 cm < 6 cm  không thể là

ba cạnh của một tam giác

b) 2 cm + 4 cm = 6 cm  không thể là

ba cạnh của một tam giác

c) 3 cm + 4 cm > 6 cm  3 độ dài này

có thể là ba cạnh của một tam giác

3 cm 4 cm

6 cm Đại diện một nhóm lên bảng trình bày

HS lớp nhận xét, góp ý

Trang 6

Hoạt động 5

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 ph)

- Nắm vững bất đẳng thức tam giác, học cách chứng minh định lí bất đẳng thức tam giác

- Bài tập về nhà: số 17, 18, 19 tr.63 SGK

số 24, 25 tr.26, 27 SBT

-Giảng :7A 7B: 7C:

Tiết 52: LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Củng cố quan hệ giữa độ dài các cạnh của một tam giác Biết vận dụng quan hệ này để xét xem ba đoạn thẳng cho trước có thể là ba cạnh của một tam giác hay không

- Kỹ năng : + Rèn luyện kĩ năng vẽ hình theo đề bài, phân biệt giả thiết, kết luận

và vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác để chứng minh bài toán

+ Vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác vào thực tế đời sống

- Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: + Bảng phụ ghi câu hỏi, đề bài tập, nhận xét về quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác

+ Thước thẳng có chia khoảng, com pa, phấn màu

- HS : + Ôn tập quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác

+ Thước thẳng, com pa

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1- Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS

2 Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS

Trang 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS.

Hoạt động I

KIỂM TRA - CHỮA BÀI TẬP (12 ph)

GV nêu yêu cầu kiểm tra:

- HS1: Phát biểu nhận xét quan hệ giữa

ba cạnh của một tam giác Minh hoạ

bằng hình vẽ

Chữa bài tập 18 tr.63 SGK

(GV đưa đề bài lên bảng phụ)

- HS2 chữa bài 24 <26 SBT>

Cho hai điểm A và B nằm về hai phía

Hai HS lên bảng kiểm tra:

- HS1: Phát biểu nhận xét tr.62 SGK

A

B C

AC - AB < BC < AC + AB Chữa bài tập 18 SGK

a) 2 cm ; 3 cm ; 4 cm

Có 4 cm < 2 cm + 3 cm  vẽ được tam giác

2 cm 3 cm

4 cm

b) 1 cm ; 2 cm ; 3,5 cm

Có 3,5 > 1 + 2  không vẽ được tam giác

c) 2,2 cm ; 2 cm ; 4,2 cm

Có 4,2 = 2,2 + 2  không vẽ được tam giác

Trang 8

của đường thẳng d Tìm điểm C thuộc

đường thẳng d sao cho tổng AC + CB là

nhỏ nhất

GV nhận xét và cho điểm

HS2: bài 24 SBT

Vẽ hình bài 24 SBT

A C C'

d B

C là giao điểm của đường thẳng d và đoạn thẳng AB vì nếu lấy C' là một điểm bất lì thuộc đường thẳng d (C'  C) Nối C'A , C'B

Xét AC'B có : AC' + C'B > AB (bất đẳng thức tam giác)

Hay AC' + C'B > AC + CB (vì C nằm giữa A và B)

 CA + CB là nhỏ nhất

HS nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2

LUYỆN TẬP (22 ph)

Bài 17 <63 SGK>

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS vẽ

hình vào vở

A

I

B C

Cho biết GT, KL của bài toán

GV yêu cầu HS chứng minh miệng

câu a

Bài 17 SGK

Một HS đọc to đề bài

Toàn lớp vẽ hình vào vở

Một HS nêu GT, KL của bài toán

ABC

GT M nằm trong ABC

BM  AC = I

a) So sánh MA với MI + IA

KL  MA + MB < IB + IA b) So sánh IB với IC + CB  IB + IA < CA + CB c) C/m: MA + MB < CA + CB Chứng minh:

a) Xét MAI có :

Trang 9

Sau đó GV ghi lại trên bảng.

GV: Tương tự hãy chứng minh câu b

Gọi một HS lên bảng trình bày

GV: Chứng minh bất đẳng thức:

MA + MB < CA + CB

Bài 19 <63 SGK>

Tìm chu vi một tam giác cân biết độ dài

hai cạnh của nó là 3,9 cm và 7,9 cm

GV hỏi: Chu vi tam giác cân là gì ?

- Vậy trong hai cạnh dài 3,9 cm và 7,9

cm, cạnh nào sẽ là cạnh thứ ba ? Hay

cạnh nào sẽ là cạnh bên của tam giác

cân ?

- Hãy tính chu vi tam giác cân

Bài 26 <27 SBT>

Cho tam giác ABC, điểm D nằm giữa B

và C Chứng minh rằng AD nhỏ hơn

nửa chu vi tam giác

GV yêu cầu HS vẽ hình và ghi GT, KL

của bài toán

MA < MI + IA (bất đẳng thức tam giác)

 MA + MB < MB + MI + IA

 MA + MB < IB + IA (1) b) Xét IBC có:

IB < IC + CB (bất đẳng thức tam giác)

 IB + IA < IA + IC + CB

 IB + IA < CA + CB (2) c) Từ (1) và (2) suy ra:

MA + MB < CA + CB

Bài 19 SGK

HS: Chu vi tam giác cân là tổng ba cạnh của tam giác cân đó

HS: Gọi độ dài cạnh thứ ba của tam giác cân là x (cm) Theo bất đẳng thức tam giác

7,9 - 3,9 < x < 7,9 + 3,9

4 < x < 11,8

 x = 7,9 (cm)

HS: Chu vi tam giác cân là:

7,9 + 7,9 + 3,9 = 19,7 (cm)

Bài 26 <27 SBT>

HS vẽ hình vào vở, một HS lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL của bài toán

A

B D C

GT ABC

D nằm giữa B và C

KL AD <

2

BC AC

AB 

Trang 10

GV gợi ý:

AD < ABAC2 BC

2AD < AB + AC + BC

2AD < AB + AC + BD + DC

AD + AD < (AB + BD) + (AC + DC)

Sau đó yêu cầu HS trình bày bài chứng

minh

HS trả lời các câu hỏi của GV

H làm bài vào vở

Một HS lên bảng trình bày bài

GiảI

Ta có:

AD < AB + BD (bất đẳng thức tam giác)

Tương tự, ACD có:

AD < AC + DC

Do đó:

AD + AD < AB + BD + AC + DC 2AD < AB + AC + BC

AD <

2

BC AC

AB 

Hoạt động 3

BÀI TẬP THỰC TẾ (8 ph)

Bài 22 <64 SGK>

(GV đưa đề bài lên bảng phụ)

Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

Bài 22 SGK

HS hoạt động theo nhóm

Bảng nhóm:

A

C

B

ABC có: 90 - 30 < BC < 90 + 30

60 < BC < 120

Do đó:

a) Nếu đặt tại C máy phát sóng truyền thanh có bán kính hoạt động bằng 60 km thì thành phố B không nhận được tín hiệu

b) Nếu đặt tại C máy phát sóng truyền thanh có bán kính hoạt động bằng 120

km thì thành phố B nhận được tín hiệu

Trang 11

GV nhận xét, kiểm tra thêm bài làm của

vài nhóm

Đại diện một nhóm lên bảng trình bày bài

HS nhận xét, góp ý

Hoạt động 4

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (3 ph)

- Học thuộc quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác, thể hiện bằng bất đẳng thức tam giác

- Bài tập về nhà số: 25, 27, 29, 30 <26, 27 SBT>

- Để học tiết sau "Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác" mỗi HS chuẩn bị một tam giác bằng giấy và một mảnh giấy kẻ ô vuông mỗi chiều 10 ô như hình 22 tr.65 SGK: Mang đủ com pa, thước thẳng có chia khoảng

- Ôn lại khái niệm trung điểm của đoạn thẳng và cách xác định trung điểm đoạn thẳng bằng thước và cách gấp giấy (toán 6 tập 1)

Ngày đăng: 14/03/2014, 01:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vào vở. - quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. bất đẳng thức tam giác - gv.l.đ.thành
Hình v ào vở (Trang 8)
Bảng nhóm: - quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. bất đẳng thức tam giác - gv.l.đ.thành
Bảng nh óm: (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w