1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án bài quy tắc chuyển vế - toán 6 - gv.lê thanh vy

6 820 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy tắc chuyển vế
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 51,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhận xét bài HSd.. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu hình 50, cách thực hiện: Có 1 cân đĩa, đặt lên hai đĩa cân 2 nhóm đồ vật có khối lượng bằng nhau để đĩa cân thăng bằng.. - Tiếp

Trang 1

Tiết 58

A MỤC TIÊU :

*Kiến thức :

- HS hiểu và vận dụng đúng các tính chất của đẳng thức :

Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại ; Nếu a = b thì b = a

- Hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế

* Kỹ năng :

- Vận dụng được quy tắc chuyển vế để giải các bài tập tìm x

*Thái độ :

- Tích cực, nghiêm túc

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Giáo viên: Thước kẻ, Bảng phụ vẽ hình 50 sgk

Học sinh : Thước kẻ II TỔ CHỨC GIỜ HỌC:

Khởi động: Kiểm tra bài cũ (7’)

GV nêu câu hỏi kiểm tra:

- HS1: Phát biểu quy tắc dấu ngoặc

Chữa bài tập 60 sgk-85

- HS2: Chữa bài tập 89(c,d) trang 65SBT

Nêu một số phép biến đổi trong tổng đó

- HS phát biểu quy tắc dấu ngoặc Chữa bài tập 60

a =34

b = -69 HS2: Chữa bài tập 89SBT

c (-3) + (-350) + (-7)+350

= -3 – 7 – 350 +350 = -10

Trang 2

- GV nhận xét bài HS

d = 0 Nêu 2 phép biến đổi trong sgk

Hoạt động 1: Tính chất của đẳng thức

- Mục tiêu: HS hiểu các tính chất của đẳng thức :

Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại ; Nếu a = b thì b = a

- Cách tiến hành:

- GV giới thiệu hình 50, cách thực hiện:

Có 1 cân đĩa, đặt lên hai đĩa cân 2 nhóm

đồ vật có khối lượng bằng nhau để đĩa

cân thăng bằng

- Tiếp tục đặt lên hai đĩa cân hai quả cân

có khối lượng 1 kg, hãy rút ranhanj xét

- Ngược lại, bỏ từ hai đĩa cân hai quả cân

1kg hoặc 2 đồ vật có khối kượng bằng

nhau, rút ranhanj xét

- GV: tương tự như cân đĩa, nếu ban đầu

ta có hai số bằng nhau, kí hiệu a = b ta

được một đẳng thức Mỗi đẳng thức có

hai vế, vế tráI là biểu thức ở bên tráI dấu

“=”, vế phảI là biểu thức ở bên phảI dấu

“=”

Từ phần thực hành trên cân đĩa, em có thể

rút ra tính chất gì của đẳng thức?

1 Tính chất của đẳng thức

- HS quan sát, lắng nghe và rút ra nhận xét:

- Khi cân thăng bằng, nếu đồng thời cho thêm 2 vật có khối lượng bằng nhau vào hai đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng

- Ngược lại, nếu đồng thời bớt hai vật có khối lượng bằng nhau ở hai đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng

- HS nghe gv giới thiệu về đẳng thức

- HS nhận xét: Nếu thêm cùng một số vào

2 vế của một đẳng thức, ta vẫn được một đẳng thức

a = b  a + c = b + c nếu bớt cùng một số…

a + c = b + c a = b

- Nếu vế tráI bằng vế phảI thì vế phảI cũng bằng vế trái

Trang 3

*Kết luận: GV nhắc lại các tính chất của

đẳng thức

a = b b = a

Hoạt động 2: Ví dụ (5’)

- Mục tiêu: áp dụng được tính chất của đẳng thức để tìm số chưa biết

- Cách tiến hành:

Tìm số nguyên x, biết:

x– 2 = -3

?Làm thế nào vế trái chỉ còn x

- Thu gọn các vế?

- YC làm ?2

*Kết luận: GV chốt ví dụ

2 ví dụ

HS: Thêm 2 vào 2 vế

x – 2 = -3

x – 2 + 2 = -3 + 2

x + 0 = -3 + 2

x = -1

?2 Tìm x, biết

x + 4 = -2

x + 4 -4 = -2 - 4

x + 0 = -2 - 4

x = -6

Hoạt động 4: Quy tắc chuyển vế (15’)

- Mục tiêu: Hiểu và vận dụng được quy tắc chuyển vế.

- Cách tiến hành:

- GV chỉ vào phép biến đổi trên:

x – 2 = -3 x + 4 = -2

3 Quy tắc chuyển vế

Trang 4

x = -3 + 2 x = -2 - 4

và hỏi: Em có nhận xét gì khi chuyển một

số hạng từ vế này sang vế kia của một

đẳng thức?

- Giới thiệu quy tắc chuyển vế

- Cho HS làm ví dụ sgk

- YC làm ?3

Nhận xét: Ta đã học phép trừ và phép

cộng số nguyên Ta hãy xét xem hai phép

toán này có quan hệ với nhau như thế

nào?

Gọi x là hiệu của a và b

Ta có: x = a – b

áp dụng quy tắc chuyển vế

X + b = a

Ngược lại, nếu có x + b = a theo quy tắc

- HS thảo luận và rút ra nhận xét: Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức ta phảI đổi dấu số hạng đó

Ví dụ:

a x – 2 = -6 b x – (-4) = 1

x = -6 + 2 x + 4 = 1

x = -4 x = 1 – 4

x = -3

?3

x + 8 = (-5) + 4

x + 8 = -1

x = -1 – 8

x = -9

- HS nghe

Trang 5

chuyển vế thì x = a – b

Vậy hiệu a – b là một số x mà khi lấy x

cộng với b thì sẽ được a, hay phép cộng

là phép toán ngược của phép toán trừ

*Kết luận: GV chốt quy tắc dấu ngoặc

Hoạt động 5: Luyện tập – Củng cố (6’)

- Mục tiêu: Vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế để làm các bài tập

- Cách tiến hành:

- GV: YC HS nhắc lại các tính chất của

đẳng thức và quy tắc chuyển vế

- Cho HS làm bài tập 61, 63 (sgk-87)

Bài tập: Đúng hay sai?

a x – 12 = (-9) - 15

x = -9 + 15 + 12

b 2 – x = 17 – 5

- x = 17 – 5 + 2

*Kết luận: GV chốt các bài tập

- HS phát biểu các tính chất và quy tắc chuyển vế

Bài 61:

a 7 – x = 8 – (-7) b x = -3

7 – x = 8 + 7

- x = 8

x = -8 Bài tập: Đúng hay sai?

a Sai

b Sai

Tổng kết và HD học ở nhà: (2’)

- Tổng kết: GV hệ thống lại kiến thức toàn bài

- HD học ở nhà:

Trang 6

Học thuộc tính chất đẳng thức, quy tắc chuyển vế.

Làm bài tập 62, 63, 64, 65, 66, 67 (sgk-87)

Ngày đăng: 14/03/2014, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Giáo viên: Thước kẻ, Bảng phụ vẽ hình 50 sgk Học sinh  : Thước kẻ II. TỔ CHỨC GIỜ HỌC: - giáo án bài quy tắc chuyển vế - toán 6 - gv.lê thanh vy
i áo viên: Thước kẻ, Bảng phụ vẽ hình 50 sgk Học sinh : Thước kẻ II. TỔ CHỨC GIỜ HỌC: (Trang 1)
- GV giới thiệu hình 50, cách thực hiện: Có 1 cân đĩa, đặt lên hai đĩa cân 2 nhóm  đồ vật có khối lượng bằng nhau để đĩa  cân thăng bằng. - giáo án bài quy tắc chuyển vế - toán 6 - gv.lê thanh vy
gi ới thiệu hình 50, cách thực hiện: Có 1 cân đĩa, đặt lên hai đĩa cân 2 nhóm đồ vật có khối lượng bằng nhau để đĩa cân thăng bằng (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w