1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án bài tính chất của phép nhân - toán 6 - gv.ng.t.lý

13 777 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính chất của phép nhân
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - HS hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân: Giao hốn, kết hợp, nhân với 1, phân phối cảu phép nhân đối với phép cộng.. Thái độ: Bước đầu có ý thức và biết vận dụng các tính

Trang 1

TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- HS hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân: Giao hốn, kết hợp, nhân với 1, phân phối cảu phép nhân đối với phép cộng

2 Kỹ năng:

- Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên

3 Thái độ: Bước đầu có ý thức và biết vận dụng các tính chất trong tính tốn và

biến đổi biểu thức

II CHUẨN BỊ

* GV:

+ Máy tính bỏ túi

+ Thước thẳng, giáo án, bảng phụ ghi các tính chất của phép nhân, chú ý và nhận xét ở mục 2 SGK và các bài tập

* HS: Ôn tập các tính chất của phép nhân trong N

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Tổ chức 6C : / 39

2 Các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1

KIỂM TRA BÀI CŨ (7 phút)

GV nêu câu hỏi kiểm tra: Nêu quy

tắc và viết công thức nhân 2 số

nguyên

1HS lên bảng phát biểu quy tắc thành lời Công thức:

a.0 = 0.a = a

Trang 2

Áp dụng tính:

a) (- 16) 12

b) 22 (- 5)

c) (- 2500) (- 100)

GV nêu câu hỏi chung cả lớp: Phép

nhân các số tự nhiên có những tính

chất gì? Nêu dạng tổng quát

(GV ghi công thức tổng quát vào góc

bảng):

a b = b a

(ab) c = a (bc)

a 1 = 1 a = a

a (b + c) = ab + ac

Phép nhân trong Z cũng có các tính

chất tương tự như phép nhân trong N

ghi đề bài

 ghi đề bài

Nếu a, b cùng dấu: a.b = │a │ │b │ Nếu a, b khác dấu: a.b = - │a│ │b│

Áp dụng tính:

a) (- 16) 12 = - 192 b) 22 (- 5) = - 110 c) (- 2500) (- 100) = 250000

HS trả lời: phép nhân các số tự nhiên

có tính chất giao hốn, kết hợp, nhân với 0, nhân với 1, tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng

Hoạt động 2

TÍNH CHẤT GIAO HỐN (4 phút)

GV: Hãy tính 2 (- 3) = ?

(- 3) 2 = ?

(- 7) (- 4) = ?

(- 4) (- 7) = ?

1 Tính chất giao hốn

* Ví dụ:

2 (- 3) = 6 (- 3) 2 = 6

2 (- 3) = (- 3) 2

 2 (- 3) = (- 3) 2 (- 7) (- 4) = 28 (- 4) (- 7) = 28

Trang 3

Rút ra nhận xét

? Phép nhân trên có tính chất gì?

GV nhận xét và khẳng định lại

(- 7) (- 4) = (- 4) (- 7)

 2 (- 3) = (- 3) 2 HS: Nếu ta đổi chỗ các thừa số thì tích không thay đổi

HS: Có tính chất giao hốn

HS chú ý, ghi vở:

Công thức:

a b = b a

Hoạt động 3

TÍNH CHẤT KẾT HỢP (17 phút)

? Tính

[ 9 (- 5)] 2 = ?

9 [(-5) 2] = ?

Rút ra nhận xét

? Phép nhân trên có tính chất gì?

GV nhận xét, khẳng định lại

? Vậy để tính nhanh tích của nhiều

số ta có thể làm thế nào?

2 Tính chất kết hợp

Ví dụ:

HS thực hiện:

[ 9 (- 5)] 2 = (- 45) 2 = - 90

9 [(-5) 2] = 9 (- 10) = - 90

=> [ 9 (- 5)] 2 = 9 [(-5) 2]

Muốn nhân 1 tích 2 thừa số với thừa

số thứ 3 ta có thể lấy thừa số thứ nhất nhân với tích thừa số thứ 2 và thứ 3

HS: Có tính chất kết hợp

(a b) c = a (b c)

HS: Ta có thể dựa vào các tính chất giao hốn và kết hợp để thay đổi vị trí các thừa số, đặt dấu ngoặc để nhóm

Trang 4

? Nếu có tích của nhiều thừa số bằng

nhau, ví dụ: 2.2.2 ta có thể viết gọn

như thế nào?

GV yêu cầu HS đọc chú ý trong

SGK/ 94

GV yêu cầu HS làm ?1 và?2

Tích một số chẵn các thừa số nguyên

âm có dấu gì ?

Tích một số lẻ các thừa số nguyên

âm có dấu gì ?

GV hướng dẫn HS cách làm

Từ đó rút ra nhận xét

các thừa số một cách thích hợp

Ta có thể viết gọn dưới dạng lũy thừa

2 2 2 = 23

HS thực hiện

* Chú ý (Sgk/ 94)

HS chú ý, ghi vở

?1

Giả sử có 2n thừa số a (a < 0) Khi đó: a.a.a a = a2n = (an)2

Đặt an = b suy ra a.a.a.a…a = b2

Do b2 > 0 nên (an)2 > 0 Vậy: Tích một số chẵn các thừa số nguyên âm có dấu “+”

?2 Giả sử có 2n + 1 thừa số a (a < 0) Khi đó: a.a.a a = a2n+1 = a2n.a

Do a < 0 nên a2n > 0 suy ra a2n+1 < 0 Vậy: Tích một số lẻ các thừa số nguyên âm có dấu “-”

* Nhận xét:

a) Nếu có một số chẵn thừa số nguyên âm thì tích mang dấu “+”

b) Nếu có một số lẻ thừa số nguyên

âm thì tích mang dấu “-”

Trang 5

Hoạt động 4

NHÂN VỚI 1 (4 phút)

GV: Tính (- 5) 1 = ?

1 (- 5) = ?

(+ 10) 1 = ?

Vậy nhân 1 số nguyên a với 1, kết

quả bằng số nào?

GV khẳng định lại: cũng giống như

tính chất phép nhân hai số tự nhiên

GV: Nhân 1 số nguyên a với (- 1),

kết quả thế nào?

a.(- 1) = (- 1).a = (- a)

Yêu cầu HS làm ?4

? Bạn Bình nói đúng hay sai? Lấy ví

dụ minh họa?

3 Nhân với số 1

HS: (- 5) 1 = (- 5)

1 (- 5) = (- 5) (+ 10) 1 = (+ 10) HS: Nhân 1 số nguyên a với 1, kết quả bằng a

HS chú ý, ghi vở:

a 1 = 1 a = a

HS: Nhân 1 số nguyên a với (- 1), kết quả bằng (- a)

?3

a (-1) = (-1) a = - a

HS: Bạn Bình nói đúng

Ví dụ: 12 = (-1)2 =1

Hoạt động 5

TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI CỦA PHÉP NHÂN ĐỐI VỚI PHÉP CỘNG (8 phút)

? Muốn nhân 1 số với 1 tổng ta làm

thế nào?

4 Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

HS: Muốn nhân 1 số với 1 tổng ta nhân số đó với từng số hạng của tổng

Trang 6

GV: Cũng giống tính chất của phép

nhân hai số tự nhiên ta cũng có:

a.(b + c) = a.b + a.c

? Nếu a.(b – c) thì sao?

Chú ý: tính chất trên vẫn đúng với

phép trừ

GV yêu cầu HS làm ?5

Tính bằng 2 cách và so sánh

a, (-8) ( 5 + 3 )

b, ( -3 +3 ) ( -5 )

rồi cộng các kết quả lại

HS chú ý, ghi công thức

a ( b + c) = a b + a c HS: a.(b – c)

= a b + (- c)b + (- c)  = a.b + a.(- c) = a.b – a.c

* Chú ý (Sgk/ 95)

?5

HS thực hiện:

a, (-8) ( 5 + 3 ) = (-8) 8 = - 64 (-8) ( 5 + 3 ) = (-8) 5 +(-8) 3 = (- 40) + (- 24) = -64

b, ( -3 +3 ) ( -5 ) = 0 ( -5 ) = 0 ( -3 +3 ) ( -5 ) =(- 3).(- 5) + 3.(- 5) = 15 + (- 15)

= 0

Hoạt động 6

CỦNG CỐ (5 phút)

GV yêu cầu HS nhắc lại:

+ Phép nhân trong Z có những tính

chất gì?

+ Tích chứa một số chẵn thừa số âm

sẽ mang dấu gì?

+ Tích chứa một số lẻ thừa số âm sẽ

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 7

mang dấu gì?

Hoạt động 7

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) + Nắm vững các tính chất của phép nhân: công thức và phát biểu thành lời

+ Học phần nhận xét và chú ý trong bài

+ Bài tập 91, 92, 93, 94 Sgk/ 95 và 134, 137, 139, 141 SBT/ 71, 72

************************************

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- HS nắm vững các tính chất cơ bản của phép nhân: Giao hốn, kết hợp, nhân với 1, phân phối cảu phép nhân đối với phép cộng

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng thực hiện được các phép cộng, trừ, nhân số nguyên

- Biết vận dụng các tính chất trong tính tốn và biến đổi biểu thức

3 Thái độ:

- Cẩn thận trong tính tốn và vận dụng các tính chất một cách hợp lí

II CHUẨN BỊ

* GV:

+ Máy tính bỏ túi

+ Thước thẳng, giáo án, bảng phụ ghi câu hỏi kiểm tra và các bài tập

* HS: Đồ dùng học tập

Trang 8

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Tổ chức 6C : / 39

2 Các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1

KIỂM TRA BÀI CŨ (7 phút)

GV nêu câu hỏi kiểm tra:

HS1: Phát biểu các tính chất của

phép nhân số nguyên Viết công thức

tổng quát

Chữa bài 92a Sgk/ 95

Tính: (37 – 17).(- 5) + 23.(- 13 – 17)

HS2: Thế nào là lũy thừa bậc n của

số nguyên a?

Chữa bài tập 94 Sgk/ 95

a) (- 5) (- 5) (- 5) (- 5) (- 5)

HS1: Phép nhân có các tính chất:

giao hốn, kết hợp, nhân với 1 và tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng

Viết dạng tổng quát:

* a.b = b.a

* (a.b) c = a (b.c)

* a 1 = 1 a = a

* a( b + c) = ab + ac hoặc a( b – c) =ab – ac

Chữa bài 92a Sgk/ 95 (37 – 17).(- 5) + 23.(- 13 – 17)

= 20.(- 5) + 23.(- 30)

= - 100 – 690

= - 790 HS2: Lũy thừa bậc n của số nguyên a

là tích của n số nguyên a

Chữa bài tập 94 Sgk/ 95 a) (- 5) (- 5) (- 5) (- 5) (- 5) = (- 5)5

Trang 9

b) (- 2) (- 2) (- 2) (- 3) (- 3) (- 3)

GV nhận xét, cho điểm

ĐVĐ: Để biết áp dụng các tính chất

cơ bản của phép nhân để tính đúng,

tính nhanh giá trị biểu thức, biến đổi

biểu thức, xác định dấu của tích

nhiều số Chúng ta làm các bài luyện

tập ngày hôm nay

b) (- 2) (- 2) (- 2) (- 3) (- 3) (- 3)

= (- 2).(- 3) (- 2).(- 3) (- 2).(- 3)b + (- c)  b + (- c)  b + (- c) 

= 6.6.6

= 63

Hoạt động 2

LUYỆN TẬP (35 phút)

GV yêu cầu HS nghiên cứu bài 92b

Tính:

(- 57).(67 – 34) – 67.(34 – 57)

? Ta có thể giải bài này như thế nào?

Sau đó gọi 1HS lên bảng làm

GV: Có thể giải cách nào nhanh

hơn? Gọi HS2 lên bảng Làm như

vậy là dựa trên cơ sở nào?

Dạng 1: Tính giá trị biểu thức

HS thực hiện nghiên cứu đề bài

* Bài 92b (Sgk/ 95)

HS: Có thể thực hiện theo thứ tự:

trong ngoặc trước, ngồi ngoặc sau

(- 57).(67 – 34) – 67.(34 – 57)

= (- 57).33 – 67.(- 23)

= - 1881 + 1541

= - 340 Cách 2:

(- 57).(67 – 34) – 67.(34 – 57)

= (- 57).67-57.(- 34)-67.34-67.(- 57)

= - 57(67 – 67) – 34(- 57 + 67)

Trang 10

Bài 96 Sgk/ 95

Tính:

a) 237.(- 26) + 26.137

GV: Lưu ý HS tính nhanh dựa trên

tính chất giao hốn và tính chất phân

phối của phép nhân và phép cộng

b) 63.(- 25) + 25.(- 23)

Bài 98 Sgk/ 96

Tính giá trị biểu thức

a) (- 125).(- 13).(- a) với a = 8

? Làm thế nào để tính được giá trị

biểu thức?

Xác định dấu của biểu thức? Xác

định giá trị tuyệt đối?

b) (- 1).(- 2).(- 3).(- 4).(- 5).b

với b = 20

= - 57.0 – 34.10

= - 340

HS cả lớp làm bài tập, gọi 2HS lên bảng làm 2 phần

a) 237.(- 26) + 26.137

= 26.137 – 26.237

= 26.(137 – 237)

= 26.(- 100)

= - 2600 b) 63.(- 25) + 25.(- 23)

= 25.(- 23) – 25.63

= 25.(- 23 – 63)

= 25.(- 86)

= - 2150

HS: Ta phải thay giá trị của a vào biểu thức

= (- 125).(- 13).(- 8)

= - (125.8.13)

= - 13000 Thay giá trị của b vào biểu thức:

= (- 1).(- 2).(- 3).(- 4).(- 5).20

= - (2.3.4.5.20)

= - (12.10.20)

Trang 11

Bài 100 Sgk/ 96

Giá trị của tích m.n2 với m=2; n=- 3

là số nào trong 4 đáp số:

A: (- 18) B: 18

C: (- 36) D: 36

Bài 97 Sgk/ 95

So sánh:

a) (- 16).1253.(- 8).(- 4).(- 3) với 0

Tích này so với 0 như thế nào?

b) 13.(- 24).(- 15).(- 8).4 với 0

GV đưa đề bài bài 139 SBT/ 72 lên

bảng

Vậy dấu của tích phụ thuộc vào cái

gì?

Bài 95 Sgk/ 95

Giải thích tại sao (- 1)3 = (- 1) Có

còn số nguyên nào khác mà lập

phương của nó cũng bằng chính nó

Bài 141 SBT/72

= - 240

HS thay số vào rồi tính

B: 18

HS: Tích này lớn hơn 0 vì trong tích

có 4 thừa số âm tích dương. 2 (- 3) = (- 3) 2 HS: Tích này nhỏ hơn 0 vì trong tích

có 3 thừa số âm tích âm. 2 (- 3) = (- 3) 2 a) Số âm d) Số âm b) Số dương e) Số dương c) Số dương

HS: Dấu của tích phụ thuộc vào số thừa số âm trong tích

Nếu số thừa số âm là chẵn tích sẽ dương Nếu số thừa số âm là lẻ tích

sẽ âm

Dạng 2: Lũy thừa

HS: (- 1)3 = (- 1) (- 1) (- 1) = (- 1) Còn có: 13 = 1

03 = 1

Trang 12

Viết các tích sau dưới dạng lũy thừa

của 1 số nguyên:

a) (- 8).(- 3)3

.(+ 125) GV: Viết (- 8), (+ 125) dưới dạng lũy

thừa

b) 27.(- 2)3.(- 7).49

Viết 27 và 49 dưới dạng lũy thừa?

GV đưa đề bài lên bảng phụ

Bài 99 Sgk/ 96

Áp dụng tính chất:

a (b – c) = ab – ac

Điền số thích hợp vào ô trống

a) (- 8).(- 3)3

.(+ 125)

= (- 2)3.(- 3)3.53

=[(-2).(-3).5].[(-2).(-3).5].[(-2).(-3).5]

= 30.30.30

= 303

27 = 33 ; 49 = 72 = (- 7)2

Vậy: 27.(- 2)3.(- 7).49

= 33.(- 2)3.(- 7).(- 7)2

= 33.(- 2)3.(- 7)3

=[3.(-2).(-7)].[3.(-2).(-7)].[3.(-2).(-7)]

= 42.42.42

= 423

Dạng 3: Điền số vào ô trống, dãy số.

HS hoạt động nhóm Sau 5 phút, yêu cầu 1 nhóm lên bảng trình bày HS trong nhóm nhận xét,

bổ sung

a) ( -7 ).(-13) + 8.(-13)

= (-7 + 8) (-13)

= -13

b)

(-5).[(-4)-(-4)] = (-5).(-4)-(-5).(-4) = -50

Hoạt động 3

Trang 13

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) + Ôn lại các tính chất của phép nhân trong Z

+ Bài tập về nhà: 143, 144, 145, 146, 148 SBT/ 72, 73

+ Ôn tập về bội và ước của số tự nhiên, tính chất chia hết của một tổng

*************************************************************

Ngày đăng: 14/03/2014, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Thước thẳng, giáo án, bảng phụ ghi các tính chất của phép nhân, chú ý và nhận xét ở mục 2 SGK và các bài tập. - giáo án bài tính chất của phép nhân - toán 6 - gv.ng.t.lý
h ước thẳng, giáo án, bảng phụ ghi các tính chất của phép nhân, chú ý và nhận xét ở mục 2 SGK và các bài tập (Trang 1)
GV đưa đề bài lên bảng phụ Bài 99 Sgk/ 96 - giáo án bài tính chất của phép nhân - toán 6 - gv.ng.t.lý
a đề bài lên bảng phụ Bài 99 Sgk/ 96 (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w