Công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước...12 2.4.. Công k
Trang 1QUY ĐỊNH VỀ CÔNG KHAI NGÂN SÁCH
TẠI VIỆT NAM
TIỀU LUẬN MÔN KẾ TOÁN CÔNG
Họ và tên: Bùi Thị Thu Thảo
Tp Hồ Chí Minh – Năm 2012
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ CÔNG KHAI NGÂN SÁCH TẠI VIỆT NAM 5
1.1 Một số định nghĩa 5
1.2 Vai trò của ngân sách Nhà nước 5
1.3 Mục đích công khai tài chính ngân sách tại Việt Nam 7
1.4 Nguyên tắc công khai tài chính ngân sách tại Việt Nam 8
1.5 Đối tượng và phạm vi áp dụng công khai tài chính ngân sách tại Việt Nam 8
1.6 Hình thức công khai tài chính ngân sách tại Việt Nam 8
CHƯƠNG 2 – CÁC QUY ĐỊNH VỀ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH NGÂN SÁCH TẠI VIỆT NAM 10
2.1 Các quy định về công khai ngân sách tại Việt Nam 10
2.2 Công khai tài chính đối với các cấp Ngân sách Nhà nước 11
2.3 Công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước 12
2.4 Công khai tài chính đối với các doanh nghiệp Nhà nước 13
2.5 Công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ Ngân sách Nhà nước và các nguồn từ các khoản đóng góp của các nhân, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật 14
CHƯƠNG 3 – NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết khách quan của đề tài
Ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Đối với nền kinh tế thị trường, ngân sách nhà nước đảm nhận vai trò quản lý vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội
Ngân sách nhà nước là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội
Do đó, ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và xã hội, việc công khai tài chính ngân sách nhà nước ngày càng được quan tâm theo dõi Việc nghiên cứu về các quy định công khai tài chính ngân sách nhà nước sẽ giúp cho chúng ta hiểu biết hơn về nội dung, hình thức, và thời hạn công khai tài chính ngân sách Qua đó, chúng ta có thể tìm được những tài liệu về công khai ngân sách để xem xét và đánh giá
Mục tiêu nghiên cứu là nội dung các quy định về công khai tài chính ngân sách Nhà nước tại Việt Nam Qua đó, đưa ra những đánh giá về các quy định này
Trong phạm vi tiểu luận này, không nghiên cứu tình hình thực tiễn áp dụng các quy định công khai tài chính ngân sách Nhà nước
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− Đối tượng nghiên cứu: nội dung các quy định về công khai Ngân sách tại Việt
Nam
− Phạm vi nghiên cứu: nội dung các quy định về công khai Ngân sách tại Việt
Nam qua các giai đoạn từ năm 2000 đến tháng 11 năm 2012
Trang 4Tiểu luận sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp đối chiếu
và so sánh để giải quyết vấn đề trong mục tiêu nghiên cứu
5 Kết cấu của tiểu luận
Tiểu luận gồm 3 chương:
Chương 1 – Tổng quan về công khai ngân sách tại Việt Nam
Chương 2 – Quy định về công khai tài chính ngân sách tại Việt Nam
Chương 3 – Nhận xét và kết luận
Trang 5CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ CÔNG KHAI NGÂN SÁCH TẠI VIỆT NAM 1.1 Một số định nghĩa
Ngân sách nhà nước, hay ngân sách chính phủ, là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử; là một thành phần trong hệ thống tài chính Thuật ngữ "Ngân sách nhà nước" được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia Song quan niệm về ngân sách nhà nước lại chưa thống nhất, người ta đã đưa ra nhiều định nghĩa về ngân sách nhà nước tùy theo các trường phái và các lĩnh vực nghiên cứu
Luật Ngân sách Nhà nước của Việt Nam đã được Quốc hội Việt Nam thông qua
ngày 16/12/2002 định nghĩa: “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của
Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước”1
Sự hình thành và phát triển của ngân sách nhà nước gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của kinh tế hàng hóa - tiền tệ trong các phương thức sản xuất của cộng đồng
và nhà nước của từng cộng đồng Nói cách khác, sự ra đời của nhà nước, sự tồn tại của kinh tế hàng hóa - tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương
Ngân sách trung ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân
1.2 Vai trò của ngân sách Nhà nước
Ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Đối với nền kinh tế thị trường, ngân sách nhà nước đảm nhận vai trò quản lý vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội
1 Điều 1, Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 do Quốc hội ban hành ngày 16 tháng 12 năm 2002
Trang 6Ngân sách nhà nước là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội
1.2.1 Huy động các nguồn tài chính của ngân sách nhà nước để đảm bảo nhu cầu chi
tiêu của nhà nước
Mức động viên các nguồn tài chính từ các chủ thể trong nguồn kinh tế đòi hỏi phải hợp lí nếu mức động viên quá cao hoặc quá thấp thì sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế,vì vậy cần phải xác định mức huy động vào ngân sách nhà nước một cách phù hợp với khả năng đóng góp tài chính của các chủ thể trong nền kinh tế
1.2.2 Quản lí điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Ngân sách nhà nước là công cụ định hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền
Trước hết, Chính phủ sẽ hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế đi vào quỹ đạo mà chính phủ đã hoạch định để hình thành cơ cấu kinh tế tối ưu, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững
Thông qua hoạt động chi Ngân sách, Nhà nước sẽ cung cấp kinh phí đầu tư cho
cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt trên cơ
sở đó tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (có thể thấy rõ nhất tầm quan trọng của điện lực, viễn thông, hàng không đến hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp) Bên cạnh
đó, việc cấp vốn hình thành các doanh nghiệp Nhà nước là một trong những biện pháp căn bản để chống độc quyền và giữ cho thị trường khỏi rơi vào tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo Và trong những điều kiện cụ thể, nguồn kinh phí trong ngân sách cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp, đảm bảo tính ổn định về cơ cấu hoặc chuẩn bị cho việc chuyển sang cơ cấu mới hợp lý hơn
Thông qua hoạt động thu, bằng việc huy động nguồn tài chính thông qua thuế, ngân sách nhà nước đảm bảo thực hiện vai trò định hướng đầu tư, kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh
Trang 7Về mặt kinh tế
Kích thích sự tăng trưởng kinh tế theo sự định hướng phát triển kinh tế xã hội thông qua các công cụ thuế và thuế suất của nhà nước sẽ góp phần kích thích sản xuất phát triển thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp.ngoài ra nhà nước còn dùng ngân sách nhà nước đầu tư vào cơ sở hạ tầng tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động thanh
Về mặt xã hội
Vai trò điều tiết thu nhập giữa các tần lớp dân cư trong xã hội.Trợ giúp trực tiếp dành cho những người có thu nhập thấp hay có hoàn cảnh đặc biệt như chi về trợ cấp
xã hội, trợ cấp gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho các mặt hàng thiết yếu, các khoản chi phí để thực hiện chính sách dân số, chính sách việc làm, chống mù chữ, hỗ trợ đồng bào bão lụt
Về mặt thị trường
Nhà nước sẽ sử dụng ngân sách nhà nước như một công cụ để góp phần bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát.Nhà nước chỉ điều tiết những mặt hàng quan trọng những mặt hàng mang tính chất chiến lược Cơ chế điều tiết thông qua trợ giá, điều chỉnh thuế suất thuế xuất nhập khẩu, dự trữ quốc gia Thị trường vốn sức lao động: thông qua phát hành trái phiếu và chi tiêu của chính phủ Kiềm chế lạm phát: Cùng với ngân hàng trung ương với chính sách tiền tệ thích hợp ngân sách Nhà nước góp phần điều tiết thông qua chính sách thuế và chi tiêu của chính phủ
1.3 Mục đích công khai tài chính ngân sách tại Việt Nam
Công khai tài chính là biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức Nhà nước, tập thể người lao động và nhân dân trong việc thực hiện quyền kiểm tra, giám sát quá trình quản lý và sử dụng vốn, tài sản Nhà nước; huy động, quản lý và
sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật; phát hiện và
Trang 8ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm chế độ quản lý tài chính; bảo đảm sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.2
1.4 Nguyên tắc công khai tài chính ngân sách tại Việt Nam
Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin tài chính phải công khai, phù hợp với từng đối tượng cung cấp và tiếp nhận thông tin thông qua những hình thức quy định trong Quy chế này
Việc gửi các báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước các cấp, báo cáo quyết toán tài chính của các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các doanh nghiệp nhà nước và các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân được các cấp có thẩm quyền cho phép thành lập thực hiện theo chế độ báo cáo tài chính và kế toán hiện hành
1.5 Đối tượng và phạm vi áp dụng công khai tài chính ngân sách tại Việt Nam
Đối tượng phải công khai tài chính gồm: các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị
dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ
có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân được cấp có thẩm quyền cho phép thành lập theo quy định của pháp luật Các đối tượng nói trên sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức, đơn vị
Không công khai những tài liệu và số liệu thuộc bí mật nhà nước quy định tại Pháp lệnh về bảo vệ bí mật nhà nước số 30/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 12 năm 2000 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Quyết định số 237/2003/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật trong ngành tài chính, các tài liệu, số liệu thuộc bí mật của các ngành, địa phương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và của Bộ trưởng Bộ Công an
1.6 Hình thức công khai tài chính ngân sách tại Việt Nam
2 Điều 1, Quy chế công khai tài chính do Thủ Tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết Định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 (“Quyết định 192”)
Trang 9Việc công khai tài chính ngân sách Nhà nước được thực hiện thông qua các hình thức sau:
Công bố trong các kỳ họp thường niên của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
Phát hành ấn phẩm;
Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị Việc
niêm yết này phải được thực hiện ít nhất trong thời gian 90 ngày, kể từ ngày niêm yết;
Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên
quan;
Đưa lên trang thông tin điện tử;
Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng
Trang 10CHƯƠNG 2 – CÁC QUY ĐỊNH VỀ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH NGÂN SÁCH
TẠI VIỆT NAM 2.1 Các quy định về công khai ngân sách tại Việt Nam
Các quy định về công khai tài chính ngân sách tại Việt Nam đang có hiệu lực hiện nay bao gồm:
− Luật số 01/2002/QH11 về Ngân sách Nhà nước do Quốc Hội ban hành ngày 16
tháng 12 năm 2002
− Quyết Định số 192/2004/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 16
tháng 11 năm 2004 về Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước
hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ
có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân (“Quy chế công khai tài chính”)
− Thông tư 03/2005/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 06 tháng 01 năm
2005 hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính (“Thông tư 03”)
− Thông tư 10/2005/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 02 tháng 02 năm
2005 hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với việc phân bổ, quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước (“Thông tư 10”)
− Thông tư 19/2005/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 11 tháng 3 năm
2005 hướng dẫn thực hiện việc công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân (“Thông tư 19”)
Trang 11− Thông tư 21/2005/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 22 tháng 3 năm
2005 hướng dẫn thực hiện qui chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ (“Thông tư 21”)
− Thông tư 29/2005/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 14 tháng 04 năm
2005 hướng dẫn Quy chế công khai tài chính của doanh nghiệp nhà nước (“Thông tư 29”)
− Thông tư 56/2006/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 19 tháng 06 năm
2006 hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư (“Thông tư 56”)
2.2 Công khai tài chính đối với các cấp Ngân sách Nhà nước
2.2.1 Nội dung công khai tài chính
Theo Điều 5, 6, Quy chế công khai tài chính và Thông tư 03, Các cấp Ngân sách Nhà nước cần phải công khai tài chính các số liệu dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước, ngân sách trung ương hàng năm; số liệu dự toán, quyết toán ngân sách của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và của các cấp chính quyền địa phương, trong
đó bao gồm:
Chi tiết số liệu dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước theo các chỉ tiêu đã được
Quốc hội/ Hội đồng nhân dân quyết định, phê chuẩn;
Chi tiết số liệu dự toán, quyết toán ngân sách trung ương, ngân sách cấp mình;
Tỷ lệ phần trăm phân chia đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung
ương và ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ giao; Tỷ lệ phần trăm phân chia đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương
do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao; và
Dự toán ngân sách của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã được Thủ
tướng Chính phủ giao; quyết toán ngân sách của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã được Bộ Tài chính thẩm định; dự toán ngân sách của từng quận,
Trang 12huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, trị trấn đã được Uỷ ban nhân dân cấp trên giao; quyết toán ngân sách của từng quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, trị trấn đã được cơ quan tài chính cấp trên thẩm định
2.2.2 Hình thức công khai
Việc công khai các số liệu ngân sách của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính công bố, các số liệu ngân sách hàng năm của các cấp chính quyền địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp công bố, bằng các hình thức:
Thông báo bằng văn bản cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, cơ quan khác ở Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
các cơ quan, đơn vị thuộc ngân sách cấp mình, các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với cấp tỉnh), xã, phường, thị trấn (đối với cấp huyện)
Phát hành ấn phẩm; và
Đưa lên trang thông tin điện tử
2.2.3 Thời hạn công khai tài chính
Dự toán, quyết toán ngân sách phải được công khai trong thời hạn 60 ngày, kể
từ ngày được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định, phê chuẩn
2.3 Công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức
được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước
2.3.1 Nội dung công khai tài chính
Theo Điều 8, 9, 10, 11, Quy chế công khai tài chính và Thông tư 21, các đơn vị
dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước phải công khai tài chính những nội dung sau:
Việc phân bổ và sử dụng kinh phí ngân sách hàng năm đối với các đơn vị dự
toán ngân sách;