1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án bài tính chất ba đường trung trực của tam giác - hình học 7 - gv.t.t.linh

9 1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 110,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết: 62.Bài: TÍNH CHẤT BA ÑÖỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC I/ Mục tiêu: H c sinh bi t khái ni m đ ng trung tr c c a m t tam giác và m i tam giác có ba đ ng trung ư ực của một tam giác và m

Trang 1

Tiết: 62.

Bài: TÍNH CHẤT BA ÑÖỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC

I/ Mục tiêu:

H c sinh bi t khái ni m đ ng trung tr c c a m t tam giác và m i tam giác có ba đ ng trung ư ực của một tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung ủa một tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung ột tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung ỗi tam giác có ba đường trung ư

tr c.ực của một tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung

HS ch ng minh đ c hai đ nh lí c a bài ( nh lí v tính ch t tam giác cân và tính ch t ba đ ng ư ủa một tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung Đ ề tính chất tam giác cân và tính chất ba đường ất tam giác cân và tính chất ba đường ất tam giác cân và tính chất ba đường ư trung tr c c a tam giác).ực của một tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung ủa một tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung

Bi t khái ni m đ ng tròn ngo i ti p tam giác ư ại tiếp tam giác

Luy n cách v ba đ ng trung tr c c a m t tam giác b ng th c và compa.ẽ ba đường trung trực của một tam giác bằng thước và compa ư ực của một tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung ủa một tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung ột tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung ằng thước và compa ước và compa

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: SGK; SGV; th c th ng; compa ; b ng ph ước và compa ẳng; compa ; bảng phụ ảng phụ ụ

HS: SGK; th c th ng ; compa ; b ng nhóm; bút vi t b ng.ước và compa ẳng; compa ; bảng phụ ảng phụ ảng phụ

Ôn các đ nh lí v tính ch t đ ng trung tr c c a m t đo n th ng, tính ch t và d u hi u nh n ề tính chất tam giác cân và tính chất ba đường ất tam giác cân và tính chất ba đường ư ực của một tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung ủa một tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung ột tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung ại tiếp tam giác ẳng; compa ; bảng phụ ất tam giác cân và tính chất ba đường ất tam giác cân và tính chất ba đường ận

bi t tam giác cân, cách d ng đ ng trung tr c c a m t đo n th ng b ng th c th ng và compa.ực của một tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung ư ực của một tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung ủa một tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung ột tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung ại tiếp tam giác ẳng; compa ; bảng phụ ằng thước và compa ước và compa ẳng; compa ; bảng phụ

III/ Tiến trình tiết dạy:

1) Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, chuẩn bị của học sinh.

2) Kiểm tra bài cũ: (7’)

GV: Nêu câu hỏi kiểm tra

(Bảng phụ) Cho tam giác cân DEF (DE = DF) Vẽ đường trung trực của cạnh đáy EF Chứng minh rằng ñöòng trung trực này đi qua đỉnh D của tam giác

- Gọi 1 học sinh lên bảng giải

- Cho học sinh nhận xét và đánh giá

- Phương án trả lời:

Chứng minh:

Ta có :

+ DE = DF (gt)

D cách đều E và F nên D phải

 D cách đều E và F nên D phải

thuộc trung trực của EF hay trung trực

của EF qua D

3) Giảng bài mới:

/ /

d

I

D

Trang 2

Gi i thi u bài: Tính ch t ba đ ng trung tr c c a tam giác.ớc và compa ất tam giác cân và tính chất ba đường ư ực của một tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung ủa một tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung

Ti n trình bài d y:ại tiếp tam giác

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

12’ Hoạt động 1:

GV vẽ tam giác ABC và

đường trung trực của cạnh

BC rồi giới thiệu:

trong tam giác , đường

trung trực của mỗi cạnh

gọi là đường trung trực

của tam giác đó

C

A

Vậy tam giác có máy

đường trung trực ?

- Trong một tam giác bất

kì , đường trung trực của

một cạnh có nhất thiết đi

qua đỉnh đối diện với cạnh

ấy hay không? (GV: Chỉ

vàp hình)

- Trong trường hợp nào

đường trung trực của tam

giác đi qua đỉnh đối diện

cới cạnh ấy ? (GV chỉ vào

hình vẽ)

- Đoạn thẳng DI nói đỉnh

Hoạt động 1:

- HS: Vẽ hình vào vở

HS: Một tam giác có ba cạnh nên có ba đường trung trực

- Trong một tam giác bất kì , đường trung trực của một cạnh không nhất thiết đi qua đỉnh đối diện với cạnh ấy

- Trong tam giác cân đường trung trực của cạnh đáy đi qua đỉnh đối diện với cạnh đó

1- Đường trung trực của tam giác:

(SGK) Trong tam giác cân, đường trung trực của cạnh đáy đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh này

Trang 3

của tam giác với trung

điểm của cạnh đối diện

Vậy DI là đường gì của

tam giác DEF ?

-GV: Từ chứng minh trên

ta có tính chất : Trong một

tam giác cân, đường trung

trực của cạnh đáy đồng

thời là đường trung tuyến

ứng với cạnh này

* Yêu cầu học sinh phát

biểu lại định lí này

GV nhấn mạnh: Vậy trong

tam giác cân , đường phân

giác của góc ở đỉnh đồng

thời là đường trung trực

của cạnh đáy, cũng đồng

thời là đường trung tuyến

của tam giác

- Đoạn thẳng DI là đường trung tuyến của tam giác DEF

- HS: Phát biểu lại định lí

13’ Hoạt động 2:

GV: Vừa nói vừa vẽ ba

đường trung trực của tam

giác , các em đã có nhận

xét ba đường trung trực

này cùng đi qua một

điểm Ta chứng minh

điều này bằng suy luận

GV yêu cầu học sinh đọc

định lí

GV vẽ hình 48 và trình

bày phần này như SGK

Hoạt động 2:

- Hai học sinh đọc định lí

-HS vẽ hình vào vở

ABCABC

b là đường trung trực AC

2 Tính chất ba đường trung trực của tam giác:

Định lí:

Ba đường trung trực của một tam giác cùng

đi qua một điểm Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác

Chứng minh : (SGK)

Trang 4

GV: Hãy nêu GT và KL

của định lí

- Chứng minh

GV: Nhấn mạnh

Để chứng minh định lí

này ta càn dựa trên hai

định lí thuận và đảo Tính

chất đường trung trực của

một đoạn thẳng

- Chú ý: GV giới thiệu

đường tròn ngoại tiếp tam

giác ABC là đường tròn đi

qua ba đỉnh của tam giác

- Hỏi: Để xác đường tròn

ngoại tiếp tam giác cần vẽ

máy đường trung trực của

tam giác ? Vì sao?

- GV: Dùng bảng phụ

minh họa

- Cho học sinh nhận xét

GT c là đường trung trực AB

b cắt c tại O

KL O nằm trên trung trực BC

OA = OB = OC HS: Trình bày phần chứng minh như SGK

- Chỉ cần vẽ hai đường trung trực của tam giác Vì đường trung trực cạnh thứ ba cũng đi qua giao điểm này

+ Nếu tam giác ABC nhọn thì điểm O nằm bên trong tam giác

+ Nếu tam giác ABC vuông thì điểm O nằm trên cạnh huyền

+ Nếu tam giác ABC tù thì điểm O nằm bên ngồi tam giác

10’ Hoạt động 3:

Củng cố:

Bài 64: (SGK)

Cho tam giác ABC Tìm

một điểm O cách đều ba

Hoạt động 3:

HS: O là giao điểm ba đường

Trang 5

đỉnh A , B , C

Bài 53 : (SGK)

(Bảng phụ)

Bài 52 : (SGK)

(Bảng phụ)

Vẽ hình:

B

/ /

A

- Cho biết GT và KL của

bài tốn

- Hãy chứng minh định lí

trung trực của tam giác ABC HS: Cọi địa điểm ba gia đình

là ba đỉnh của một tam giác

Vị trí chọn để đào giếng là giao điểm các đường trung trực của tam giác đó

HS: Có AM vừa là trung tuyến , vừa là trung trực ứng với cạnh BC của ABC ABABC  D cách đều E và F nên D phải

= AC ABC cân tại A. D cách đều E và F nên D phải ABC

4) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)

- Ôn tập các định lí về tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng , tính chất ba đường trung trực của một tam giác , cách vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng bằng thước và compa

- Bài tập : 54 , 55 (SGK)

IV) Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Tiết: 63.

I/ Mục tiêu:

Trang 6

H c sinh c ng c các đ nh lí v tính ch t đ ng trung tr c c a m t đo n th ng , tính ch t ba ủa một tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung ề tính chất tam giác cân và tính chất ba đường ất tam giác cân và tính chất ba đường ư ực của một tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung ủa một tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung ột tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung ại tiếp tam giác ẳng; compa ; bảng phụ ất tam giác cân và tính chất ba đường

đ ng trung tr c c a tam giác , m t s tính ch t c a tam giác cân , tam giác vuông.ư ực của một tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung ủa một tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung ột tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung ất tam giác cân và tính chất ba đường ủa một tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung

Rèn k n ng v đ ng trung tr c c a tam giác , v đ ng tròn ngo i ti p tam giác , ch ng minh ẽ ba đường trung trực của một tam giác bằng thước và compa ư ực của một tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung ủa một tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung ẽ ba đường trung trực của một tam giác bằng thước và compa ư ại tiếp tam giác

ba đi m th ng hàng và tính ch t đ ng trung tuy n ng v i c nh huy n c a tam giác vuông.ẳng; compa ; bảng phụ ất tam giác cân và tính chất ba đường ư ớc và compa ại tiếp tam giác ề tính chất tam giác cân và tính chất ba đường ủa một tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung

HS th y đ c ng d ng th c t c a đ ng trung tr c c a đo n th ng.ất tam giác cân và tính chất ba đường ư ụ ực của một tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung ủa một tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung ư ực của một tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung ủa một tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung ại tiếp tam giác ẳng; compa ; bảng phụ

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: SGK; SGV; th c th ng; b ng ph ; phi u h c t p c a h c sinh.ước và compa ẳng; compa ; bảng phụ ảng phụ ụ ận ủa một tam giác và mỗi tam giác có ba đường trung

HS: SGK; th c th ng; b ng nhóm; bút vi t b ng.ước và compa ẳng; compa ; bảng phụ ảng phụ ảng phụ

III/ Tiến trình tiết dạy:

1) Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, chuẩn bị của học sinh.

2) Kiểm tra bài cũ: (9’)

GV: Nêu câu hỏi

a) Phát biểu tính chất ba đường trung trực của tam giác

b) Vẽ đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác vuông ABC (A = 900)

- Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày

- Cho học sinh nhận xét và đánh giá

- Phương án trả lời :

Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác

vuông là trung điểm cạnh huyền

Hỏi thêm:

Thế nào là đường tròn ngoại tiếp tam

giác Cách xác định tâm của đường tròn này

3) Giảng bài mới:

Gi i thi u bài: ớc và compa Luy n t p.ận

Ti n trình bài d y:ại tiếp tam giác

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

33’ Hoạt động 1:

Bài 55 : (SGK)

GV yêu cầu học sinh đọc

hình 51 (SGK)

Hoạt động 1:

O

A

Trang 7

- Bài tốn yêu cầu điều gì?

-GV vẽ hình 51 lên bảng

// //

B

A

- Cho biết GT , KL của

bài tốn

- GV gợi ý: Để chứng

minh B, D , C thẳng hàng

ta có thể chứng minh như

thế nào?

- Hãy tính BDA theo A1

(GV ghi lại chứng minh

trên bảng)

Tương tự hãy tính ADC

theo A2

- Từ đó hãy tính BDC

GV: Theo chứng minh bài

55 (SGK) ta có D là giao

điểm của các đường trung

trực của tam giác vuông

ABC nằm trên cạnh

huyền BC Theo tích chất

ba đường trung trực của

một tam giác , ta có: DB =

- HS: Đọc Cho đoạn thẳng AB và AC vuông góc vôi nhau tại A Đường trung trực của hai đoạn thẳng đó cắt nhau tại D

- Bài tốn yêu cầu chứng minh

ba điểm B, D , C thẳng hàng

- HS vẽ hình vào vở

-HS: Để chứng minh ba điểm

B, D , C thẳng hàng ta chứng minh:

BDC = 1800 hay BDA + ADC = 1800

- HS: Có D thuộc đường trung trực của AD DA = DB D cách đều E và F nên D phải DBA cân B = A

 D cách đều E và F nên D phải ABC  D cách đều E và F nên D phải 1

BDA = 180

 D cách đều E và F nên D phải 0 – 2A1

- Tương tự : ADC = 1800 – 2A2

BDC = 180

 D cách đều E và F nên D phải 0

Vậy ba điểm B, D, C thẳng hàng

-HS:

Do B, C, D thẳng hàng và DB

= DC D là trung điểm của  D cách đều E và F nên D phải

BC

Có AD là trung tuyến xuất phát

Trang 8

DA = DC

Vậy điểm cách đều ba

đỉnh của tam giác vuông

là điểm nào?

Độ dài đường trung tuyến

xuất phát từ đỉnh góc

vuông quan hệ như thế

nào với cạnh huyền?

Đó chính là nội dung bài

56 (bảng phụ ghi sẵn nội

dung)

Bài 57: (SGK)

(bảng phụ)

- GV gợi ý:

Muốn xác định bán kính

của đường viền này trước

hết ta cần xác định điểm

nào?

- Hỏi: Làm thế nào để xác

định tâm của đường tròn?

- Bán kính của đường

viền xác định như thế

nào?

- GV nêu câu hỏi lý

thuyết củng cố :

(Phiếu học tập)

Các mệnh đề sau đúng

hay sai ? nếu sai hãy sửa

lại cho đúng

1) Nếu tam giác có một

đường trung trực đồng

từ đỉnh góc vuông

AD = BD = CD = 2

BC

HS: Lấy ba điểm A, B , C phân biệt trên cung tròn , nói AB ,

BC Vẽ trung trực của hai đoạn này Giao của hai đường trung trực là tâm của đường tròn viền bị gãy (điểm O)

- Bán kính của đường viền là khoảng cách từ tâm O tới một điểm bất kì của cung tròn

(= OA)

HS: Làm trên phiếu học tập:

Trang 9

thời là trung tuyến ứng

với cung một cạnh thì đó

là tam giác cân

2) Trong tam giác cân ,

đường trung trực của một

cạnh đồng thời là đường

trung tuyến ứng với cạnh

này

3) Trong tam giác vuông

trung tuyến thuộc cạnh

huyền bằng nửa cạnh

huyền

4) Trong một tam giác ,

giao điểm của ba đường

trung trực cách đều ba

cạnh của tam giác

5) Giao điểm hai đường

trung trực của tam giác là

tâm đường tròn ngoại tiếp

tam giác

1) Đúng

2) Sai, sửa lại: Trong tam cân đường trung trực của cạnh đáy đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh này

3) Đúng

4) Sai, sửa lại là: Trong một tam giác giao điểm của ba ñöờngtrung trực cách đều ba đỉnh của tam giác

5) Đúng

4) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)

- Bài tập 68 , 69 (SBT)

- Ôn tập định nghĩa , tính chất các đường trung tuyến , phân giác , trung trực của tam giác

- Ôn các tính chất và cách chứng minh một tam giác cân (bài 42 , 52 – SGK)

IV) Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Ngày đăng: 14/03/2014, 01:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ) - giáo án bài tính chất ba đường trung trực của tam giác - hình học 7 - gv.t.t.linh
Hình v ẽ) (Trang 2)
Hình 51 (SGK) - giáo án bài tính chất ba đường trung trực của tam giác - hình học 7 - gv.t.t.linh
Hình 51 (SGK) (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w