1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận quản trị rủi ro chính trị cho công ty ford việt nam

38 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Luận Quản Trị Rủi Ro Chính Trị Cho Công Ty Ford Việt Nam
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Hồng Thu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị rủi ro
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 365,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Bài làm cung cấp những kiến thức về quản trị rủi ro chính trị, thông qua một số ví dụ thực tế của công ty Ford Việt Nam giúp người đọc có được một số hiểu biết nhấtđị

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC: Quản trị rủi ro

ĐỀ TÀI

GV: ThS Nguyễn Thị Hồng Thu Lớp: Ngoại thương 2,3,4 – K33

TP Hồ Chí Minh – năm 2010

Trang 2

Nhận xét của Giáo viên:

Trang 3

Lời mở đầu

Nền kinh tế toàn cầu đang thay đổi từng ngày từng giờ, mỗi một doanh nghiệpnhư là một tế bào của cơ thể sống ấy cũng đang vận động không ngừng, cố gắng bắtkịp nhịp sống mới để có thể đón nhận cơ hội, chủ động vượt qua thách thức giành vịtrí tiên phong Bản thân mỗi doanh nghiệp cần phải có những quyết định hợp lý vàđúng lúc thì mới có thể đạt được những điều trên Và trong môi trường có nhiềunhững thay đổi bất ngờ như vậy thì những rủi ro kèm theo mỗi quyết định cũng vì đó

mà thêm phần phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến mức sinh lợi của công ty Hơn nữa,doanh nghiệp phải đối đầu với không chỉ một mà là rất nhiều loại rủi ro như rủi ro hốiđoái, rủi ro đầu tư, rủi ro thanh toán… Như vậy, quản trị rủi ro là công tác mang tínhquyết định đối với từng sự vận động của doanh nghiệp đối với Việt Nam, là mộtnước đang trên đà hội nhập, hòa mình vào nền kinh tế thế giới, là nơi thu hút nguồnvốn đầu tư nước ngoài khá hấp dẫn với tốc độ phát triển kinh tế khá nhanh, chế độchính trị ổn định, thế nhưng các nhà đầu tư nước ngoài không hề xem nhẹ yếu tố rủi

ro chính trị ở nước ta Do nền kinh tế nước nhà đang thay đổi theo hướng cổ phầnhóa, doanh nghiệp trong nước chủ yếu là những công ty vừa và nhỏ nên vẫn cần sựbảo hộ của nhà nước tuy nhiên, cũng chính vì điều này đã làm phát sinh không ít rủi

ro về chính trị, khiến các nhà đầu tư e ngại, làm hạn chế việc mở rộng quy mô và pháttriển của doanh nghiệp Như các tập đoàn lớn khác, tập đoàn Ford với khi xâm nhậpvào nước ta với cái tên Ford Việt Nam cũng đã gặp phải một số rủi ro chính trị

Do thời gian nghiên cứu có hạn, nguồn tài liệu hạn chế nên khó tránh khỏinhững sai sót Kính mong cô và bạn đọc thông cảm Nhóm rất mong nhận đượcnhững đóng góp ý kiến, nhận xét đánh giá để bài làm hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn

Trang 4

MỞ ĐẦU

 

1 Mục đích nghiên cứu

Bài làm cung cấp những kiến thức về quản trị rủi ro chính trị, thông qua một số

ví dụ thực tế của công ty Ford Việt Nam giúp người đọc có được một số hiểu biết nhấtđịnh về việc quản trị và xử lý rủi ro, đồng thời rút ra một số bài học kinh nghiệm chocác doanh nghiệp tham khảo Từ đó, nhóm hy vọng phần nào giúp các nhà quản trị cóthể có những cách xử lý hiệu quả, đưa ra những quyết định tốt nhất để có thể mang lạilợi ích cho doanh nghiệp

2 Phạm vi nghiên cứu

Như tên đề tài đã quá rõ ràng, nhóm chỉ nghiên cứu đến vấn đề rủi ro chính trị,

cụ thể là một số rủi ro chính trị ở Việt Nam mà công ty Ford Việt Nam đã gặp và xử

lý Các số liệu được lấy từ năm 2007

3 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài, nhóm sử dụng dữ liệu thứ cấp là chủ yếu các dữ liệu nàyđược lấy từ nhiều nguồn như: tài liệu, giáo trình liên quan đến quản trị rủi ro, trangweb của công ty Ford Việt Nam, website của Hiệp hội ô tô Việt Nam VAMA, trangweb của Chính phủ, tạp chí ô tô và một số sách báo khác

 Phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê đơn giản

 Phương pháp chuyên gia

4 Bố cục

Đề tài được chia thành các phần chính sau:

 Mở đầu:

Trang 5

Trình bày các vấn đề: ý nghĩa đề tài, mục đích nghiên cứu, đối tượng phạm vinghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và bố cục của đề tài

 Phần 1 Cơ sở lý thuyết của rủi ro về chính trịTrong phần này nhóm xin đưa ra những kiến thức chung nhất về rủi ro chínhtrị, các loại rủi ro chính trị và cách xác định

 Phần 2 Thực trạng tình hình hoạt động của công ty Ford Việt Nam và một

số rủi ro về chính trị mà công ty gặp phải ở Việt NamPhần này bao gồm những vài nét tổng quát về công ty Ford Việt Nam, tìnhhình hoạt động tính đến năm 2009 đồng thời nêu lên một số rủi ro chính trị ởViệt Nam

 Phần 3 Một số giải pháp quản trị rủi ro chính trị nhằm đẩy mạnh sự pháttriển ngành công nghiệp sản xuất ô tô Việt Nam nói chung và công ty FordViệt Nam nói riêng

Trong đây là một số giải pháp nhằm khắc phục và hạn chế rủi ro mà nhóm cho

là hợp lý và cần thiết

 Kết luậnTrình bày những quan điểm và đánh giá của nhóm

Trang 6

Mục lục

Phần 1 Cơ sở lý thuyết của rủi ro về chính trị 1

Phần 2 Thực trạng tình hình hoạt động của công ty Ford Việt Nam và một số rủi ro về chính trị mà công ty gặp phải ở Việt Nam 6

1 Giới thiệu tổng quát về công ty 6

2 Định hướng phát triển của doanh nghiệp 9

3 Nhận định chung 9

4 Một số rủi ro về chính trị công ty Ford gặp phải tại Việt Nam 10

Phần 3 Một số giải pháp quản trị rủi ro chính trị nhằm đẩy mạnh sự phát triển ngành công nghiệp sản xuất ô tô Việt Nam nói chung và công ty Ford Việt Nam nói riêng 17

Các giải pháp và phương án lí thuyết để quản trị rủi ro 17

Các giải pháp kiến nghị 20

Trang 7

Phần 1 Cơ sở lý thuyết của rủi ro về chính trị

1 Định nghĩa

Rủi ro chính trị là những chính sách của Chính Phủ áp dụng mà giới hạn cơ hội kinhdoanh của các nhà đầu tư, là những khả năng mà các cơ quan Chính Phủ có thể tạo nên sựthay đổi trong môi trường kinh doanh của quốc gia mà tác động đến lợi nhuận và nhữngmục tiêu khác của công ty kinh doanh Mặt khác những rủi ro về chính trị như vậy cũnglàm ảnh hưởng đến những nhà marketing quốc tế, những nhà đầu tư quốc tế

2 Phân loại rủi ro chính trị

_Rủi ro về quốc hữu hóa và sung công_Rủi ro về môi trường, an toàn, sức khỏe: những qui định liên quan đến kiểm soát chấtthải, qui trình sản xuất để bảo vệ sức khỏe cộng đồng

_Rủi ro về giấy phép và độc quyền: sự tài trợ hoặc bảo trợ cho một ngành nào đó quyềnphát triển hoặc khai thác nguồn tài nguyên hoặc cơ hội kinh doanh

_Rủi ro về lãi suất: Chính phủ đưa ra nhiều biện pháp sử dụng lãi suất để quản lý và kiểmsoát lạm phát và những vấn đề liên quan đến tiền tệ của quốc gia

_Rủi ro về kiểm soát ngoại hối và tiền tệ không có khả năng chuyển đổi_Rủi ro về chính sách tuyển dụng lao động: là những quy định về quản lý và tuyển dụnglao động như các vấn đề về mức lương tối thiểu, lao động nữ, hạn chế lao động nướcngoài…

_Rủi ro về hạn ngạch, thuế quan, và các giới hạn thương mạo quốc tế khác…

_Rủi ro về thuế: là sự thay đổi chính sách thuế làm thay đổi khoản thu nhập cũng như khảnăng cạnh tranh của các doanh nghiệp

Trang 8

3 Cách xác định rủi ro chính trị

Theo một số mô hình dự báo rủi ro chính trị và thương mạo hiện nay đưa ra nhữngchỉ số rủi ro quốc gia để lượng hóa mức độ rủi ro chính trị của mỗi quốc gia và những chỉ

số này phụ thuộc vào sự đo lường mức độ ổn định chính trị quốc gia

Có một số phương pháp dự đoán rủi ro chính trị, những phương pháp này cung cấpcác dấu hiệu nhằm xác định mức độ rủi ro trong mỗi quốc gia, bao gồm:

_ Tính ổn định chính trị: chỉ số ỏn định chính trị có thể bao gồm tần số thay đổi nhà

nước, mức bạo động của quốc gia, xung đột vũ trang với những nước khác Các chỉ sốnày cho thấy thể chế hiện tại duy trì quyền lực trong bao lâu và sự ủng hộ của thể chế vớiđầu tư, tính ổn định chính trị càng cao thì mức an toàn trong đầu tư càng lớn

_ Các yếu tố kinh tế như lạm phát, thâm hụt ngân sách, tỷ lê tăng GNP bình quân đầu

người Mục tiêu của những chỉ tiêu này nhằm xác định nền kinh tế ở trong tình trạng tốthay không hoặc cần có một sự thay đổi để cải thiện tình trạng quốc gia, ở mức hướngngoại càng cao thì rủi ro càng thấp

_ Các yếu tố chủ quan của rủi ro chính trị được xác định trên nhận thức chung về quan

điểm quốc gia đối với doanh nghiệp tư nhân và đầu tư nước ngoài

_ Quyền sở hữu không chắc chắn, rủi ro cũng có thể tồn tại nếu chủ tài sản bị trói buộc

về cách sử dụng tài sản của mình

_ Thất thoát vốn: dấu hiệu tốt để đo lường mức độ rủi ro chính trị là sự thất thoát vốn

trầm trọng là vốn chuyển ra nước ngoài của các công dân trong một quốc gia về nổi lotính an toàn của vốn của họ

4 Một số tiêu thức đánh giá rủi ro chính trị

_Các tiêu thức đánh giá rủi ro chính trị của E.Ditch và H.G.Koeglmayr_Các tiêu chí đánh giá rủi ro theo chỉ số BERI

5 Phân tích rủi ro quốc gia

Rủi ro về chính trị có thể xuất hiện ở mỗi quốc gia nhưng mức độ rủi ro ở mỗi nơi lạikhác nhau Những quốc gia có chế độ chính trị ổn định thì mức độ rủi ro chính trịthấp, và ngược lại ở những quốc gia thường xảy ra bạo động, đảo chính hoặc chính

Trang 9

sách thường xuyên thay đổi thì rủi ro chính trị sẽ ở mức độ cao Do đó khi phân tíchrủi ro quốc gia, ta có thể xem xét một số yếu tố cấu thành rủi ro chính trị của mộtquốc gia như sau:

 Vô trách nhiệm về tài chính công

 Kiểm soát tỷ giá hối đoái

 Tổng chi tiêu phi sản xuất của nền kinh tế

 Cơ chế khuyến khích phát triển có hiệu quả tài nguyên của quốc gia(bao gồm tài nguyên nguyên thiên nhiên và con người)

6 Quản trị rủi ro chính trị:

Quản trị rủi ro chính trị được đề cập ở ba giai đoạn: giai đoạn tiền đầu tư, giai đoạnđầu tư và hậu sung công

 Giai đoạn tiền đầu tư:

Trước khi quyết định đầu tư vào một dự án ở một quốc gia, mọi công ty đều phải tìmhiểu thật kỹ những thông tin có liên quan để để đánh giá rủi ro chính trị của đầu tư

Từ đó công ty phải thiết lập tối thiễu là 4 chính sách riêng rẻ (chính sách đề phòng,chính sách bào hiểm, chính sách hội đàm về môi trường và chính sách cơ cấu đầu tư)

để có thể quản trị những rủi ro chính trị có thể xảy ra ở quốc gia dự định đầu tư

 Chính sách đề phòng:

Đây là cách dễ nhất để quản trị rủi ro chính trị, tức là các công ty chỉ cần tránh nénhững rủi ro này bằng cách xem xét đầu tư ở những quốc gia có nền chính trị không

ổn định Những rủi ro về chính trị là ngoài tầm kiểm soát của mình do đó mỗi công ty

sẽ chấp nhận một mức độ rủi ro chính trị nhất định mà tại đó vẫn đảm bảo mức thuhồi vốn cao và có thể khống chế được các rủi ro này

 Chính sách bảo hiểm:

Bằng cách bảo hiểm tài sản trong các khu vực có rủi ro chính trị, các công ty có thểtập trung vào việc quản lý kinh doanh của mình và bỏ qua rủi ro chính trị nếu nó cóxảy ra

Thông thường các quốc gia phát triển sẽ bán bảo hiểm rủi ro chính trị để chi trả chotài sản nước ngoài của các công ty nội địa

 Chính sách hội đàm về môi trường:

Trang 10

Với chính sách này, các công ty sẽ cố gắng tiếp cận với quốc gia chủ nhà trước khicam kết đầu tư, xác định quyền hạn và cam kết của hai bên Nó được xem như là sựhiểu biết cụ thể về các quy tắc của địa phương nơi công ty họat động.

Những thảo thuận này thường thông dụng đối với các công ty đầu tư trong các quốcgia kém phát triển, đặc biệt là thuộc địa của nước sở tại

 Chính sách cơ cấu đầu tư:

Khi một công ty đã quyết định đầu tư vào một quốc gia thì họ sẽ cố giảm đến mứcthấp nhất những nguy cơ về rủi ro chính trị bằng cách tăng chi phí của chính phủ nước

sở tại trong việc gây trở ngại cho hoạt động của công ty Các cách thức đó là:

- Giữ công ty con địa phương phụ thuộc vào công ty mẹ về thị trường hoặc về cungứng

- Tập trung các điều kiện nghiên cứu - phát triển và các công nghệ độc quyền ởnước sở tại

- Phát triển những cổ động tài chính bên ngoài để đem lại thành công cho liên doanh

- Được bảo lãnh không điều kiện của nước sở tại đối với các dự án khai thác

 Giai đoạn đầu tư

Ở giai đoạn này, có tối thiểu là 5 chính sách mà công ty có thể áp dụng để đem lại cơhội kinh doanh thành công cho mình Đó là kế hoạch phân tán, tối đa lợi nhuận ngắnhạn, thay đổi tỷ số lợi nhuận/chi phí của sung công, phát triển cổ đông địa phương vàthích ứng

 Kế hoạch phân tán:

Với chính sách này, các công ty sẽ thực hiện bán tất cả hoặc một phần lớn lợi nhuận

cổ phần của họ cho các nhà đầu tư địa phương để phân tán quyền sở hữu về đầu tưnước ngoài trong một giai đọan cố định

 Tối đa hóa lợi nhuận ngắn hạn:

Công ty thực hiện chính sách này bằng cách thay đổi chi phí bảo trì, cắt giảm tối đachi phí đầu tư cần thiết để duy trì sản lượng mong muốn, định giá cao hơn, xóa bỏ chiphí đào tạo… để thu hồi tối đa lượng tiền mặt từ các họat động ở địa phương trongthời gian ngắn

Trang 11

 Thay đổi tỷ số lợi nhuận/chi phí:

Việc thay đổi tỷ số lợi nhuận/chi phí có thể thực hiện bằng cách kiểm soát thị trườngxuất khẩu, vận tải, công nghệ, thương hiệu, nhãn hiệu và các phụ tùng được sản xuấttại các quốc gia khác

 Phát triển cổ động địa phương:

Việc bồi dưỡng những cá nhân đại phương và nhóm những người chung mục đíchtrong một chi nhánh là một trong những chiến lược tích cực, góp phần củng cố địa vị

và hoạt động kinh doanh của công ty trước những rủi ro chính trị của nước sở tại màđặc biệt là việc sung công của chính phủ

 Thích ứng:

Đây là chính sách mà các công ty hiện nay đang áp dụng, tức là họ thích ứng với sungcông tiềm ẩn và cố kiếm lợi nhuận trên các nguồn lực của công ty bằng cách tham giavào các hợp đồng chuyển nhượng và quản lý

 Giai đoạn hậu sung công

Theo William Hoskins, hậu sung công có 4 giai đoạn cơ bản mà chính phủ và công typhải đối mặt Đó là thương lượng, áp dụng quyền lực, sử dụng pháp luật và từ bỏquản lý

 Thương lượng:

Các công ty sẽ cố duy trì sự liên lạc với chính phủ nước sở tại và nổ lực thuyết phụcngăn sung công xảy ra bằng việc chỉ ra các lợi ích kinh tế trong tương lai của nó hoặcnhững hậu quả tai hại của việc thu hồi các tài sản của công ty

 Áp dụng quyền lực:

Nếu nhượng bộ của công ty không khôi phục lại được các tài sản của mình thì công ty

sẽ gây áp lực kinh tế của mình với chính phủ nước sở tại như cắt bỏ những phụ tùngquan trọng, thị trường xuất khẩu, công nghệ và kỹ năng quản lý…

Trang 12

7 Chiến lược tài chính giảm thiểu rủi ro chính trị:

Để giảm thiểu rủi ro chính trị, các công ty cần theo dõi, nghiên cứu và dự báo nhữngthay đổi trong chính sách của cả chính phủ nước mình và nước sở tại có liên quan đếnhoạt động kinh doanh; trên cơ sở đó sẽ hoạch định những chiến lược sao cho có thểđón đầu được cơ hội, né tránh được những nguy cơ

Một số các chiến lược tài chính chủ yếu mà công ty có thể áp dụng để quản trị rủi rochính trị là:

 Sắp xếp hợp lý nguồn tài chính của tập đoàn

 Tìm sự tài trợ đầu tư nước ngoài từ chính phủ nước họ hay các nướckhác và từ những tổ chức quốc tế hơn là từ nguồn tài chính của bản thâncông ty

Trang 13

Phần 2 Thực trạng tình hình hoạt động của công ty Ford Việt Nam và một số rủi ro về

chính trị mà công ty gặp phải ở Việt Nam

1 Giới thiệu tổng quát về công ty:

a Vài nét sơ lược về công ty:

 Công ty Ford Việt Nam thuộc tập đoàn ô tô Ford được thành lập năm 1995,

là một trong những công ty sản xuất ô tô và phân phối sản phẩm này trênthị trường ô tô Việt Nam Tổng vốn đầu tư của Ford Việt Nam là 102 triệuUSD Đây là liên doanh giữa Ford Motor Company (Hoa Kỳ 75%) và Công

ty Diesel Sông Công (Việt Nam 25%) với tổng số vốn đầu tư 72 triệuUSD Đây là liên doanh ô tô có vốn đầu tư lớn nhất và cũng là một trongnhững dự án đầu tư lớn nhất của Mỹ tại Việt Nam Tổng số nhân viên tạiFord Việt Nam là hơn 580 nhân viên

 Hai năm sau, tháng 9/1997 Ford khai trương 3 đại lý ủy quyền đầu tiên tại 3miền của Việt Nam Tháng 11/1997 Ford đã khai trương nhà máy lắp ráp ởtỉnh Hải Dương, xã Lai Cách, huyện Cẩm Giàng - cách Hà Nội 55 km vềphía Đông- với tổng diện tích là 30 ha Nhà máy có ba phân xưởng chínhlà: Xưởng Hàn (Body Shop), Xưởng Sơn (Paint Shop) và Xưởng Lắp rápHoàn thiện (Trim and Final Lines) Loại hình lắp ráp chủ yếu là CKD2(nhập khẩu cụm linh kiện) với công suất là 14.000 xe một năm / 2 ca sảnxuất

 Đến năm 2005, Ford Việt Nam vẫn là Công ty có vốn đầu tư trực tiếp lớnnhất của Hoa Kỳ tại Việt Nam

 Ngoài ra, Ford Việt Nam luôn coi những hoạt động đóng góp xã hội là mộtphần trách nhiệm của công ty đối với cộng đồng Ford Việt Nam đã và đangthực hiện nhiều chương trình trong các lĩnh vực an toàn giao thông, bảo

vệ môi trường- gìn giữ di sản văn hoá dân tộc và nhiều chương trình từthiện khác Về các hoạt động môi trường và bảo tồn văn hoá, “Chươngtrình Bảo vệ môi trường và gìn giữ di sản văn hoá” do quỹ Ford tài trợ đượcbắt đầu từ 2000 đã đóng góp tổng cộng 240.000 đô la cho trên 60 dự án, từ

Trang 14

bảo vệ rùa biển, dùng năng lượng biogas bảo vệ các điệu múa và văn họctruyền thống của Việt nam.

 Đối thủ cạnh tranh của công ty: Toyota, General Motor, Mercedes,

b Sản phẩm của công ty Ford:

 Tháng 11/2004 Ford VN giới thiệu xe Mondeo phiên bản mới

 Tháng 3/2005 Ford VN giới thiệu xe đa dụng 7 chỗ Everest hoàn toàn mới

 Tháng 8/2005 Ford VN giới thiệu xe Focus hoàn toàn mới

 Tháng 5/2006, Ford VN giới thiệu xe Focus 5 cửa hoàn toàn mới

 Năm 2007, Ford Việt Nam ra mắt phiên bản Ford Everest mới và FordTransit 9 chỗ ngồi Các phiên bản này được giới thiệu tại triển lãm ô tô ViệtNam 2007 (Autotech) tại Cung Văn hóa Hữu nghị Việt Xô, Hà Nội

 Như vậy, cho tới nay sáu dòng sản phẩm hiện tại của công ty là Transit,Ranger, Escape, Mondeo, Everest, Focus

c Nhân sự:

Lao động tại Công ty Ford Việt Nam chủ yếu là người Việt Nam, có khoảng 2đến 5 nhân sự nước ngoài chiếm giữ vị trí chủ chốt (Tổng Giám đốc, Giám đốcTài chính, Giám đốc Sản xuất, Giám đốc Nhân sự, Giám đốc Bán hàng và TiếpThị) Với chính sách đào tạo tốt, phát triển nhân lực địa phương, đến năm 2009,chỉ còn Tổng Giám đốc là người nước ngoài Công nhân tại nhà máy chủ yếu làngười địa phương, dao động từ 200 đến 300 người Các Tổng Giám đốc qua cácthời kỳ (đến tháng 4 năm 2010): Murray Gilbert (Úc), Deborah Aronson (Mỹ),Jason Liu (Đài Loan), Timothy Tucker (Mỹ), Michael Peace (Úc)

d Tình hình phát triển của công ty:

 Ford Việt Nam thông báo về doanh số của năm 2009 Năm 2009 được xem

là năm có doanh số tốt nhất của hãng từ trước đến nay: tăng 28% so với

2008 với doanh số bán hàng đạt 8.286 xe Các dòng sản phẩm của Ford đều

Trang 15

đạt doanh số lớn Đây chính là lí do giúp cho Ford đạt được doanh số kỉ lụcnày, trong đó Ford Focus, Ford Ranger và Ford Everest SUV đã đạt đượcdoanh số kỉ lục Những kết quả ấn tượng mà Ford Việt Nam đạt được trongnăm 2009 đã góp phần nhấn mạnh tầm quan trọng ngày càng lớn của cácchiến lược phát triển của Ford đối với khu vực châu Á

 Nhằm hỗ trợ sự tăng trưởng kinh doanh của hãng và nhu cầu ngày càng caođối với các dòng xe Ford, Ford Việt Nam tiếp tục phát triển kế hoạch mở rộng sản xuất trong năm 2009 bằng việc hoàn thiện dây chuyền lắp ráp mớivới công nghệ tiên tiến nhất tại nhà máy Ford Hải Dương với năng suấttăng 25% Ford cũng tiếp tục mở rộng mạng lưới đại lý trên toàn quốc trongnăm 2009 với tổng số 21 đại lý và 2 phòng trưng bày Năm 2009, Ford ViệtNam “ đạt doanh số kỷ lục cao nhất” từ trước tới nay

 Ford sẽ tiếp tục mở rộng mạng lưới đại lý ủy quyền của mình vào năm

2010 bằng việc bổ sung một số cơ sở mới và tiếp tục đẩy mạnh các dịch vụmang đẳng cấp quốc tế và mang lại những trải nghiệm đặc biệt cho kháchhàng Năm 2010, Ford Việt Nam sẽ tập trung vào việc mang lại sự hài lòngcho khách hàng, trong đó có việc đưa vào hoạt động dây chuyền lắp rápmới với những công nghệ tiên tiến nhất, tăng cuờng năng lực sản xuất, ramắt các mẫu xe mới và cung cấp đầy đủ các hoạt động hỗ trợ cho các đại

lý, trong đó bao gồm chương trình Chất lượng Dịch vụ Chăm sóc mangđẳng cấp quốc tế, các quy trình bán hàng và giao hàng mới của đại lý

e Thành tựu công ty đạt được:

 Với hơn 100 năm kinh nghiệm hoạt động trên thị trường quốc tế của công

ty Ford Motor, và 10 năm hoạt động tại thị trường Việt Nam, Ford ViệtNam (FVL) đã đạt được nhiều thành công tại thị trường đang phát triểnnày Từ vị trí thứ 7 trên thị trường khi bắt đầu hoạt động tại Việt Nam năm

1997, Ford Việt Nam đã nhanh chóng phát triển và đến hết năm 2004, FordViệt Nam đã vươn lên vị trí thứ 2 trên thị trường với 14% thị phần Cũngtrong 10 năm qua, với những nỗ lực không ngừng của Ban lãnh đạo và toànthể nhân viên công ty, Ford Việt Nam đã dẫn đầu thị trường về nhiều mặt

Nhà máy Ford tại Hải Dương là nhà máy ô tô đầu tiên và duy nhất tại ViệtNam được cấp cả ba chứng chỉ chất lượng ISO 9001; ISO 14001 và QS

9000 12/2002 Ford Việt Nam nhận giải thưởng quốc tế về bảo tồn môitrường hoang dã tại nhà máy Hải Dương

Trang 16

 Tháng 6/2005, Ford Việt Nam vui mừng thông báo đã vượt qua cáckiểm định cần thiết và đạt tiêu chuẩn nhận chứng chỉ chất lượng ISO:TS

16949 chuyên ngành Công nghiệp ôtô Như vậy, Ford Việt Nam đã và đangdẫn đầu trong công tác nâng cao chất lượng, thoả mãn khách hàng Tháng7/2005 Nhà máy Ford VN đạt chứng chỉ ISO:TS 16949 và nâng cấp ISO9001:2000

 Năm 2009, Ford Việt Nam là một trong bốn thương hiệu xe hơi đạt đượcđiểm số cao trên mức trung bình của ngành trong “Khảo sát về sự hài lòngcủa khách hàng” – Sales Satisfaction Index (SSI) do J.D Power &

Associates lần đầu tiên thực hiện tại thị trường Việt Nam Ford Việt Namcũng đã được Bộ Công nghiệp & Thương mại và Bộ Kế hoạch & Đầu tưtrao tặng giải thưởng "Việt Nam Golden FDI" cho những hoạt động kinhdoanh xuất sắc và những nỗ lực chuyển giao công nghệ của hãng trong năm

2009

 Năm 2010, Tập đoàn Ford Motor đạt danh hiệu "Doanh nghiệp có đạo đứckinh doanh tốt nhất" toàn cầu

2 Định hướng phát triển của doanh nghiệp:

Ford Việt Nam sẽ tiếp tục đầu tư mạnh hơn nữa Trong năm 2008, Ford ViệtNam đã đầu tư 10 triệu USD nhằm mở rộng dây chuyền lắp ráp, nâng cao chấtlượng và trở thành hãng sản xuất xe hơi có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài lớnnhất với tổng vốn lên tới 110 triệu USD Năm 2009, chúng tôi sẽ đầu tư một khoảnlớn hơn cho dù kinh tế đang suy yếu Ngoài ra, chúng tôi vẫn tiếp tục giới thiệucác mẫu xe mới như năm 2008 là Mondeo, là Ford Everest, Escape phiên bản mớivới hàng loạt cải tiến, tiếp tục mở rộng hệ thống dịch vụ và bán hàng (lên 23 đạilý) Ngoài ra, kiểm tra cẩn thận các tính năng kỹ thuật trước khi tung ra thịtrường, cải thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng Ford cũng tự tin trong bối cảnhkinh tế toàn cầu khó khăn, Ford Motor sẽ giữ vững được hoạt động của mình, trởthành một doanh nghiệp có sức cạnh tranh mạnh mẽ

3 Nhận định chung:

a Thuận lợi:

Trang 17

 Ford là một thương hiệu mạnh với những dòng sản phẩm đầy uy tín và chấtlượng trên thị trường Việt Nam.

 Hiện tại, Ford Motor dưới sự điều hành của ông Alan Mulally đã thực hiệnrất thành công một kế hoạch cải tổ nhằm thay đổi tình thế Những sản phẩmmới của Ford đang thâm nhập thị trường và có các ưu thế về khả năng tiếtkiệm, độ an toàn hơn đối thủ cạnh tranh Ví dụ, Mondeo, điểm gây ấntượng nhất là hốc hút gió Ở Mondeo, hốc hút gió hình thang rộng gấp đôilưới tản nhiệt, mang thông điệp về một mẫu xe có sức mạnh do phải hútlượng không khí lớn

 Dự đoán trong năm 2009, sản lượng bán xe sẽ suy giảm ở mức 20% nhưng

xe lắp ráp trong nước sẽ chịu ảnh hưởng ít hơn so với xe nhập khẩu Nhữngchính sách như hiện nay, trong thời gian tới, xe lắp ráp trong nước sẽ vẫnduy trì vị thế, không chỉ vì giá rẻ hơn, được thiết kế riêng phù hợp mà còn

vì các chế độ bảo hành, bán hàng Điều này làm tăng tính cạnh tranh củaFord

b Khó Khăn:

 Thị trường sụt giảm mạnh, nhất là những tháng cuối năm, lên tới 33

- 50% so với những tháng trước đó cũng như cùng kỳ năm ngoái

Nguyên nhân chính vẫn là do suy thoái về kinh tế

 Mặt khác, sang năm 2009 thị trường tiêu thụ không những khôngphục hồi mà còn có thể tiếp tục sụt giảm khoảng 20% mà nguyênnhân là do nền kinh tế chưa thể phục hồi nhanh

 Thuế TTĐB tiếp tục tăng mạnh từ 15 - 20% vào dòng xe 7chỗ, vốn là thế mạnh sản xuất, lắp ráp của nhiều liên doanhtrong nước, loại xe phổ biến nhất của người tiêu dùng, sửdụng nhiều phụ tùng, linh kiện nội địa nhất Giá các loại xenày bắt buộc phải tăng lên tương ứng và sẽ là gánh nặng đốivới người tiêu dùng, các nhà cung ứng phụ tùng

 Các dòng sản phẩm của Ford chủ yếu nhằm đáp ứng yêu cầu về tínhnăng nên đã bỏ qua yếu tố kiểu dáng Do đó, đối với nhóm kháchhàng thích mẫu mã đẹp mắt thì công ty sẽ gặp khó khăn so với một

số đối thủ cùng ngành như Toyota, Mercedes, Daewoo, Lexus,Chevrolet

Trang 18

 Hầu hết các sản phẩm của Ford vẫn phải nhập linh kiện ở nướcngoài, tốn chi phí, đẩy giá thành lên cao, gặp khó khăn trong cạnhtranh về giá

 Ngoài ra, trong giai đoạn hiện nay khi Việt Nam đã gia nhập và bắtđầu thực thi các nguyên tắc của WTO, Việt Nam phải mở cửa kinh

tế rộng hơn và phải đối xử bình đẳng với các thành phần kinh tế bất

kể là nhà nước, tư nhân hay đầu tư của nước ngoài Theo đó những

ưu đãi mà nhà nước dành cho các công ty như Ford Việt Nam sẽkhông còn, dẫn đến khó khăn cho công ty là rất lớn

4 Một số rủi ro về chính trị công ty Ford gặp phải tại Việt Nam a) Những bất cập trong chính sách thuế ô tô Việt Nam:

Chính sách thuế được xem là công cụ quản lý hỗ trợ quan trọng cho sự phát triểnngành công nghiệp ô tô Tuy nhiên thời gian qua, công cụ này đã được sử dụng khônghiệu quả dẫn tới việc cho đến nay (sau rất nhiều nỗ lực), Việt Nam vẫn chưa có ngànhcông nghiệp ô tô đúng nghĩa Chính sự bất cập chính sách thuế nhập khẩu ô tô Việt Nam

đã gây không ít khó khăn cho các DN Việt Nam cũng như các DN nước ngoài

Năm 2003, xe mới nguyên chiếc đã được phép nhập khẩu (xe cũ được nhập khẩuvào năm 2006), nhưng do thuế nhập khẩu quá cao nên hầu như chẳng có doanh nghiệpnào mặn mà Trong năm 2007, Bộ Tài chính tiến hành ba đợt giảm thuế nhập khẩu ô

tô Cụ thể, sau khi Việt Nam gia nhập WTO hồi tháng 1-2007, các loại ô tô nhập mớinguyên chiếc được giảm thuế từ mức 90% xuống còn 80% Vào tháng 8-2007, mức thuếtrên được giảm xuống còn 70% và vào ngày 16-11-2007 còn 60% Bên cạnh đó, mặthàng ôtô cũng từng phải chịu tăng phí trước bạ Trong ba lần giảm thuế nhập khẩu xenguyên chiếc liên tiếp từ mức 90% xuống còn 60% của năm 2007, lần nào đại diện BộTài chính cũng đều khẳng định mức thuế được điều chỉnh vừa phù hợp với lộ trình hộinhập lại vừa góp phần đưa ngành công nghiệp ôtô, thị trường ôtô phát triển đúng hướngthậm chí gián tiếp giúp tháo gỡ khó khăn cho nền kinh tế Với lần giảm thuế trong năm

2007 ,cánh cửa cho xe nguyên chiếc tràn vào được mở tung một cách đột ngột khiến giớikinh doanh ô tô nhập khẩu ngỡ ngàng, trong khi các nhà sản xuất trong nước thì…

choáng váng Lượng xe nhập khẩu nguyên chiếc tăng nhanh, song các nhà sản xuất trongnước vẫn kiên định không giảm giá bán Vậy là mục tiêu “kéo” giá xe trong nước xuốngkhông đạt được, các nhà quản lý lại phải đối mặt với áp lực nhập siêu tăng cao

Trang 19

Lập tức chính sách thuế lại điều chỉnh Chỉ nửa năm sau đó - tháng 3.2008, thuế

NK mặt hàng này tăng lên đến 70% Thêm một tháng nữa, chính sách này lại thay đổi khiôtô NK phải chịu thuế suất 83% vào tháng 4.2008 Theo Quyết định 17/2008/QĐ-BTC

ký ngày 17-4 về việc sửa đổi mức thuế suất một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế xuấtkhẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thì các loại xe ô tô đều được nâng lên mức thuế 83%

Bên cạnh đó, tại quyết định này, thuế suất nhập khẩu các mặt hàng linh kiện ô tô, máymóc, phụ tùng phục vụ cho việc lắp ráp các loại ô tô trong nước cũng được điềuchỉnh với mức tăng trung bình là 3-5%.Tại thời điểm xây dựng phương án tăng thuế, bamức được đưa ra là 80%, 83% và 85%, song Bộ Tài chính đã chọn mức 83%

Hai quyết định tăng thuế liên tiếp với tổng mức tăng là 23% sẽ lại đưa giá xe hơigần như trở lại vị trí cũ Điều này có nghĩa là trong vòng 2 năm, chính sách thuế đối vớimặt hàng này có tới 3 lần thay đổi, với mức tăng cao ngất ngưởng tới 31%.Tuy nhiên,nếu thống kê kỹ lưỡng hơn thì thực chất mặt hàng này trong 2 năm qua đã phải chịu tăngthêm rất nhiều loại thuế, phí Cụ thể là từ tháng 4.2009, ôtô NK đã phải chịu tăng thuếtiêu thụ đặc biệt (từ 15% - 30% tuỳ dòng xe và dung tích xilanh)

Thật hiếm thấy sắc thuế nào lại được điều chỉnh với tốc độ chóng mặt như thuếôtô Điều đáng nói là những lần điều chỉnh thuế suất luôn có tác dụng vô hiệu hóa lẫnnhau trong khi lần nào cũng được cho là… hợp lý

Vào năm 2009 cũng có nhiều biến động với thị trường ô tô Việt Nam do LuậtThuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi chính thức có hiệu lực ảnh hưởng đến giá cả xe ô tô.Năm

2008 các loại xe từ 6-9 chỗ đang hưởng mức thuế chung là 30% trong khi từ 1/4/2009,phải chịu mức thuế tăng thêm từ 15%-30%.Cụ thể, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối vớicác loại xe 6-9 chỗ có dung tích xi-lanh dưới 2.000 tăng từ 30% lên 45% kéo theo mứctăng giá bán khoảng 12%, các loại xe từ 2.000 cm3 đến 3.000 cm3 tăng từ 30% lên 50%

kéo theo mức giá bán tăng khoảng 15% và xe trên 3.000 cm3 tăng từ 30% lên 60% kéotheo mức tăng giá bán khoảng 23%

Năm 2010, mức cam kết WTO năm 2010 đối với xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi cụ thể là:

loại chạy xăng, trên 2500 cc là 80,5%; xe chạy xăng dưới 2500 cc và xe chạy diessel cócam kết trần là 87%; xe ô tô 4 bánh 2 cầu chủ động có mức cam kết trần là 77% Mứcthuế nhập khẩu đối với các ô tô này năm 2009 là 83% Để góp phần hạn chế nhập siêu,

ổn định kinh doanh và ít tác động nhất về thay thế thuế suất, Bộ Tài chính điều chỉnhbằng các mức trần WTO của năm 2010 đối với xe chạy xăng trên 2500 cc và xe 4 bánh 2cầu chủ động (xe chạy xăng, trên 2500 cc là 80%; xe ô tô 4 bánh 2 cầu chủ động là 77%),các loại xe chạy xăng dưới 2500 cc và chạy diesel giữ nguyên mức hiện hành của năm

2009 là 83% để tránh việc thay đổi lớn và không chênh lệch so với các loại công suất lớn

Ngày đăng: 19/10/2022, 18:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w