1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

3. Bài trình bày của bà Phan Trần Hồng Vân

20 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 8,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3. Bài trình bày của bà Phan Trần Hồng Vân

Trang 1

NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN "CAO SU VIỆT NAM"

Bà Phan Trần Hồng Vân

Phó Tổng Thư ký Hiệp hội Cao su Việt Nam

Trang 2

HIỆP HỘI CAO SU VIỆT NAM

THE VIET NAM RUBBER ASSOCIATION

Hội viên VRA

117 hội viên (cập nhật đến tháng 6/2022):

Các sản phẩm chính của Hội viên

• Cao su thiên nhiên

• Sản phẩm cao su: Lốp xe, cao su kỹ thuật, găng tay, nệm, chỉ thun…

• Gỗ cao su và sản phẩm gỗ cao su

• Dịch vụ hỗ trợ…

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CHÍNH

- Hỗ trợ Hội viên trong các hoạt động xúc tiến thương mại, thông tin thị trường, nghiên cứu và phát triển thị trường…

- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Hội viên và đại diện Hội viên trong hoạt động hợp tác quốc gia

và quốc tế nhằm thúc đẩy phát triển bền vững.

- Đề xuất chính sách nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi

và phát triển bền vững.

- Xây dựng và phát triển thương hiệu ngành hàng

Trang 4

BỐI CẢNH HÌNH THÀNH NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN “CAO SU VIỆT NAM”

• Việt Nam là nước thứ ba trên thế giới về sản lượng và xuất khẩu cao su thiên nhiên

• Chất lượng chưa ổn định và chưa đồng đều, do đó, cao su thiên nhiên chưa được định vị vững chắc đối với người sử dụng trong và ngoài nước

• Xây dựng Thương hiệu ngành Cao su Việt Nam trên tiêu chí đảm bảo chất lượng sản phẩm và uy tín của doanh nghiệp, giúp nâng cao tính cạnh tranh và giá trị gia tăng của toàn ngành

NĂM 2021

Diện tích: ước đạt 930,5 nghìn ha,

chiếm 7,2%

Sản lượng: hơn 1,27 triệu tấn,

chiếm 9,2%

Xuất khẩu: 1,9 triệu tấn, chiếm

15,0%

Năng suất: ước đạt 1.691 kg/ha,

đứng đầu Châu Á

Trang 5

QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN “CAO SU VIỆT NAM”

8/2013 - Hình thành Đề án “Xây dựng và phát triển Thương hiệu ngành

Cao su Việt Nam”

- Xây dựng Quy chế (sửa đổi) quản lý và sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận “CAO SU VIỆT NAM”

- Đăng ký bảo hộ trong nước đối với Nhãn hiệu chứng nhận Đầu năm 2015 Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhận đối với Nhãn hiệu chứng

nhận “CAO SU VIỆT NAM / VIET NAM RUBBER”

01/2016 Đăng ký bảo hộ thành công Nhãn hiệu chứng nhận tại Ấn Độ

7/2016 Thành lập Hội đồng Thẩm định Nhãn hiệu chứng nhận “Cao su

Việt Nam”

10/2016 Thành lập Tổ Chuyên gia đánh giá cao su thiên nhiên

10/2016 Đăng ký bảo hộ thành công Nhãn hiệu chứng nhận tại Đài Loan 11/2016 Ban hành Quy chế (sửa đổi) quản lý và sử dụng Nhãn hiệu chứng

nhận “CAO SU VIỆT NAM” và Quy trình thẩm định quyền sử dụng Nhãn hiệu

Trang 6

QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN “CAO SU VIỆT NAM”

12/2016 Lần đầu tiên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng NHCN CAO SU VIỆT NAM cho

6 doanh nghiệp với 24 sản phẩm của 11 nhà máy 12/2017 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng NHCN CAO SU VIỆT NAM cho 10 doanh

nghiệp với 46 sản phẩm của 18 nhà máy 02/2018 Đăng ký bảo hộ thành công Nhãn hiệu chứng nhận tại Trung Quốc

7/2018 Ban hành Quy chế (sửa đổi lần 2) quản lý và sử dụng NHCN “CAO SU VIỆT

NAM” và Quy trình (sửa đổi) thẩm định quyền sử dụng NHCN 12/2018 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận CAO SU VIỆT NAM

cho 13 doanh nghiệp với 51 sản phẩm của 24 nhà máy 12/2019 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận CAO SU VIỆT NAM

cho 14 doanh nghiệp với 67 sản phẩm của 25 nhà máy 10/2021 Ban hành Quy chế (sửa đổi) quản lý và sử dụng NHCN “CAO SU VIỆT NAM” và

Quy trình (sửa đổi) thẩm định quyền sử dụng NHCN 12/2021 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận CAO SU VIỆT NAM

cho 17 doanh nghiệp với 82 sản phẩm của 29 nhà máy

Trang 7

Những nhóm sản phẩm được xét chọn mang

Nhãn hiệu chứng nhận “CAO SU VIỆT NAM /

VIET NAM RUBBER” gồm 11 nhóm theo bảng

phân loại hàng hóa dịch vụ Ni-xơ, chia thành 3

nhóm sản phẩm là:

(1) Nguyên liệu cao su thiên nhiên;

(2) Sản phẩm công nghiệp cao su;

(3) Sản phẩm gỗ cao su

Trang 8

§ Điều kiện sử dụng

1 Là những Đơn vị được thành lập và hoạt

động theo pháp luật Việt Nam, có thời

gian hoạt động và có sản phẩm tối thiểu

từ 02 năm liên tiếp trước năm xét chọn.

2 Sản xuất, chế biến và kinh doanh sản

phẩm cao su được sản xuất ở Việt Nam

và đã có nhãn hiệu riêng của doanh

nghiệp được bảo hộ tại Việt Nam

3 Chấp hành nghiêm túc các quy chuẩn,

tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia; quy chuẩn,

tiêu chuẩn kỹ thuật địa phương; tiêu

chuẩn cơ sở tương ứng được công bố

theo pháp luật về chất lượng, nhãn hàng

hoá.

4 Các điều kiện khác quy định tại Quy chế

Quản lý và sử dụng Nhãn hiệu chứng

nhận

NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN “CAO SU VIỆT NAM”

§ Quyền lợi

1 Có quyền gắn Nhãn hiệu CAO SU VIỆT NAM trên

bao bì cho loại sản phẩm đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng do đơn vị sản xuất và kinh doanh.

2 Có quyền khai thác, sử dụng và hưởng các lợi ích

kinh tế phát sinh từ Nhãn hiệu CAO SU VIỆT NAM.

3 Được Nhà nước bảo hộ quyền sử dụng hợp pháp

Nhãn hiệu CAO SU VIỆT NAM.

4 Được VRA công bố trên các trang thông tin điện tử

của Hiệp hội, website quảng bá thương hiệu Cao

su Việt Nam, Hội nghị Doanh nhân Cao su Việt Nam hàng năm và giới thiệu trên một số ấn phẩm,

sự kiện của Hiệp hội.

5 Được Hiệp hội ưu tiên trong các chương trình

XTTM, bảo vệ quyền lợi hợp pháp, cung cấp thông tin về thị trường cao su và chính sách liên quan để tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu của Đơn vị.

Trang 9

CHỨNG NHẬN “CAO SU VIỆT NAM / VIET NAM RUBBER”

1 Hội viên, doanh nghiệp (DN) nộp Hồ sơ đăng ký lần đầu hoặc gia hạn và Lệ phíthẩm định hồ sơ

2 Tiếp nhận Hồ sơ đăng ký của Hội viên, doanh nghiệp

3 VRA gửi văn bản thông báo tiếp nhận Hồ sơ đăng ký hoặc yêu cầu bổ sung

4 Doanh nghiệp bổ sung Hồ sơ và chuyển lại bộ Hồ sơ hoàn chỉnh về VRA

5 VRA chuyển Hồ sơ hoàn chỉnh cho Hội đồng Thẩm định

6 Tổ Chuyên gia đề xuất kế hoạch thẩm định

7 Hội đồng Thẩm định giao Tổ Chuyên gia thẩm định thực địa và đề nghị Hiệp hộithông báo cho tổ chức dịch vụ kiểm định chất lượng sản phẩm

8 Hiệp hội ký hợp đồng thu phí thẩm định thực địa và quyền sử dụng Nhãn hiệu Caosu Việt Nam đối với những đơn vị đăng ký.

9 Tổ chức dịch vụ do Hiệp hội ký hợp đồng tiến hành lấy mẫu sản phẩm kiểm tra,phân tích chất lượng; báo cáo kết quả về Hiệp hội.

Trang 10

TT Tóm tắt quy trình thẩm định

10

Hội đồng Thẩm định chấm điểm các tiêu chí theo Quy trình này sau khi Hiệp hội chuyển kết quả kiểm định chất lượng sản phẩm và Tổ Chuyên gia báo cáo kết quả thẩm định thực địa

11 Hội đồng Thẩm định lập Biên bản thẩm định gửi về Hiệp hội

12 Hiệp hội ra quyết định và cấp Giấy chứng nhận lần đầu hoặc gia hạn quyền sử dụng Nhãn hiệu Cao su Việt Nam hoặc thông báo từ chối

13 Hội đồng Thẩm định tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất trong thời gian Đơn

vị được sử dụng Nhãn hiệu

14 Hội đồng Thẩm định lập Biên bản kết quả kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất và gửi

về Hiệp hội

15 Hiệp hội thông báo cho Đơn vị trường hợp phải tạm đình chỉ, thu hồi Giấy

chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu

16

Hiệp hội tổ chức hàng năm Lễ công bố Danh sách các Đơn vị được cấp hoặc

được gia hạn Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu Cao su Việt Nam tại Hội nghị Doanh nhân Cao su Việt Nam

17 Về thủ tục gia hạn, Văn phòng Hiệp hội thông báo cho Đơn vị trước 6 tháng khi hết thời hạn quyền sử dụng Nhãn hiệu và cung cấp mẫu Hồ sơ gia hạn

QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN “CAO SU VIỆT NAM / VIET NAM RUBBER”

Trang 11

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN “CAO SU VIỆT NAM”

Đăng ký doanh nghiệp Đăng ký bảo hộ Nhãn hiệu của doanh nghiệp Giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn của sản phẩm Hiệu lực của ISO 9001

Hiệu lực của các ISO khác

Có phòng kiểm nghiệm VILAS hoặc hợp đồng với VILAS và

có bộ phận KCS

Năng lực tự kiểm tra chất lượng sản phẩm Kết quả phân tích mẫu sản phẩm

Quy trình sản xuất hiệu quả

Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt Xác nhận nghĩa vụ thuế

Xác nhận về đóng bảo hiểm xã hội Báo cáo tài chính được kiểm toán

Có thỏa ước lao động tập thể

Ý kiến đánh giá của khách hàng Vùng, lãnh thổ tiêu thụ thị trường Giấy, bằng khen liên quan đến sản phẩm đăng ký Bằng khen, giải thưởng cho đơn vị hoặc lãnh đạo Thu mua, gia công mủ cao su tiểu điển hoặc bên ngoài

- Hợp pháp: Theo Luật quốc gia và Công

ước quốc tế mà Chính phủ Việt Nam đã

ký kết

- Chất lượng: Theo tiêu chuẩn quốc gia

và quốc tế

- Hiệu quả kinh tế và uy tín: Theo tiêu

chí của VRA

- Trách nhiệm xã hội và môi trường:

Theo Luật quốc gia và tiêu chuẩn quốc tế

Trang 12

NHCN

Tổ Thư ký NHCN

Rà soát hồ

sơ, tài liệu

Tổ Chuyên gia đánh giá cao su thiên nhiên

Tại vườn cây

Tại nhà máy

Tại phòng kiểm phẩm Tại đơn vị

QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH

NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN

“CAO SU VIỆT NAM”

Tổ Chuyên gia gồm đại diện cho các lĩnh vực cần đánh giá Văn phòng

Hiệp hội

Trang 13

§ Nguồn kinh phí

1 Nguồn đóng góp của các

Đơn vị sử dụng Nhãn hiệu

Cao su Việt Nam, được cụ

thể hóa theo sự thỏa thuận

thông qua hợp đồng giữa

Hiệp hội với Đơn vị.

2 Các nguồn hỗ trợ hợp

pháp khác.

Các nguồn thu trên được sử

dụng cho các chi phí có liên

quan đến việc thẩm định và

duy trì quyền sử dụng Nhãn

hiệu Cao su Việt Nam của

các Đơn vị Kế hoạch thu chi

hàng năm sẽ do Chủ tịch

Hiệp hội phê duyệt bằng văn

bản, phù hợp với Điều lệ của

Hiệp hội và quy định của

pháp luật hiện hành.

NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN “CAO SU VIỆT NAM”

Phí kiểm soát, quản lý hồ sơ

Chi phí tổ chức thẩm định thực địa tại đơn vị

Phí kiểm nghiệm, phân tích mẫu

Phí duy trì quyền sử dụng NHCN

Trang 14

“CAO SU VIỆT NAM”

§ Giấy chứng nhận

1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu Cao su Việt Nam do Hiệp hội cấp phải có các nội dung sau:

§ Tên của các sản phẩm; Tên của nhà máy sản xuất và Đơn vị được cấp Giấy chứng nhận;

§ Biểu trưng Nhãn hiệu; Thời hạn sử dụng Nhãn hiệu;

2 Có giá trị trong vòng 03 năm.

3 Mỗi Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn

hiệu sẽ được cấp theo mã số duy nhất.

Trang 15

Danh sách chi tiết

cập nhật tại www.vra.com.vn

NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN “CAO SU VIỆT NAM”

HIỆP HỘI CAO SU VIỆT NAM

THE VIET NAM RUBBER ASSOCIATION

• Nông sản đầu tiênduy nhất có Nhãn hiệu chứng nhận

• Bảo hộ tại 5 thị trường: Đài Loan, Ấn

Độ, Trung Quốc, Lào, Campuchia

Trang 18

Thuận lợi

• Nghiên cứu từ các

mô hình mẫu

• Quyết tâm của VRA

• Ủng hộ từ Hội viên

Khó khăn

• Vừa làm vừa rút kinh nghiệm

• Chưa nhận được

sự hỗ trợ thỏa đáng từ Bộ ngành

• Hạn chế nguồn lực

Trang 19

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN “CAO SU VIỆT NAM”

Tiếp tục phát triển

• Gia tăng số lượng DN trong và ngoài nước

• Tăng cường quảng bá, tăng độ nhận diện

Thực hiện mở rộng mặt hàng xét chọn:

• Sản phẩm cao su (lốp xe)

• Gỗ cao su và sản phẩm gỗ cao su

Kiến nghị Bộ ngành về chính sách:

• Tạo thuận lợi cho DN sử dụng Nhãn hiệu

• Hỗ trợ VRA phát triển Nhãn hiệu

Trang 20

§ 236 Nam Ky Khoi Nghia, District 3, HCMC

§ Phone: (028) 3932 2605

§ Fax: (028) 3932 0372

§ Email: office@vra.com.vn

§ Website: www.vra.com.vn

Ngày đăng: 19/10/2022, 17:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w