TRẮC NGHIỆM TOÁN 7 Chương 2 Đại số 7 Bài 1: Cho hai đại lượng x và y có bảng giá trị sau: Kết luận nào sau đây đúng A... Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên... Biểu diễn y theo x
Trang 1TRẮC NGHIỆM TOÁN 7 Chương 2 Đại số 7 Bài 1: Cho hai đại lượng x và y có bảng giá trị sau:
Kết luận nào sau đây đúng
A x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ 23/48
B x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ 9/5
C x và y không tỉ lệ thuận với nhau
Bài 2: Giả sử x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận x1, x2; là hai giá trị khác nhau
của x và y1, y2 là hai giá trị tương ứng của y Tính x1, y1 biết 2y1 + 3x1 = 24, x2 = -6, y2 = 3
Trang 2Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên
Trang 3Lời giải
Đổi 2 tấn = 2000 kg
Gọi x (x > 0) là số kilogam gạo có trong hai tấn thóc
Ta thấy số tấn thóc và số gạo là hai đại lượng tỉ lệ thuận
Ta có
Vậy 2 tấn thóc có 1200 kg
Chọn đáp án D
Bài 5: Cho x, y là hai đại lượng tỉ lệ thuận Biết rằng với hai giá trị x1, x2 của
có tổng bằng 1 thì hai giá trị tương ứng y1, y2 có tổng bằng 5 Biểu diễn y theo
x ta được
Lời giải
Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên theo tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận ta có
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Vậy y và x tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ là 5
Trang 4Suy ra y = 5x
Chọn đáp án B
Bài 6: Cho hai đại lượng tỉ lệ nghịch x và y; x1, x2 là hai giá trị khác nhau của
x và y1, y2 là hai giá trị tương ứng của y Biết x1 = 4; x2 = 3 và y1 + y2 = 14 Khi đó y2 = ?
Bài 7: Cho hai đại lượng tỉ lệ nghịch x và y; x1, x2 là hai giá trị khác nhau của
x và y1, y2 là hai giá trị tương ứng của y Biết x2 = -4 và y1 = -10 và 3x1 - 2y2 =
32 Tính x1 và y2
A x1 = 16; y2 = 40
B x1 = -40; y2 = -16
C x1 = 16; y2 = -40
Trang 5D x1 = -16; y2 = -40
Lời giải
Chọn đáp án D
Bài 8: Một ô tô đi quãng đường 135 km với vận tốc v (km/h) và thời gian t
(h) Chọn câu đúng về mối quan hệ của v và t
A v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ 1/135
B v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ 135
C v và t là hai đại lượng tỉ lệ thuậnvới hệ số tỉ lệ 135
D v và t là hai đại lượng tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ 1/135
Lời giải
Từ bài ra ta có:
Trang 6Nên v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ 135
Chọn đáp án B
Bài 9: Để làm một công việc trong 8 giờ cần 30 công nhân Nếu có 40 công
nhân thì công việc đó được hoàn thành trong mấy giờ?
A 5 giờ B 8 giờ C 6 giờ D 7 giờ
Lời giải
Gọi thời gian 40 công nhân làm một công việc đó là x (x > 0) (giờ)
Vì số công nhân và thời gian làm của công nhận là đại lượng tỉ lệ nghịch nên theo bài ra ta có 8.30 = 40.x ⇒ x = 240/40 = 6 giờ
Vậy 40 công nhận thì công việc đó được hoàn thành trong 6 giờ
Chọn đáp án C
Bài 10: Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo tỉ số k1 (k1 ≠ 0) và x tỉ lệ nghịch với
z theo tỉ số k2 (k2 ≠ 0) Chọn câu đúng
A y và z tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ k1/k2
B y và z tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ k2/k1
C y và z tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ k1.k2
D y và z tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ k1/k2
Lời giải
Trang 7Chọn đáp án D
Bài 11: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận theo hệ số -2 Hãy biểu
diễn theo y theo x
Lời giải
Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận theo hệ số -2 nên y cũng tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ -1/2
Suy ra y = -(1/2)x
Chọn đáp án D
Bài 12: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận theo hệ số k Khi x = 12 thì
y = -3 Hệ số tỉ lệ là
Trang 8Lời giải
Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận theo hệ số k nên x = ky
Ta có 12 = k.(-3) ⇒ k = -4
Hay x = (-4)y
Chọn đáp án B
Bài 13: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận theo hệ số k Khi x = 12 thì
y = -3 Công thức biểu diễn y theo x là:
Lời giải
Từ câu trước ta có: x = (-4)y ⇒ y = (-1/4)x
Trang 9Lời giải
Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận theo hệ số -3 nên x = -3y
Chọn đáp án B
Bài 15: Giả sử x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận; x1, x2 là hai giá trị khác nhau
của x và y1, y2 là hai giá trị tương ứng của y Tính x1 biết x2 = 3, y1 = -3/5, y2 = 1/10
A x1 = -18 B x1 = 18 C x1 = -6 D x1 = 6
Lời giải
Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên
Trang 10Bài 17: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch và y = a/x Gọi x1, x2, x3 là các
giá trị của x và y1, y2, y3 là các giá trị tương ứng của y Ta có:
Lời giải
Nếu hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ a thì:
Trang 11B y và x là hai đại lượng tỉ lệ thuận
C y và x là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
D y và x là hai đại lượng bất kì
Trang 12Lời giải
Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có 7.4 = 5.y ⇒ y = 28/5 = 5,6 Chọn đáp án A
Bài 20: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau Khi x = -1/2 thì
y = 8 Khi đó hệ số tỉ lệ a và công thức biểu diễn y theo x là:
Lời giải
Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau và x = -1/2 thì y = 8
A Đại lượng y là hàm số của đại lượng x
B Đại lượng y là không hàm số của đại lượng x
C Đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x
D Đại lượng y tỉ lệ nghịch với đại lượng x
Trang 13Bài 24: Bảng giá trị nào sau đây là đúng với hàm số
Trang 14Lời giải
Trang 15Chọn đáp án A
Bài 25: Một hàm số được cho bằng công thức
Lời giải
Trang 18Lời giải
Các điểm nằm trên trục hoành đều có tung độ bằng 0
Các điểm nằm trên trục tung đều có hoành độ bằng 0
Chọn đáp án B
Bài 30: Trong các điểm M(3, -3) ; N(4, 2) ; P(-3, -3) ; Q(-2, 1) ; H(-1, 3) có
bao nhiêu điểm thuộc góc phần tư thứ hai?
A 0 B 1 C 4 D 2
Lời giải
Vẽ các điểm M(3, -3) ; N(4, 2) ; P(-3, -3) ; Q(-2, 1) ; H(-1, 3) trên cùng mặt phẳng tọa độ
Ta thấy có hai điểm thuộc góc phần tư thứ hai là Q(-2, 1) ; H(-1, 3)
Trang 19C Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
D Một đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ
Thay điểm M(1, 5) vào hàm số y = -5x ta thấy 5 ≠ 1.(-5) = -5 nên đồ thị hàm
số y = -5x không đi qua điểm M(1, 5)
Bài 35: Cho hàm số y = 5x Trong các điểm A(1, 2); B(2, 10); C(-2, 10);
D(-1/5, -1) có bao nhiêu điểm thuộc đồ thị hàm số y = 5x
Trang 20Tương tự ta có f(-2) = -10 ≠ 10; f(-1/5) = -1 nên C không thuộc đồ thị, điểm
Trang 21Nên đồ thị hàm số y = -4x thuộc góc phần tư thứ hai và thứ tư
Chọn đáp án B
Bài 37: Cho đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0) là đường thẳng OM trên hình vẽ Khi
đó hệ số a bằng
A 5 B 5/2 C 2/5 D 1
Trang 22Lời giải
Từ đồ thị hàm số ta thấy điểm M(2, 5) thuộc đồ thị hàm số nên ta thay x = 2,
y = 5 vào hàm số y = ax (a ≠ 0) ta được 5 = a.2 ⇒ a = 5/2 (TM)
Vậy a = 5/2
Chọn đáp án B
Bài 38: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0) là đường
thẳng OA với điểm A(-1, -3) Hãy xác định công thức của đồ thị hàm số trên
Bài 39: Cho hình vẽ sau
Đường thẳng OK là đồ thị hàm số nào dưới đây
A y = -2x B y = -0,5x C y = (1/2)x D y = 2x
Lời giải
Ta gọi hàm số cần tìm là y = ax (a ≠ 0) Khi đó thay x = 2; y = -1 vào y = ax
ta được -1 = a.2 ⇒ a = -1/2
Trang 23Từ hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số đi qua điểm (2; - 1)
Nên y = -0,5x
Chọn đáp án B
Bài 40: Đồ thị của hàm số y = (1/5)x là đường thẳng OA với O(0, 0) và:
A A(1, 5) B A(-1, -5) C A(5, 1) D A(-5, 1)
Lời giải
Ta thấy A(5, 1) thỏa mãn hàm số y = (1/5)x vì 1 = (1/5).5 ⇔ 1 = 1 (luôn đúng) Nên đồ thị của hàm số y = (1/5)x đi qua điểm A(5, 1)
Chọn đáp án C