1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát thành phần loài và mật độ phytoplanton trong ao nuôi cá tra thâm canh ở Cồn Khương-Cần Thơ

35 756 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát thành phần loài và mật độ phytoplanton trong ao nuôi cá tra thâm canh ở Cồn Khương-Cần Thơ
Tác giả Bùi Thị Kim Tiền
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Hữu Lộc
Trường học Trường Đại Học Tây Đô
Chuyên ngành Sinh Học Ứng Dụng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 521,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát thành phần loài và mật độ phytoplanton trong ao nuôi cá tra thâm canh ở Cồn Khương-Cần Thơ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

ĐỘ PHYTOPLANKTON TRONG AO NUÔI

CÁ TRA THÂM CANH TẠI CỒN KHƯƠNG –

CẦN THƠ

Sinh viên thực hiện

BÙI THỊ KIM TIỀN

MSSV: 06803050

Lớp: Nuôi Trồng Thủy Sản K1

CẦN THƠ, 2010

Trang 2

ii

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

MÃ SỐ: 304

ĐỀ TÀI

KHẢO SÁT THÀNH PHẦN LOÀI VÀ MẬT ĐỘ

PHYTOPLANKTON TRONG AO NUÔI CÁ TRA

THÂM CANH TẠI CỒN KHƯƠNG – CẦN THƠ

Cán Bộ Hướng Dẫn ThS NGUYỄN HỮU LỘC

CẦN THƠ, 2010

Sinh viên thực hiện BÙI THỊ KIM TIỀN MSSV: 06803050 Lớp: Nuôi Trồng Thủy Sản K1

Trang 3

CAM KẾT KẾT QUẢ

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả của của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Ký tên

BÙI THỊ KIM TIỀN

Ngày………

Trang 4

Đề tài đã được hoàn thành theo yêu cầu của cán bộ hướng dẫn và hội đồng

bảo vệ luận văn đại học Khoa Sinh Học ứng Dụng - Đại Học Tây Đô

Cần Thơ, Ngày…….tháng…… năm 2010

Cán bộ hướng dẫn sinh viên thực hiện

TH.S: NGUYỄN HỮU LỘC BÙI THỊ KIM TIỀN

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

PGs.Ts NGUYỄN VĂN BÁ

Trang 5

LỜI CẢM TẠ

Sau 3 tháng thu mẫu từ tháng 4 đến 6 năm 2010 tại Cồn Khương Thành Phố Cần Thơ, áp dụng những kiến thức đã học kết hợp với những kinh nghiệm thực tế, nay luân văn đã được chỉnh sửa và hoàn thành

Em xin cám ơn thầy Nguyễn Hữu Lộc – Khoa Sinh Học Ứng Dụng – Trường Đại Học Tây Đô đã tận tình hướng dẫn cho em trong suốt thời gian làm đề tài

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô – Khoa Sinh Học Ứng Dụng – Trường

Đại Học Tây Đô đã hướng dẫn và chuyền đạt cho em những kiến thức quý báo

trong những năm học vừa qua, tạo dụng hành trang để bước vào cuộc sống

Xin cảm ơn tất cả các Chú và các anh ở các ao nuôi ở Cồn Khương đã tạo điều kiện giúp đở cho em hoàn thành các đợt thu mẫu được thuận lợi

Cuối cùng em xin chúc quý Thầy Cô – Khoa Sinh Học Ứng Dụng – Trường Đại Học Tây Đô vui, khỏe, công tác tốt và không ngừng cống hiến cho sự nghiệp giáo dục

Với sự hiểu biết còn hạn hẹp và thu thập tài liệu còn hạn chế nên báo cáo tốt nghiệp không tránh khỏi sự sai sót Kính mong được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn và ghi nhớ!

BÙI THỊ KIM TIỀN

Trang 6

vi

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM TẠ i

TÓM TẮT iv

MỤC LỤC ii

DANH SÁCH CÁC BẢNG v

DANH SÁCH CÁC HÌNH vi

Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Giới Thiệu 1

1.2 Mục tiêu đề tài 1

1.3 Nội dung 1

Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

2.1 Vai trò của tảo trong ao nuôi cá 2

2.2 Một số nghiên cứu có liên quan đến tảo 3

2.3 Một vài đặc điểm của các ao nuôi cá tra thâm canh 4

2.4 Tình hình nuôi cá tra thâm canh ở Cần Thơ 5

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

3.1 Địa điểm và thời gian thu mẫu 7

3.2 Phương pháp nghiên cứu 8

3.2.1 Vật liệu nghiên cứu 8

3.2.2 Phương pháp thu mẫu và xử lý mẫu 9

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 10

4.1 Định tính Phytoplankton và sự biến động thành phần loài 10

4.1.1 Sự biến động thành phần loài Phytoplankton trong ao 1 10

4.1.2 Sự biến động thành phần loài Phytoplankton trong ao 2 12

4.1.3 Sự biến động thành phần loài Phytoplankton trong ao 3 13

Trang 7

4.2 Định lượng Phytoplankton 16

4.2.1 Mật độ và sự biến động của Phytoplankton trong ao 1 16

4.2.2 Mật độ và sự biến động của Phytoplankton trong ao 2 .18

4.2.3 Mật độ và sự biến động của Phytoplankton trong ao 3 20

Chương 5 KẾT LUẬN 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO 23 PHỤ LỤC A

Trang 8

viii

TÓM TẮT

Tảo có ảnh hưởng rất lớn đối với ao nuôi cá tra thâm canh, nó có vai trò làm thức

ăn vừa tạo màu nước Tuy nhiên khi tảo bùng phát quá mức cũng gây ảnh hưởng

nghiêm trọng đối với cá như tạo mùi, vàng thịt, làm chết cá,…Đề tài khảo sát về thành phần Phytoplankton ở 3 ao nuôi cá tra vị trí đầu cồn, giữa cồn và cuối trên Cồn Khương để đánh giá sự biến động về thành phần loài và mật độ Phytoplankton trong thời gian nuôi cá Đề tài tiến hành 10 đợt thu mẫu mỗi đợt cách nhau 10 ngày, thu mẫu tảo liên tục trong thời gian cá khoảng 3 tháng (200g/con) đến khi thu hoạch Ao 1 nằm ở vị trí ngay đầu Cồn Khương phía Phà Cần Thơ, ao 2 nằm giáp theo sông Hậu lấy nước trực tiếp từ Sông Hậu, ao 3 nằm phía trong giữa Cồn Khương lấy nước qua kênh cấp 1 Thời gian thu mẫu từ khoảng 8 giờ 30 đến 10 giờ 30 tại các điểm thu mẫu, thu mẫu tảo đại diện tại 4 gốc

ao và 1 điểm giữa ao

Kết quả phân tích tảo thu được 224 loài Phytoplankton thuộc 4 ngành tảo chủ yếu Trong đó tảo Chlorophyta có thành phần loài nhiều nhất chiếm 95 loài (42,41 %), tảo Cyanophyta có 56 loài (25 %), tảo Ochrophyta có 45 loài chiếm (20,09 %), tảo Euglenophyta có 28 loài (12,5 %) Mật độ Phytoplankton trong các ao: Ao 1 mật

độ tảo thấp nhất đạt 9.269 ct/lit, mật độ trung bình đạt 64.405 ct/lit và mật độ cao

nhất đạt 146.667 ct/lit, ao 2 mật độ phytoplankton biến động từ 5.174 – 72.460 ct/lit và đạt giá trị trung bình là 37.984 ct/lit, ao 3 mật độ dao động từ 7.023 – 142.595 ct/lit và giá trị trung bình là 60.992 ct/lit Nhìn chung càng về cuối vụ mật

độ Phytoplankton càng cao còn thành phần loài thì giảm dần về cuối vụ

Các loài thường xuất hiện trong ao nuôi cá tra là Coscinodiscus rothii, Coscinodiscus subtilis, Nitzschia longtasima (Ochrophyta): Microcystis aeruginosa (Cyanophyta): Pediastrum biradiatum, Pediastrum boryanum var boryanum, Scenedesmus obliquus, Scenedesmus dimorphus, Sphaerocystis schroeteri, Synechocystis aquatilis (Chlorophyta.

Một số loài có mật độ cao trong ao là Scenedesmus dimorphus, Pediastrum biradiatum (Chlorophyta); Microcystis aerinosa (Cyanophyta); Coscinodiscus subtilis (Ochrophyta)

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 4.1: Thành phần loài Phytoplankton ở các ao trong các đợt thu 15

Bảng 4 2: Định lượng phytoplankton (đơn vị ct/lít) 16

Bảng 4.3: Số lượng Phytoplankton trong ao 1 (ct/lít) 17

Bảng 4.4: Số lượng Phytoplankton trong ao 2 (ct/lít) 18

Bảng 4.5: Số lượng Phytoplankton trong ao 3 (ct/lít) 20

Trang 10

x

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1: Sự phát triển kế tiếp nhau của các quần thể tảo 4

Hình 3.1: Bản đồ Cồn Khương - TP Cần Thơ 7

Hình 4.1: Thành phần loài Phytoplankton trong ao 1 10

Hình 4.2: Biến động thành phần loài Phytoplankton trong ao 1 11

Hình 4.3: Thành phần loài Phytoplankton trong ao 2 12

Hình 4.4: Biến động thành phần loài Phytoplankton trong ao 2 13

Hình 4.5: Thành phần loài Phytoplankton trong ao 3 14

Hinh 4.6: Biến động thành phần loài Phytoplankton trong ao 3 14

Hình 4.7: Biến động mật độ Phytoplankton trong ao 1 18

Hình 4.8: Biến động mật độ Phytoplankton trong ao 2 19

Hình 4.9: Biến động mật độ Phytoplankton trong ao 3 21

Trang 11

HCTG: Hội chứng teo gan

UBND:Ủy ban nhân dân

NXB: nhà xuất bản

ĐHCT: Đại Học Cần Thơ

Trang 12

Mặt dù tảo có vai trò rất quan trọng trong ngành nuôi trồng thủy sản và nhất là trong các ao nuôi thâm canh, tuy nhiên nếu quản lý không tốt tảo phát triển quá mức sẽ gây nên hiện tượng nở hoa, làm cho ao thiếu oxy vào ban đêm, gây sự biến động pH trong

ao nuôi Ngoài ra còn có khoảng 20 loài tảo độc chủ yếu là tảo lam như Lyngbya

majuscula, Schizothrix calcicola, Nodularia nigroviridis, Microcystis aeruginosa, Anabaeba,… khi chết sẽ tiết ra chất độc và gây mùi hôi cho cá làm cho cá nuôi mất

phẩm chất, giá thành thấp gây thiệt hại cho người nuôi Do đó việc xác định thành phần giống loài và số lượng phytoplankton ở các thủy vực là rất cần thiết; mà nhất là các ao nuôi ở Cồn Khương là nơi có nghề nuôi cá tra mới phát triển trong những năm gần đây cần phải được chú ý quan tâm nhiều hơn về sự phát triển của thực vật thủy sinh Từ đó có thể đưa ra những biện pháp hạn chế sự phát triển của các loài tảo độc hay phát triển các loài tảo có lợi ở mức vừa phải nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho động

vật thủy sản phát triển Chính vì thế đề tài “Khảo sát thành phần loài và mật độ phytoplankton trong ao nuôi cá tra thâm canh ở Cồn Khương Cần Thơ” được

thực hiện

1.2 Mục tiêu đề tài

Đề tài thực hiện với mục tiêu tìm hiểu sự phát triển về thành phần loài và số lượng tảo

xuất hiện trong ao nuôi cá tra thâm canh Qua đó đánh giá những mặt có lợi, có hại mà nhóm thực vật phiêu sinh gây ra trong ao nuôi để góp phần điều chỉnh môi trường ao nuôi một cách hợp lý và hiệu quả hơn

Trang 13

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 Vai trò của tảo trong ao nuôi cá

Tảo là thực vật nhỏ có khả năng quang hợp, sống lơ lững trong nước Theo Dương

Đức Tiến, 1996, Việt Nam có tới 1402 loài tảo, trong đó tảo lục có 530 loài, tảo silic

có 388 loài, tảo lam 344 loài, tảo mắt 78 loài, tảo giáp 30 loài, tảo vàng 14 loài, tảo vòng 9 loài, tảo roi lệch 5 loài, tảo đỏ 4 loài Mật độ thực vật nổi bình quân dao động

từ 179.767 – 401.611 cá thể/lít

Vũ Trung Tạng (1994) nghiên cứu về thành phần loài tảo của hệ sinh thái Đồng Bằng Sông Cửu Long đã phát hiện 278 loài tảo, trong đó tảo khuê chiếm 78,43%, tảo giáp chiếm 20% và phần còn lại là tảo lam

Những lợi ít của tảo trong nuôi trồng thủy sản (Lê Văn Cát, 2006) là tạo ra nguồn năng lượng sơ cấp cho nuôi trồng thủy sản: tảo sử dụng sắc tố quang hợp chlorophyll

và một số chất khác hấp thụ ánh sáng để biến đổi thành năng lượng hóa học dự trữ và một số chất khử khác dùng để khử carbon dioxit (CO2) thành dạng carbon hữu cơ dưới dạng đường đơn Tạo ra nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho động vật thủy sản như các loài thuộc ngành tảo lục, tảo lam, tảo silic có hàm lượng protein và vitamin rất cao,

như Chlorella, Sketetonema, Chaetoceros, Spirulina,…còn nhiều loại tảo khác có mặt

trong ao làm thức ăn cho các loại Copepoda, Cladocera,…và cung cấp lượng oxy dồi dào cho động vật thủy sản

Dùng tảo để làm chất chỉ thị cho môi trường ao nuôi, tảo có vai trò rất quan trọng trong quá trình tự làm sạch thuỷ vực bị nhiễm bẩn như: tảo lam, tảo mắt thường xuất hiện ở môi trường nước thải giàu dinh dưỡng Tảo là nguồn tiêu thụ lượng đạm vô cơ mạnh nhất trong môi trường nuôi, trong các thành phần đạm vô cơ thì tảo hấp thu nhiều nhất là amoni, chúng có thể làm giảm nồng độ của các chất trên tới 1- 2 mgN/m3/ngày Nitrit và Nitrat cũng được tảo hấp thụ, nhưng trước khi đồng hoá thành thành phần tế bào (axit amin) chúng bị khử về amoniac Lượng amoniac tảo tiêu thụ trong khoảng: 80- 800gN/(m2/ngày)

Ngoài những lợi ít trên trong nhiều trường hợp tảo cũng gây ra các vấn đề khó khăn cho nhà nuôi trồng thủy sản, hay gặp nhất là mật độ tảo trong ao quá lớn Những vấn

đề cần quan tâm trong ao nuôi chủ yếu là tảo lam và tảo khuê như: một số loài tảo có

khả năng nở hoa, tiết chất độc trong môi trường khi gặp điều kiện thuận lợi như

Microcystis aeruginosa, Pseudonitzschia sp, Chamydomonas, Ankistrodemus, Chlorella, Scenedesmus, Volvox, Coscinodicus, Cyclotella, Nitzschia, Synedra, Polycystis, Oscillatoria, Euglena, …

Trang 14

3

Ngoài ra, một số loại tảo tiết ra chất có tiềm năng gây độc, chất độc này có thể giết hại

và gây ra mùi khó chịu cho động vật thủy sản hoặc tích lũy trong cơ thể và gây độc cho người sử dụng sản phẩm thủy sản Trong đó hầu hết là các loài tảo Lam tiết ra 2 chất gây mùi chủ yếu ở cá da trơn là geosmin và 2-methylisoborneol Ví dụ như các

loại tảo Anabaena, Aphanizomenon, Lyngbya, Phorminium (Lê Văn Cát, 2006) Theo

Nguyễn Văn Thành (2001) người ta đã xác định được 24 loài tảo độc thuộc 4 ngành, trong đó đang chú ý nhất là ngành tảo Cyanophyta có 12 loài, 2 loài tảo Chlorophyta

có khả năng gây độc

2.2 Một số nghiên cứu có liên quan đến tảo

Theo tác giả Patrick (1963) (Trích bởi Hoàng Thị Ty và csv, 2002) cho biết có thể

dùng tảo silic để xác định độ nhiểm bẩn của nguồn nước do tảo rất nhạy cảm với tính chất lý hóa học của môi trường nước, có vài loài có khả năng chống chịu đối với sự thay đổi của môi trường nước, do đó có thể dùng tảo silic làm sinh vật chỉ thị cho từng loại môi trường là rất tốt

Theo Lam Mỹ Lan và csv (2003), trong các ao nuôi kết hợp có bón phân ở xã Tân

Phú Thạnh-Cần Thơ, tảo phát triển với 4 nhóm ngành chính: tảo Lục, tảo Mắt (Euglenophyta), tảo Khuê (Bacillariophyta) và tảo Lam trong đó tảo Lục (33-38,4%)

và tảo Mắt (24,2-36,9%) chiếm ưu thế

Theo Robarts & Zohary (1987), ở nhiệt độ trên 25oC phần lớn tảo Lam có tốc độ phát triển cao nhất, nhiệt độ này cao hơn nhiệt độ tối ưu của nhóm tảo Lục và tảo Khuê Ðiều này giải thích tại sao phần lớn tảo Lam nở hoa trong suốt mùa hè

Nguyễn Khắc Lâm và csv (2007), nghiên cứu về sự ảnh hưởng của tảo độc trong ao

nuôi và hàm lượng Aflatoxin (B1) trong thức ăn tới hội chứng teo gan (HCTG) ở tôm

sú, kết quả đã phát hiện 5 loài tảo nằm trong danh sách tảo độc có trong hệ thống ao

nuôi tôm Ninh Thuận, bao gồm: Trichodesmium erythraeum; Trichodesmium

thiebautii; Prorocentrum micans; Alexandrium sp và Dinophysis sp

Lê Thị Thanh Hương và csv (2000), nghiên cứu về chất lượng nước và vi tảo ở một số

hồ ở Hà Nội bị ô nhiễm và những ảnh hưởng của chúng tới nghề nuôi trồng thủy sản Kết quả phân tích cho thấy quần thể tảo trong các hồ khá phong phú, bao gồm 218 loài thuộc 4 ngành chủ yếu là tảo Lam, tảo Lục, tảo Mắt, tảo Silic; còn các ngành tảo

ưa môi trường sạch như tảo Giáp, tảo Vàng, tảo vàng Ánh hoàn toàn không có mặt

Trang 15

Theo Lewis (1978), nghiên cứu trên hồ Lanao ở Philippines thấy rằng, khi môi trường

có dinh dưỡng thấp, thông thường tảo Khuê và lớp tảo Giáp phát triển trước tiên Khi các chất dinh dưỡng tăng, tiếp nối sẽ là tảo Lục đến tảo Lam và sau đó là lớp tảo Giáp hai roi

Hình 2.1: Sự phát triển kế tiếp nhau của các quần thể tảo

Theo nghiên cứu của Sze (1981), trên sông Potomac, quần thể tảo phát triển dọc theo dòng chảy, tảo Khuê có kích thước nhỏ với tốc độ sinh trưởng nhanh phát triển ở đầu nguồn nơi có dòng chảy mạnh có ít chất dinh dưỡng, kế tiếp chúng được thay thế bởi nhóm tảo có tốc độ sinh trưởng chậm hơn là tảo Khuê kích thước lớn hơn và tảo Lục, cuối cùng nơi có dòng chảy chậm mang nhiều chất dinh dưỡng thì tảo Lam phát triển

Theo Dương Thị Hoàng Oanh và csv (2008), nghiên cứu khả năng kiểm soát sự phát

triển của tảo trong ao nuôi tôm sú bằng cách kết tủa photpho với 3 chất CaSO4, Ca(OH)2 và Al2(SO4)3 để tủa photpho nhằm điều khiển sự phát triển của tảo trong ao nuôi tôm sú và đánh giá mức độ dinh dưỡng của chúng lên tôm nuôi Kết quả 3 chất CaSO4, Ca(OH)2 và Al2(SO4)3 làm giảm hiện tượng nở hoa của tảo, khi sử dụng và có khả năng làm giảm tối đa khoảng 60% lượng PO43- nhưng không ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của tôm

2.3 Một vài đặc điểm của các ao nuôi cá tra thâm canh

Hiện nay việc nuôi cá tra chủ yếu cung cấp cho thị trường xuất khẩu vì vậy chất lượng thịt cá phải đảm bảo Chính vì thế môi trường ao nuôi cần phải được cải tạo tốt, nguồn nước không bị ô nhiễm, hàm lượng oxy hoà tan >2ppm, pH phải ổn định từ 7 – 8,5 và nguồn thức ăn phải có chất lượng cao Theo Bùi Quang Tề (2006), sau khi cải tạo ao cần cho nước vào khoảng 1-1,2m để gây màu nước (cho tảo phát triển) rồi mới thả cá Màu nước sẽ giúp ta biết được thành phần giống loài của phiêu sinh vật, sự phát triển

của tảo trong ao cũng góp phần ổn định môi trường Theo Huỳnh Văn Đại và csv

Bacillariophyta Chlorophyta Cyanophyta

Pyrrophyta (nước lợ) Euglenophyta (nước ngọt)

Số lượng

Thời gian và mức dinh dưỡng

Trang 16

5

(2002) thực vật phù du trong ao cá tra có 79 loài Thành phần loài trong các thuỷ vực của sông, ao nuôi và ao thải từ nuôi cá tra thâm canh phong phú dao động từ 7- 30 loài tảo, trung bình từ 12- 20 loài trong đó nhóm tảo Lục chiếm ưu thế 56,1%, kế đến là các nhóm tảo Ochrophyta (24,6%), Euglenophyta (15,65%), Cyanophyta (3,65%) Mật độ tảo trong hệ thống nuôi cá tra thâm canh dao động từ 47.150- 7.000.867 cá

thể/lít Một số loài thường gặp là Melosira granulata (Ochrophyta), Actinastrum

gracillium, Coeastrium microsporum, Pediastrum simplex, Pediastrum duplex, Pediastrum tetras, Scenedesmus acuminatus, Scenedesmus bijugatus (Chlorophyta), Phacus alata (Euglenophyta), Spirulina major (Cyanophyta)

Việc phát triển nhanh diện tích nuôi cá tra, cùng với việc quản lý kém về thức ăn, kỹ thuật quản lý, sử dụng thuốc, lạm dụng hoá chất đã dẫn đến các chất thải từ ao nuôi cá tra khó xử lý, mức độ ô nhiễm đa dạng và chứa nhiều nguy cơ tiềm ẩn ảnh hưởng đến môi trường vùng nuôi (Lê Lệ Hiền, 2008)

Lượng thức ăn được sử dụng trong nuôi cá thường rất lớn, đặc biệt là thức ăn tự chế (với hệ số chuyển hóa thức ăn 2-3,5) Do lượng chất dinh dưỡng được cá tiêu thụ thấp

(Trương Quốc Phú và csv., 2003) và thức ăn dư sẽ tích tụ dưới nền đáy ao khi thải ra

môi trường sẽ gây ô nhiễm môi trường nước đều đó sẽ dẫn đến mật tảo trong ao phát triển ngày càng cao sự biến động DO và pH ngày đêm càng lớn Theo Nguyễn Thị Dung (2001) cho thấy pH trong các ao nuôi cá tra thâm canh tại An Giang chỉ dao

động từ 6,5–7,0, trong khi đó pH đo được từ nghiên cứu của Lê Bảo Ngọc (2004) biến động từ 8,06–8,12 qua đó cho thấy việc nuôi thâm canh với mật độ cao, chất dinh

dưỡng tích tụ nhiều dẫn đến tảo trong ao phát triển ngày càng cao làm cho pH ngày càng tăng

Theo Huỳnh Trường Giang và csv (2008), các muối dinh dưỡng hòa tan trong các ao

nuôi cá tra thâm canh ở An Giang như là TAN, NO2-, PO43- rất cao và vượt mức cho phép nhiều lần và NO3- lại đạt giá trị cao nhất 0,122–18,00 mg/L đã vượt mức giới hạn về chất lượng nước cho ao nuôi cá (Boyd, 1998) đều này tạo điều kiện thuận lợi cho tảo bùng phát

Chính vì lý do đó trong nghiên cứu của mình, Dương Nhựt Long, (2003) đưa ra giải pháp hạn chế khẩu phần ăn cho cá nhằm tránh ô nhiễm môi trường nước như sau: cá tra, ba sa có trọng lượng từ 12g đến 200g phân bổ thức ăn trong ngày từ 8 đến 10%/trọng lượng đàn cá; từ 200-300g phân bổ từ 6-7%; từ 300-700g phân bổ 4-5%; từ 800-1,1kg phân bổ từ 1,5-3%/trọng lượng đàn cá Với công thức này, chúng ta vừa giảm lượng thức ăn cho cá, giảm chi phí, hạn chế ô nhiễm môi trường nước mà cá vẫn phát triển bình thường, đảm bảo trọng lượng khi thu hoạch

2.4 Tình hình nuôi cá tra thâm canh ở Cần Thơ

Với điều kiện tự nhiên thuận lợi, kỹ thuật không ngừng cải tiến giúp nghề nuôi cá tra

Trang 17

đã phát triển khá mạnh tại vùng ĐBSCL Năm 2003 diện tích nuôi cá tra của ĐBSCL

là 2.792 ha đến 2007 lên tới 5.429 ha; tốc độ tăng trưởng bình quân là 18,1%/năm Cần Thơ là một trong những địa phương có diện tích và sản lượng cá tra lớn tại

ĐBSCL, có diện tích nuôi cá tra (1.569 ha) (Theo thống kê của sở nông nghiệp nông

thôn Cần Thơ, 2003)

Năm 2008, diện tích thả giống cá tra của Cần Thơ đã tăng lên 1.331 ha mặt nước, trong khi theo quy hoạch phát triển của ngành nông nghiệp thành phố Cần Thơ trước

đây, cho đến năm 2010, diện tích nuôi cá tra trên địa bàn mới đạt 1.000 ha Ðây là

những vấn đề đang gây bất ổn cho nghề nuôi cá tra hiện nay và nhất là ở Côn Khương

là khu vực mới phát triển nghề nuôi thủy sản cần được chú ý quan tâm để tránh tình trạng phát triển ồ ạt không theo quy hoạch sẽ làm ô nhiểm môi trường (Theo vietlinh.com)

Ngày đăng: 14/03/2014, 00:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sự phát triển kế tiếp nhau của các quần thể tảo - Khảo sát thành phần loài và mật độ phytoplanton trong ao nuôi cá tra thâm canh ở Cồn Khương-Cần Thơ
Hình 2.1 Sự phát triển kế tiếp nhau của các quần thể tảo (Trang 15)
Hình 3.1: Bản đồ Cồn Khương - TP Cần Thơ Thời gian khảo sát: từ tháng 04/2010 - 06/ 2010 - Khảo sát thành phần loài và mật độ phytoplanton trong ao nuôi cá tra thâm canh ở Cồn Khương-Cần Thơ
Hình 3.1 Bản đồ Cồn Khương - TP Cần Thơ Thời gian khảo sát: từ tháng 04/2010 - 06/ 2010 (Trang 18)
Hình 4.1: Thành phần loài Phytoplankton trong ao 1 - Khảo sát thành phần loài và mật độ phytoplanton trong ao nuôi cá tra thâm canh ở Cồn Khương-Cần Thơ
Hình 4.1 Thành phần loài Phytoplankton trong ao 1 (Trang 21)
Hình 4.2: Biến động thành phần loài Phytoplankton trong ao 1 - Khảo sát thành phần loài và mật độ phytoplanton trong ao nuôi cá tra thâm canh ở Cồn Khương-Cần Thơ
Hình 4.2 Biến động thành phần loài Phytoplankton trong ao 1 (Trang 22)
Hình 4.3: Thành phần loài Phytoplankton trong ao 2 - Khảo sát thành phần loài và mật độ phytoplanton trong ao nuôi cá tra thâm canh ở Cồn Khương-Cần Thơ
Hình 4.3 Thành phần loài Phytoplankton trong ao 2 (Trang 23)
Hình 4.4: Biến động thành phần loài Phytoplankton trong ao 2 - Khảo sát thành phần loài và mật độ phytoplanton trong ao nuôi cá tra thâm canh ở Cồn Khương-Cần Thơ
Hình 4.4 Biến động thành phần loài Phytoplankton trong ao 2 (Trang 24)
Hình 4.5: Thành phần loài Phytoplankton trong ao 3 - Khảo sát thành phần loài và mật độ phytoplanton trong ao nuôi cá tra thâm canh ở Cồn Khương-Cần Thơ
Hình 4.5 Thành phần loài Phytoplankton trong ao 3 (Trang 25)
Bảng 4.1: Thành phần loài Phytoplankton ở các ao trong các đợt thu - Khảo sát thành phần loài và mật độ phytoplanton trong ao nuôi cá tra thâm canh ở Cồn Khương-Cần Thơ
Bảng 4.1 Thành phần loài Phytoplankton ở các ao trong các đợt thu (Trang 26)
Bảng 4.3: Số lượng Phytoplankton trong ao 1 (ct/lít) - Khảo sát thành phần loài và mật độ phytoplanton trong ao nuôi cá tra thâm canh ở Cồn Khương-Cần Thơ
Bảng 4.3 Số lượng Phytoplankton trong ao 1 (ct/lít) (Trang 28)
Hình 4.7: Biến động mật độ Phytoplankton trong ao 1 - Khảo sát thành phần loài và mật độ phytoplanton trong ao nuôi cá tra thâm canh ở Cồn Khương-Cần Thơ
Hình 4.7 Biến động mật độ Phytoplankton trong ao 1 (Trang 29)
Hình 4.9: Biến động mật độ Phytoplankton trong ao 3 - Khảo sát thành phần loài và mật độ phytoplanton trong ao nuôi cá tra thâm canh ở Cồn Khương-Cần Thơ
Hình 4.9 Biến động mật độ Phytoplankton trong ao 3 (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm