1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nam 2022 de thi giua ki 1 tieng viet lop 4 co dap an 10 de kpgfu

49 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Giữa Học Kì 1 Năm Học 2021 - 2022
Trường học Phòng Giáo dục và Đào tạo
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại đề thi
Năm xuất bản 2021 - 2022
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 295,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc thành tiếng: KT trong các tiết ôn tập và trả lời câu hỏi 3 điểm 2- Kiểm tra đọc - hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: 7 điểm Em hãy đọc thầm bài văn sau: Thưa chuyện với m

Trang 1

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

A KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

1 Đọc thành tiếng: KT trong các tiết ôn tập và trả lời câu hỏi (3 điểm)

2- Kiểm tra đọc - hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7

điểm) Em hãy đọc thầm bài văn sau:

Thưa chuyện với mẹ

Từ ngày phải nghỉ học, Cương đâm ra nhớ cái lò rèn cạnh trường Một hôm

em ngỏ ý với mẹ:

- Mẹ nói với thầy cho con đi học nghề rèn

Mẹ Cương đã nghe rõ mồn một lời con, nhưng bà vẫn hỏi lại:

- Con vừa bảo gì ?

- Mẹ xin thầy cho con đi làm thợ rèn

- Ai xui con thế ?

Cương cố cắt nghĩa cho mẹ hiểu:

- Thưa mẹ, tự ý con muốn thế Con thương mẹ vất vả, đã phải nuôi bằng ấy đứa em lại còn phải nuôi con … Con muốn học một nghề để kiếm sống…

Mẹ Cương như đã hiểu lòng con Bà cảm động, xoa đầu Cương và bảo:

Trang 2

- Con muốn giúp mẹ như thế là phải Nhưng biết thầy có chịu nghe không? Nhà ta tuy nghèo nhưng dòng dõi quan sang Không lẽ bây giờ mẹ để con phải làm đầy tớ anh thợ rèn

Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ Em nắm lấy tay mẹ, thiết tha:

- Mẹ ơi ! Người ta ai cũng có một nghề Làm ruộng hay buôn bán, làm thầy hay làm thợ đều đáng trọng như nhau Chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường

Bất giác, em lại nhớ đến ba người thợ nhễ nhãi mồ hôi mà vui vẻ bên tiếng

bễ thổi

“phì phào”, tiếng búa con, búa lớn theo nhau đập “cúc cắc” và những tàn lửa đỏ hồng, bắn toé lên như khi đốt cây bông

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng từ câu 1 đến câu 6

Câu 1: (0,5 điểm) Cương xin mẹ đi học nghề gì? (M1)

a Nghề thợ xây b Nghề thợ mộc c Nghề thợ rèn

Câu 2: (0,5 điểm) Cương học nghề thợ rèn để làm gì? (M1)

a Để giúp đỡ mẹ

b Để giúp đỡ mẹ, thương mẹ vất vả

c Để giúp đỡ mẹ, thương mẹ vất vả, muốn tự kiếm sống

Câu 3: (1 điểm) Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em trình bày ước

Trang 3

Câu 4: (1 điểm) Nội dung chính của bài này là gì? (M3)

Câu 5: (1 điểm) Câu “ Bố tôi lái xe đưa ông chủ đi tham dự buổi họp quan

trọng.” gồm có mấy từ đơn và từ phức? ( M 2)

a 5 từ đơn 3 từ phức b 6 từ đơn 4 từ phức c 4 từ đơn 5

từ phức

Câu 6: (1 điểm) Em hãy viết 2 danh từ riêng:

Câu 7: ( 1 điểm ) Viết lại các tên riêng sau cho đúng: cao bá quát, hà nội, Xiôncốpxki, anđrâyca

Câu 8: ( 1 điểm ) Em hãy tìm một từ cùng nghĩa với từ ước mơ và đặt câu với từ đó

B.Kiểm tra viết

I Chính tả ( 4 điểm ): Nghe – viết: Bài: Trung thu độc lập (Tiếng Việt 4 tập

I trang 66) (Viết từ Ngày mai, đến vui tươi.)

II.Tập làm văn ( 6 điểm )

Nhân dịp năm mới, hãy viết thư cho một người thân (ông bà,cha

mẹ, thầy cô giáo cũ ) để thăm hỏi và chúc mừng năm mới

Đáp án đề kiểm tra giữa học kì I Tiếng Việt 4 - Đề 4

A Kiểm tra đọc

1/ Đọc thành tiếng.(3 điểm) Học sinh bốc thăm đọc 1 trong các bài tập

đọc, học thuộc lòng (2 điểm), trả lời một câu hỏi liên quan trong đoạn đọc (1điểm)

* GV đánh giá và cho điểm dựa vào các yêu cầu sau:

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu 75 tiếng/phút, giọng đọc có diễn cảm (1 điểm)

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng) (1 điểm)

Nếu Hs đọc chưa đạt các yêu cầu trên, tùy theo mức độ GV trừ điểm

2/ Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức (7 điểm)

Trang 4

5 B

6 Viết 2 danh từ riêng: Hà Nội, Phủ Đổng

7 Viết lại các tên riêng sau cho đúng: cao bá quát, hà nội, Xiôncốpxki, anđrâyca

- Cao Bá Quát, Hà Nội, Xiôncốpxki, Anđrâyca

8 Em hãy tìm một từ cùng nghĩa với từ ước mơ và đặt câu với từ đó

Từ hi vọng, hoài bão, khát vọng

Đặt câu: Em hi sinh vọng sẽ trở thành ca sĩ nổi tiếng

B Kiểm tra viết

I PHẦN CHÍNH TẢ: (4 điểm)

* GV đọc cho HS nghe viết chính tả bài: Trung thu độc lập (Tiếng Việt 4 tập

I trang 66) (Viết từ Ngày mai, đến vui tươi.)

* GV đánh giá và cho điểm dựa vào các yêu cầu sau:

- Tốc độ viết đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trìh bày đúng quy định, viết sạch, đẹp……… (1 điểm)

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) (1 điểm)

Nếu sai từ lỗi thứ sáu trở lên cứ mỗi lỗi trừ (0,25 điểm)

II TẬP LÀM VĂN: (6 điểm)

Dàn bài tham khảo

I Phần đầu thư:

Trang 5

a) Địa điểm và thời gian viết thư

(M: Hà Nội, ngày tháng năm )

b) Lời thưa gửi:

(M: Ông bà kính thương)

II Phần nội dung chính:

- Nêu mục đích, lý do viết thư

- Thăm hỏi tình hình của người nhận thư

- Thông báo tình hình của người viết thư

- Nêu ý kiến cần trao đổi (thăm hỏi, chúc mừng, chia buồn hoặc công việc cần liên hệ)

- Tình cảm của người viết thư

III Phần cuối thư:

- Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn, lời chào

- Chữ kí, tên hoặc họ và tên của người viết thư

Bài viết tham khảo

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm Bác Phương kính mến!

Ông bà và gia đình cháu vừa nhận thơ chúc Tết của bác ở Nam Định gửi vào Chợt nhớ đến bác nên cháu vội viết thư chúc Tết bác và báo tin cho bác mừng: ông bà ở trong này vẫn mạnh giỏi, ông bà bảo nhận được tin trong dịp Tết của quê hương rất vui và nhớ quê lắm, ông

bà bảo sang năm bố mẹ cháu sẽ thu xếp cho ông bà về quê ăn Tết Vào miền Nam đã 5-6 năm rồi còn gì?

Bữa cơm chiều hôm nhận được thư của bác Phương, cả nhà mừng

rỡ, ông ăn thêm được nửa bát cơm, còn bà thì cứ bảo tại sao nó không nói gì đến con “Vện" mà hôm vào Nam, bà đã dặn bác cố gắng chăm sóc

Trang 6

Tiện đây cháu cũng xin báo tin để bác và các anh chị biết: Tết này

bố mẹ cháu cũng tổ chức cho ông bà đi thăm một số nơi có phong cảnh đẹp ở miền Nam như núi Bà Đen, chùa bà Châu Đốc…

Khi biết cháu viết thư cho bác, ông bà bảo viết thêm mấy chữ gửi thăm sức khoẻ của mọi người trong gia đình ngoài này

Cuối thư xin kính chúc bác sang năm mới vui khoẻ, mùa màng thu hoạch tốt Các anh chị học tập tiến bộ

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

tỏ hay một chùm khế ngọt ngào… Trong vô vàn hình ảnh làm nên hồn quê, phải kể đến hình ảnh chiếc cầu tre bắc qua con rạch nhỏ

Cầu tre có mặt trong khắp các vùng thôn quê miền Tây Nam Bộ, cùng gắn bó, chia sẻ những nỗi nhọc nhằn với biết bao nông dân thật thà, chân chất “một nắng hai sương” trong những ngày đầy khó khăn Ngày ngày, cầu đã âm thầm đưa đón bao người hai bên bờ sông, qua lại chăm

Trang 7

sóc rẫy lúa nương khoai của mình, hay giúp họ sang sông để cùng nhau khề khà bên ấm trà, kể chuyện làng chuyện xóm

(trích Một nét của làng quê Việt: Cây cầu tre)

I.Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng

1 Bài văn trên viết về nội dung gì?

A.Miền quê Nam Bộ

B.Cây cầu tre ở Nam Bộ

C.Cuộc sống ở Nam Bộ

2.Đâu không phải là hình ảnh của quê hương mà tác giả luôn nhớ đến?

A.Con đường đi học

B.Một đêm trăng tỏ

C.Chùm mơ ngọt ngào

3.Chiếc cầu tre ở vùng Tây Nam Bộ thường dùng để làm gì?

A.Bắc qua con sông lớn

B.Bắc qua con rạch nhỏ

C.Bắc qua dòng suối nhỏ

4.Hằng ngày, người dân đi qua cây cầu tre để làm gì?

A.Để chăm sóc rẫy lúa nương khoai

Trang 8

6 Từ thà gồm những bộ phận cấu tạo nào?

8.Bài văn trên có bao nhiêu danh từ riêng? Đó là những từ nào?

A.1 danh từ riêng (……….)

B.2 danh từ riêng (………., ……….)

C.3 danh từ riêng (………., ………., ……….)

B Kiểm tra viết

I.Chính tả: Nghe - viết

Cầu tre gối nhịp đất lành, Nằm nghe tiếng hát, tâm tình quê hương

Cầu tre làm chiếc đò ngang, Nối đôi bờ đất đôi làng thương nhau

II.Tập làm văn

Viết một bức thư ngắn hỏi thăm, động viên người thân hoặc bạn bè gặp chuyện buồn

Đáp án đề thi giữa kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2020 - 2021 - Đề 6

A Kiểm tra đọc hiểu

I Đọc thầm

II Chọn câu trả lời đúng

Trang 9

8.A (Tây Nam Bộ)

B Kiểm tra viết

I Chính tả

- Yêu cầu:

+ Tốc độ viết ổn định, không quá chậm

+ Viết đủ, đúng, chính xác nội dung được đọc

+ Chữ viết đẹp, đều, đúng ô li, đủ nét

Mình biết là nước dâng cao lên đã đem lại rất nhiều khó khăn và nguy hiểm cho cậu và mọi người Nhưng Hùng ạ, sau cơn mưa trời lại sáng Mọi khó khăn rồi sẽ qua đi, nước rồi sẽ rút và cuộc sống cũng sẽ trở lại bình thường Với lại, cậu và người dân Quảng Trị sẽ không cô đơn đâu, vì người dân cả nước và trên thế giới luôn dõi theo, và sẵn sàng giúp

đỡ, sát cánh bên cậu mà Vậy nên, Hùng hãy cứ yên tâm, cố gắng giữ gìn

Trang 10

sức khỏe và an toàn của bản thân nhé Mẹ mình và các cô chú đã gửi những hộp quà theo lá thư của mình gửi đến gia đình cậu Chúc cậu và mọi người ở đó luôn mạnh khỏe và sớm vượt qua được những ngày tháng gian khổ này

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

(Đề số 3)

A Kiểm tra đọc

Đọc thầm bài văn sau :

CHẬM VÀ NHANH

Sang học kì mới, cô giáo góp ý với lớp nên lập ra những đôi bạn cùng tiến Dũng nhìn Minh, nhìn lại bản nhận xét Ở đó, thật ít lời khen Dũng biết, Minh đã cố gắng rất nhiều

Mẹ nói, ngày bé, Minh bị một tai nạn, cánh tay phải của cậu bị ảnh hưởng Vì vậy, Minh không được nhanh nhẹn như bạn bè.“Chậm đâu phải lúc nào cũng không tốt Nhai chậm để nghiền kĩ thức ăn, đi chậm

để tránh những tai nạn đáng tiếc Bạn chậm thì mình phải giúp bạn để bạn tiến bộ hơn chứ.” - Dũng thầm nghĩ

Các bạn trong lớp đang nhao nhao chọn bạn cho mình Dũng giơ tay:

- Em xin được học cùng với bạn Minh

Không riêng gì Minh, cả lớp lẫn cô giáo đều nhìn Dũng Dũng nói:

Trang 11

- Mẹ em nói em nhanh ẩu đoảng, làm gì cũng mau mau chóng chóng cho xong Em mong được bạn Minh giúp em chậm lại

Cho đến lúc về, đôi lần Dũng thấy Minh đang lén nhìn mình Đột nhiên cậu ta lên tiếng:

- Cảm ơn cậu

- Sao cậu lại cảm ơn tớ ?

- Vì cậu đã chọn tớ Tớ cứ nghĩ sẽ không ai chịu học với tớ

Dũng cười:

- Tớ phải cảm ơn cậu mới đúng Vì cậu đã cho tớ cơ hội được giúp đỡ người bạn tớ yêu quý

Nhìn Minh đỏ mặt, Dũng thấy buồn cười Chiều nay, Dũng sẽ xin bố bộ

cờ vua, nghe nói, Minh rất thích chơi cờ

Theo NHỮNG HẠT GIỐNG TÂM HỒN

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

1 Minh là một cậu bé như thế nào ?

A Không nhanh nhẹn, có nhiều hạn chế

B Rất hiền lành và chăm chỉ học hành

C Học giỏi và có nhiều điểm mạnh

2 Vì lí do nào, Dũng xin được học cùng Minh ?

A Vì mẹ Dũng muốn Dũng giúp đỡ Minh

B Vì Dũng nghĩ giúp Minh sẽ được cùng bạn chơi cờ vua

C Vì Dũng nghĩ rằng chậm chưa hẳn là không tốt; bạn chậm thì mình phải giúp đỡ bạn tiến bộ

3 Dũng giải thích với cô và các bạn vì sao mình chọn học cùng Minh?

A Nhà của Minh và Dũng gần nhau

B Minh và Dũng rất thân nhau

Trang 12

C Dũng mong được Minh giúp Dũng chậm lại

4 Nếu chọn bạn để kết thành đôi bạn cùng tiến, em sẽ chọn một

bạn như thế nào ? Vì sao ?

5 Gạch dưới từ dùng chưa đúng trong các câu sau và tìm từ có tiếng tự thay thế cho phù hợp A Bắc rất tự trọng khi phát biểu trước lớp Từ thay thế:

B Chúng ta tự mãn vì lịch sử chống giặc ngoại xâm vô cùng oanh liệt của cha ông Từ thay thế:

6 Tìm danh từ trong câu: Dũng biết, Minh đã rất cố gắng - Danh từ:

7 Nối câu có dùng dấu ngoặc kép ở cột bên trái với ô nêu đúng tác

dụng của dấu ngoặc kép ở cột bên phải:

trong câu

1 Hà là “ca sĩ” nhí của lớp tôi a Đánh dấu lời nói trực tiếp

2 Mẹ nói: “Con học giỏi, chăm ngoan

là món quà lớn nhất đối với mẹ rồi !”

b Đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt

8.Tìm 2 từ phức (1 từ láy, 1 từ ghép) chứa mỗi tiếng sau và ghi lại

vào chỗ chấm:

Trang 13

đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn Trăng của các em sẽ soi sáng những ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường to lớn, vui tươi

Thép Mới

II Tập làm văn (7 điểm)

Chọn một trong hai đề sau:

Đề 1 Viết một đoạn văn (khoảng 12 đến 15 câu) nói về mơ ước của

em

Đề 2: Hãy viết một bức thư thăm hỏi và động viên một người bạn

gặp hoàn cảnh khó khăn mà em biết

Đáp án đề kiểm tra giữa học kì I Tiếng Việt 4 - Đề 2

A Kiểm tra đọc: (10 điểm)

Trang 14

1 Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

- Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 1 đến tuần 9

- Hình thức:

+ Giáo viên ghi tên bài, số trang và câu hỏi vào phiếu

+ Gọi học sinh lên bốc thăm và về chuẩn bị trong khoảng 2 phút

+ Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh Mỗi học sinh

đọc một đoạn văn, thơ khoảng 75 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được)

sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc

* Đánh giá, cho điểm Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những

yêu cầu sau:

a Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1

phút): 1 điểm

b Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ đúng: 1 điểm

c Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1điểm

(Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc

không trả lời được: 0 điểm)

* Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng,

giáo viên cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)

Đáp án phần đọc hiểu

Đáp án các câu tự luận:

Câu 4: HS trả lời theo ý kiến riêng của mình, tập trung vào các mặt như:

học tập, đạo đức, địa bàn dân cư,

Trang 15

VD: Em chọn bạn học khá, giỏi vì bạn có thể hướng dẫn em giải các bài

toán khó, viết câu văn hay hơn,

Em chọn một bạn ở gần nhà em vì ở gần em có thể tới nhà bạn để

học nhóm

Câu 5: Gạch chân đúng mỗi từ dùng sai được 0,25 điểm; tìm được đúng

mỗi từ thay thế được 0,25 điểm

A Từ dùng sai: tự trọnglà từ thay thế: tự tin

B Từ dùng sai: tự mãn là từ thay thế: tự hào

Câu 6: Tìm đúng mỗi danh từ được 0,5 điểm - Danh từ: Dũng,

Câu 9: Chọn đúng mỗi từ và viết hoa đúng được 0,5 điểm)

A Bắc Kinh B A-ma-dôn

B Kiểm tra viết

I Chính tả (3 điểm):

- Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng,

trình bày sạch sẽ và đúng theo đoạn văn : 3 điểm

- Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu

hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,25 điểm/1 loại lỗi

Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ

hoặc trình bày bẩn,…bị trừ 0,5 điểm toàn bài

Trang 16

II Tập làm văn: (7 điểm)

Đề 1:

- Đảm bảo được các yêu cầu sau:

+ Học sinh viết được một đoạn văn theo yêu cầu của đề một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả

+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp

- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp với thực tế bài viết

Lưu ý : Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài

làm của học sinh

Đề 2:

- Đảm bảo được các yêu cầu sau:

+ Học sinh viết được một bức thư đúng cấu trúc (có phần mở đầu, phần chính, phần cuối thư) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài

+ Biết thăm hỏi và động viên bạn lúc khó khăn Lời thăm hỏi tự nhiên, tình cảm

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả

+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp

- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp với thực tế bài viết

Lưu ý : Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài

làm của học sinh

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa Học kì 1

Trang 17

Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

(Đề số 4) A/ Kiểm tra đọc : (10 điểm)

I Phần đọc tiếng: (3 điểm)

Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc diễn cảm đoạn 1 của bài tập đọc

1/ Người ăn xin (SGK TV4 tập 1, Tr 30)

2/ Một người chính trực (SGK TV4 tập 1, Tr 36)

3/ Những Hạt thóc giống (SGK TV4 tập 1, Tr46)

4/ Nổi dằn vặt của An – dray – ca (SGK TV4 tập 1, Tr 55)

II Phần đọc thầm: ( 7 điểm)

Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài “Nỗi dằn vặt của

An-đrây-ca” (SGK Tiếng Việt 4 tập 1 trang 55) và khoanh tròn vào chữ cái đặt trước

Trang 18

C Uống thuốc

D Đi thăm ông

Câu 3 Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà ?

A Mẹ An-đrây-ca mừng rỡ

B Ông của An-đrây-ca đã qua đời

C Ông của An-đrây-ca đã hết bệnh

D Mẹ An-đray-ca la mắng em

Câu 4: Câu chuyện cho thấy cậu bé An-đrây-ca là người như thế nào?

A Là cậu bé thiếu trách nhiệm

B Là cậu bé hết lòng vì bạn bè

C Là cậu bé luôn có trách nhiệm

D Là cậu bé ham chơi

Câu 5 Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ nhân hậu ?

A bất hòa B hiền hậu C lừa dối D che chở

Câu 6 Từ nào sau đây là từ láy ?

A lặng im B truyện cổ

C ông cha D cheo leo

Câu 7: Tìm từ đơn và từ phức trong câu sau:

Cậu là học sinh chăm chỉ và giỏi nhất lớp

Từ đơn:

Từ phức:

B/ Kiểm tra viết : (10 điểm)

I/ Chính tả nghe viết: ( 3 điểm) 15 phút

Trang 19

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: “Nỗi dằn vặt của

An-đrây-ca” Trang 55 TV 4 tập 1 Đoạn viết: “Từ đầu về nhà”

II/ Tập làm văn: (7 điểm) từ 30-35 phút

Em hãy viết thư cho một người bạn ở xa để thăm hỏi và kể cho bạn nghe về tình hình của lớp và trường em hiện nay

Đáp án đề kiểm tra giữa học kì I Tiếng Việt 4 - Đề 1

A/ KIỂM TRA ĐỌC

I/ Đọc thành tiếng (3 điểm)

Giáo viên cho điểm trên cơ sở đánh giá trình độ đọc thành tiếng theo những yêu cầu cơ bản về kĩ năng đọc ở học sinh lớp 4 theo 3 mức độ :

Điểm 3: Học sinh đọc trôi chảy, diễn cảm tốt, đảm bảo thời gian đọc

Điểm 2: Học sinh đọc đảm bảo thời gian đọc, nhưng chưa nhấn giọng tốt Điểm 1: Học sinh đọc chưa đảm bảo thời gian đọc, chưa diễn cảm

II/ Phần đọc thầm (7 điểm)

Câu 7: 1 điểm

Cậu là học sinh chăm chỉ và giỏi nhất lớp

Từ đơn: Cậu/ là/ và/ giỏi/ nhất/ lớp/

Trang 20

- Viết sai 4 lỗi chính tả thông thường trừ 1 điểm (sai 2 lỗi trừ 0,5 điểm)

- Trừ không quá 3 điểm

- Bài viết không rõ ràng, sạch sẽ trừ 1 điểm toàn bài

II/ Tập làm văn (7 điểm)

- Mở bài: 1 điểm: Viết được đầu thư

- Thân bài: 4 điểm Yêu cầu học sinh viết được:

Hỏi thăm về bạn

Kể về bản thân cho bạn biết

- Kết luận: 2 điểm Yêu cầu học sinh :

Lời chúc, lời hứa hẹn và kí tên

Giáo viên có thể cho điểm tùy theo mức độ bài làm của học sinh (Có thể cho điểm từ 0,5 – 1 – 1,5 đến 5 điểm)

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

Trang 21

II Đọc thầm và làm bài tâp ( 7 điểm )

Đọc bài văn sau :

Trung thu độc lập

Đêm nay anh đứng gác ở trại Trăng ngàn và gió núi bao la khiến lòng anh man mác nghĩ tới trung thu và nghĩ tới các em Trăng đêm nay soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý của các em.Trăng sáng mùa thu vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng, nơi quê hương thân thiết của các em…

Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai…

Ngày mai, các em có quyền mơ tưởng một cuộc sống tươi đẹp vô cùng Mươi mười lăm năm nữa thôi, các em sẽ thấy cũng dưới ánh trăng này, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng,

cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn Trăng của các em

sẽ soi sáng những ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường to lớn, vui tươi

Trăng đêm nay sáng quá ! Trăng mai còn sáng hơn Anh mừng cho các em vui Tết Trung thu độc lập đầu tiên và anh mong ước ngày mai đây, những tết trung thu tươi đẹp hơn nữa sẽ đến với các em

Thép mới

Khoanh vào chữ cái trước những câu trả lời đúng (câu 1, 2, 3, 4,

7, 8)

1 Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ vào thời điểm nào ? (0,5 điểm)

A Vào thời điểm anh đang ăn cơm

B Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên

C Vào thời điểm anh đang ngủ

D Vào thời điểm anh đứng gác trên biển

Trang 22

2 Những câu nào cho thấy vẻ đẹp của đêm trăng trung thu độc lập ? (0,5 điểm)

A Trăng trung thu có anh chiến sĩ đứng gác

B Đêm trăng trung thu, trẻ em trên khắp đất nước cùng rước đèn, phá

B Dưới ánh trăng, đất nước không có sự thay đổi

C Dưới ánh trăng, đất nước có gió núi bao la

D Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn; ống khói nhà máy chi chít

4 Đất nước trong mơ ước của anh chiến sĩ năm xưa với đất nước

ta hiện nay giống nhau như thế nào ? (0,5 điểm)

A Giống hệt nhau, không hơn, không kém

B Giống nhau một phần, phần không giống là nước ta ngày nay còn có nhiều thay đổi hiện đại hơn, to lớn hơn

C Gần giống, một số cảnh chưa to lớn, hiện đại như ước mơ

D Không giống nhau tý nào

5 Viết các từ ngữ vào chỗ trống để hoàn thành ý tả đất nước trong

mơ ước của anh chiến sĩ (1 điểm)

A Dòng thác nước………

Trang 23

7 Từ láy trong câu: “Ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay

trên những con tàu lớn” là: (0,5 điểm)

A cờ đỏ B phấp phới C sao vàng D biển rộng

8 Từ “nước” trong câu “Trăng đêm nay soi sáng xuống nước Việt Nam

độc lập yêu quý của các em.” là: (0,5điểm)

A Danh từ chung B Danh từ riêng

C Không phải là danh từ D Vừa danh từ chung vừa danh

từ riêng

9 Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)

a/ giúp bố mẹ quét dọn nhà cửa

b/ là một người hiền lành tốt bụng

10 Hãy tìm và viết danh từ riêng có trong bài “Trung thu độc lập” Đặt câu với danh từ đó (1 điểm)

Danh từ riêng là:………

Đặt câu: ………

B Kiểm tra đọc

I Chính tả: (2 điểm)

Trang 24

GV đọc cho HS nghe viết chính tả bài: “Trung thu độc lập ” (từ Ngày

mai đến nông trường to lớn, vui tươi) SGK- TV4- Tập 1, trang 77

Trung thu độc lập

Ngày mai, các em có quyền mơ tưởng một cuộc sống tươi đẹp vô

cùng Mươi mười lăm năm nữa thôi, các em sẽ thấy cũng dưới ánh trăng

này, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng,

cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn Trăng của các em

sẽ soi sáng những ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa

bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường to lớn, vui tươi

Thép mới

II Tập làm văn: (8 điểm)

Đề bài: Trong giấc mơ, em được bà tiên cho ba điều ước và em thực

hiện ba điều ước đó Hãy kể lại câu chuyện ấy

Đáp án đề kiểm tra giữa học kì I Tiếng Việt 4 - Đề 3

A Kiểm tra đọc

I/ Đọc thành tiếng (3 điểm) Học sinh bốc thăm đọc 1 trong các bài tập

đọc, học thuộc lòng (2 điểm), trả lời một câu hỏi liên quan trong đoạn

đọc (1điểm)

* GV đánh giá và cho điểm dựa vào các yêu cầu sau:

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu 75 tiếng/phút, giọng

đọc có diễn cảm (1 điểm)

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng,

từ (không sai quá 5 tiếng) (1 điểm)

Nếu Hs đọc chưa đạt các yêu cầu trên, tùy theo mức độ GV trừ điểm

II/ Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức (7 điểm)

GV cho HS đọc thầm bài “Trung thu độc lập”

Chọn đúng mỗi câu đạt:

Câu 1 (0,5 điểm) Câu 2 (0,5 điểm) Câu 3 (0,5 điểm) Câu 4 (0,5 điểm)

Ngày đăng: 19/10/2022, 19:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm