1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tong hop kien thuc ve quan he giua duong vuong goc va duong xien duong xien va hinh chieu cua duong xien chon loc

9 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 595,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1 QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN, ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU A.. gọi là hình chiếu của đường xiên AB trên đường thẳng d.. Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ

Trang 1

Trang 1

QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN, ĐƯỜNG XIÊN VÀ

HÌNH CHIẾU

A Phương pháp giải

Khái niệm: Trong hình 16.1

trên đường thẳng d

- Đoạn thẳng AH gọi là đường vuông góc,

đoạn thẳng AB gọi là đường xiên

gọi là hình chiếu của đường xiên AB

trên đường thẳng d

Định lí 1 Trong các đường xiên và đường

vuông góc kẻ từ một điểm ở ngoài một đường

thẳng đến đường thẳng đó, đường vuông góc là

đường ngắn nhất

Trong hình 16.1 ta có AHAB.

Bổ sung: Trong hình 16.2: Ad M; d AH; d.

Ta có AMAH(dấu “=” xảy ra MH)

 Định lí 2 Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm

nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng

đó:

- Đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn

hơn;

- Đường xiên nào lớn hơn thì có hình chiếu lớn

hơn;

- Nếu hai đường xiên bằng nhau thì hai hình

chiếu bằng nhau Ngược lại, nếu hai hình chiếu

bằng nhau thì hai đường xiên bằng nhau

B Một số ví dụ

Trang 2

Trang 2

Ví dụ 1: Cho hai đoạn thẳng AB và CD song song và bằng nhau

Một đường thẳng xy không song song, không vuông góc với hai đoạn thẳng đó Hãy so

sánh các hình chiếu của AB và CD trên đường thẳng xy

Giải (h.16.3)

* Tìm cách giải

Muốn có hình chiếu của AB và CD trên

xy, ta vẽ AA BB CC DD ,  ,  ,  cùng vuông góc

với xy Ta phải chứng minh A B  C D 

Muốn vậy ta tạo ra hai tam giác bằng nhau

bằng cách vẽ đường phụ

* Trình bày lời giải

Vẽ AA  xy, BB  xy, CC  xy, DD  xy. Khi đó A B  và C D  lần lượt là hình chiếu của AB

và CD trên xy

Vẽ A M / /AB C N,  / /CD theo tính chất đoạn chắn song song ta có A M AB;

.

C N CD Mặt khác do ABCD nên A M C N

MA B 

 và NC D  có: B D 90 ;oA M C N và MN (hai góc có cạnh tương ứng song song cùng nhọn)

Do đó MA B   NC D  (cạnh huyền, góc nhọn) Suy ra A B  C D 

Ví dụ 2: Cho tam giác ABC vuông cân tại A, BCa 2. Trên các cạnh AB, BC, CA

lần lượt lấy các điểm D, M, E Chứng minh rằng MD ME a.

Giải (h.16.4)

* Tìm cách giải

Ta thấy giữa các độ dài a và a 2 có sự

liên hệ với nhau: a 2 là độ dài cạnh

huyền của một tam giác vuông cân còn a

là độ dài của cạnh góc vuông Ta phải

chứng minh MD ME  AB.

Vì MD, ME là các đường xiên vẽ từ M

đến các cạnh góc vuông AB, AC nên ta vẽ

thêm các đường

vuông góc từ M đến AB, AC để có thể dùng định lí về mối quan hệ giữa đường vuông góc

và đường xiên

* Trình bày lời giải

Trang 3

Trang 3

Vẽ MHAB MK; AC, khi đó MHAC MK; ∥AB suy ra MKAH(tính chất đoạn chắn song song)

HBM

 vuông cân MHBH.

Ta có MDMH ME; MK (dấu “=” DH E; K) (quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên) Do đó:

.

MD ME MHMKBHAHABa

Ví dụ 3: Cho tam giác ABC vuông tại A, ABAC. Đường trung trực của BC cắt BC tại

M, cắt AC tại N Lấy điểm K trên đoạn thẳng CN Hãy so sánh BK và CN

Giải (h.16.5)

* Tìm cách giải

Ta có thể dễ dàng so sánh các đường xiên BK và

BN nhờ so sánh các hình chiếu của chúng Vậy chỉ

còn phải so sánh BN với CN mà thôi

* Trình bày lời giải

Ta có BK và BN là các đường xiên vẽ từ B tới

đường thẳng AC, còn AK và AN là các hình chiếu

của chúng trên AC

AKANnên BKBN (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu) (1)

Mặt khác, MNBCMBMCnên NBNC. (2)

Từ (1) và (2), suy ra: BKNC.

C Bài tập vận dụng

Đường vuông góc và đường xiên

16.1 Cho tam giác ABC Vẽ ADBC BE,  AC CF, AB D BC E, AC F, AB.Chứng minh rằng tổng AD BE CF  nhỏ hơn chu vi tam giác ABC

16.2 Cho tam giác ABC, góc A tù Qua A vẽ đường thẳng d cắt cạnh BC tại O Chứng

minh rằng tổng các khoảng cách từ B và từ C đến đường thẳng d luôn nhỏ hơn hoặc bằng

BC

16.3 Cho tam giác ABC vuông tại A Gọi M là trung điểm của AC Chứng minh rằng

trung bình cộng các hình chiếu của AB và BC trên đường thẳng BM thì lớn hơn AB

Trang 4

Trang 4

16.4 Cho tam giác ABC vuông cân tại A Qua A vẽ đường thẳng xy không cắt cạnh BC

Gọi D và E thứ tự là hình chiếu của B và C trên xy

Xác định vị trí của xy để BD CE BC.

16.5 Cho tam giác ABC và một điểm M ở trong tam giác Biết đường trung trực của CM

đi qua A Hãy so sánh AB và AC

16.6 Cho tam giác ABC cân tại A Trên các tia đối của BA và CA lần lượt lấy các điểm M

và N sao cho BMCN. Chứng minh rằng:

2

MN BC

2

MN BC

16.7 Cho đoạn thẳng BC 5cm và trung điểm M của nó Vẽ điểm A sao cho BAC 90 o

Qua M vẽ một đường thẳng vuông góc với AM cắt các tia AB, AC lần lượt tại E và F Xác định vị trí của điểm A để EF có độ dài ngắn nhất Tính độ dài ngắn nhất đó

Đường xiên và hình chiếu

16.8 Cho tam giác ABC vuông tại A Vẽ AHBC H BC.

Cho biết BAHCAH. Hãy so sánh HB với HC

16.9 Cho tam giác ABC, B C 90 o Chứng minh rằng với mọi vị trí của điểm M

nằm giữa B và C ta luôn có AMAB.

16.10 Cho tam giác ABC vuông tại A, AB 5,AC 12. Vẽ AHBC. Gọi M là một điểm trên đoạn thẳng AH Chứng minh rằng: 13 MB MC  17.

16.11 Cho tam giác ABC Vẽ AHBC (H nằm giữa B và C) Lấy điểm M nằm trên AH Gọi D và E lần lượt là hình chiếu của M trên AB và AC Chứng minh rằng nếu BDCE

thì tam giác ABC là tam giác cân

Hướng dẫn giải 16.1 (h.16.6)

Trang 5

Trang 5

ADBCnên ADAB(dấu “=” xảy ra

90o

ABC

BEACnên BEBC(dấu “=” xảy ra

90o

ACB

CFABnên CFCA(dấu “=” xảy ra

90o

BAC

Do các dấu “=” không thể xảy ra đồng thời nên

chu vi

AD BE CF  AB BC CA   ABC

16.2 (h.16.7)

Vẽ BHd CK; d.

Theo quan hệ giữa đường vuông góc và đường

xiên ta có BHBO CK; CO.

Do đó BHCKBO CO BC.

Dấu “=” xảy ra HOK  O d BC.

Vì góc A tù nên d luôn cắt BC

16.3 (h.16.8)

Vẽ AHBM CK, BMthì BH và CK lần lượt là

hình chiếu của AB và BC trên đường thẳng BM

Ta có HAM  KCM(cạnh huyền, góc nhọn)

.

Ta có ABBM(quan hệ giữa đường vuông góc và

đường xiên)

Do đó ABBHHM (1)

Mặt khác cũng do ABBMnên

(2)

ABBKMK

Từ (1) và (2), suy ra 2ABBHHM  BKMK.

Lại do MHMKnên 2ABBHBKhay

2

BH BK

AB 

16.4 (h.16.9)

Trang 6

Trang 6

ABD

DEABAC ABDCAE

(cùng phụ với góc BAD)

Do đó ABD CAE(cạnh huyền, góc nhọn) Suy

ra BDAEADCE.

Ta có BD CE AEADDE.

Vẽ BHCEthì DEBH(tính chất đoạn chắn song

song)

BHBC(quan hệ giữa đường vuông góc và

đường xiên) nên DEBC(dấu “=” xảy ra  C H

hay xy //BC)

Vậy khi xy //BCthì BD CE BC.

16.5 (h.16.10)

Gọi N là giao điểm của AB và tia CM

Vì M nằm trong tam giác ABC nên tia CM cắt

cạnh AB tại điểm N nằm giữa A và B, do đó

(1)

ABAN

Theo quan hệ giữa đường vuông góc và đường

xiên, từ HNHM suy ra ANAM (2)

Từ (1) và (2), ta có ABAM.

Mặt khác AMAC(vì HMHC) nên ABAC.

16.6 (h.16.11)

a) Ta có ABAC BM, CNAMAN.

ABC

 và AMNcân tại A

180 2

o

A

//

 (vì có cặp góc đồng vị bằng nhau)

Vẽ AHBCthì AHMN(tại K)

Ta có 1 ; 1 .

BHBC KNMN

Gọi O là giao điểm của BN với AK Theo quan hệ

giữa đường vuông góc và đường xiên ta có:

Trang 7

Trang 7

BOBHBC ONKNMN

BN

b) Vẽ BIMNBI // HK.Do đó IKBH(tính chất

đoạn chắn song song)

MN BC

MIMKIKMNBC 

Mặt khác BMMInên .

2

MN BC

BM  

16.7 (h.16.12)

Gọi N là trung điểm của EF Các tam giác ABC và

AEF là những tam giác vuông, M và N là trung

điểm của cạnh huyền nên

, (1)

AMBC ANEF

Suy ra BC 2AM EF;  2AN.

Theo quan hệ giữa đường vuông góc và đường

xiên ta có ANAM (2)

Từ (1) và (2), suy ra EFBC 5cm.

Để xác định khi nào dấu “=” xảy ra, ta gọi H là

giao điểm của AN với BC Ta có AHBC(bạn

đọc tự chứng minh)

Ta có EFBCANAM  N MHM.

Khi đó tam giác ABC có MBMC AM, BC(vì

MH) nên là tam giác vuông cân Do đó độ dài

ngắn nhất của EF là 5cm khi và chỉ khi A là đỉnh

của một tam giác vuông cân có cạnh huyền là BC

16.8 (h.16.13)

Ta có CA1(cùng phụ với B); BA2(cùng phụ

với C) mà A1 A2(giả thiết) nên CB

Xét ABCCBnên ABAC(quan hệ giữa cạnh

và góc đối diện trong tam giác) Suy ra HBHC

(quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)

Trang 8

Trang 8

16.9 (h.16.14)

Vẽ AHBC.

Vì các góc B và C nhọn nên H nằm giữa B và C

Ta có B C ACAB(quan hệ giữa cạnh và góc

đối diện trong tam giác)

 Nếu MHthì AMAB(quan hệ giữa đường

vuông góc và đường xiên)

 Nếu M nằm giữa B và H thì HMHB

  (quan hệ giữa đường xiên và hình

chiếu)

 Nếu M nằm giữa H và C (h.16.15)

Ta có HMHC

  (quan hệ giữa đường xiên và hình

chiếu)

ACABnên AMAB.

16.10 (h.16.16)

Theo định lí Py-ta-go ta có:

5 12 169

BCABAC   

13.

BC

Ta có BMBH(dấu “=” xảy ra MH);

CMCH(dấu “=” xảy ra MH)

Do đó BMCMBHCH  13(dấu “=” xảy ra

)

  (1)

Ta có HMHA nên BMBA(dấu “=” xảy ra

  )

Tương tự CMCA(dấu “=” xảy ra MA)

Do đó BMCMBA CA   5 12 17  (dấu “=” xảy

ra MA) (2)

Từ (1) và (2), suy ra 13 MB MC  17.

16.11 (h.16.17)

Trang 9

Trang 9

 Giả sử ABAC, theo quan hệ giữa đường xiên

và hình chiếu ta có HBHC,do đó MBMC.

Từ điều kiện ABACBDCEsuy ra

.

ADAE

Theo định lí Py-ta-go, ta có:

;

MDAMAD MEAMAE

do đó 2 2

.

MDME

MBMDBD MCMECE

Vì 2 2

BDCE nên 2 2

MBMC

suy ra MBMC.

Theo quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu ta

suy ra HBHC,do đó ABAC(trái giả thiết)

Chứng minh tương tự, nếu ABACthì cũng suy

ra mâu thuẫn

Vậy ABAChay tam giác ABC là tam giác

cân

Ngày đăng: 19/10/2022, 17:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Vẽ AA  xy, BB  xy, CC  xy, DD  xy. Khi đó AB  và CD  lần lượt là hình chiếu của AB - tong hop kien thuc ve quan he giua duong vuong goc va duong xien duong xien va hinh chieu cua duong xien chon loc
xy BB  xy, CC  xy, DD  xy. Khi đó AB  và CD  lần lượt là hình chiếu của AB (Trang 2)
Muốn có hình chiếu của AB và CD trên xy, ta vẽ AA BB CC DD,,,  cùng vuông góc  với xy - tong hop kien thuc ve quan he giua duong vuong goc va duong xien duong xien va hinh chieu cua duong xien chon loc
u ốn có hình chiếu của AB và CD trên xy, ta vẽ AA BB CC DD,,,  cùng vuông góc với xy (Trang 2)
Vì AK  AN nên BK  BN (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu) (1) Mặt khác, MNBCvà MBMCnên NBNC - tong hop kien thuc ve quan he giua duong vuong goc va duong xien duong xien va hinh chieu cua duong xien chon loc
n ên BK  BN (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu) (1) Mặt khác, MNBCvà MBMCnên NBNC (Trang 3)
(quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu). - tong hop kien thuc ve quan he giua duong vuong goc va duong xien duong xien va hinh chieu cua duong xien chon loc
quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu) (Trang 7)
BO  BH  BC ON  KN  MN - tong hop kien thuc ve quan he giua duong vuong goc va duong xien duong xien va hinh chieu cua duong xien chon loc
BO  BH  BC ON  KN  MN (Trang 7)
  (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu).  - tong hop kien thuc ve quan he giua duong vuong goc va duong xien duong xien va hinh chieu cua duong xien chon loc
quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu). (Trang 8)
  (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)  - tong hop kien thuc ve quan he giua duong vuong goc va duong xien duong xien va hinh chieu cua duong xien chon loc
quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu) (Trang 8)
Theo quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu ta suy ra HBHC,do đó ABAC(trái giả thiết) - tong hop kien thuc ve quan he giua duong vuong goc va duong xien duong xien va hinh chieu cua duong xien chon loc
heo quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu ta suy ra HBHC,do đó ABAC(trái giả thiết) (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w