Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng xã hội về việc thực hiện các nội dung phương án quy hoạch ngành giáo dục đào tạo trong Quy hoạch
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 26/KH-SGDĐT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày 18 tháng 3 năm 2022
KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của ngành Giáo dục và Đào tạo
Thực hiện Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017, Nghị định số 37/2019/NĐ-CP
ngày 07/5/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Quy hoạch; Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 17/02/2022 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050, Kế hoạch số 148/KH-UBND ngày 28/02/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc
Giang thực hiện Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050
(Quy hoạch tỉnh); Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) tỉnh Bắc Giang xây dựng kế
hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ của ngành trong phạm vi Quy hoạch tỉnh được
phê duyệt với các nội dung cụ thể như sau:
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ, lãnh đạo các đơn vị
trong việc quán triệt, triển khai, tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy
hoạch tỉnh Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ
học sinh và cộng đồng xã hội về việc thực hiện các nội dung phương án quy hoạch
ngành giáo dục đào tạo trong Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, từ đó
lấy quy hoạch làm căn cứ nền tảng, trung tâm để xây dựng các cơ chế, chính sách
phù hợp, chủ động linh hoạt, có bước đi, lộ trình cụ thể, phối hợp chặt chẽ nhịp
nhàng giữa các cấp, các ngành và đơn vị để đạt được mục tiêu của quy hoạch, phấn
đấu đưa lĩnh vực giáo dục thuộc nhóm tiên tiến của cả nước
2 Kế hoạch của cơ sở giáo dục cần cụ thể, bám sát phương án quy hoạch
được duyệt, thực hiện các đột phá chiến lược đã được xác định trong quy hoạch;
kịp thời tham mưu, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao
3 Xác định rõ nhiệm vụ, điều kiện, nguồn lực và giải pháp để thực hiện
phương án quy hoạch ngành Thu hút sự quan tâm của các cấp, các ngành, các
doanh nghiệp đầu tư phát triển các loại hình trường lớp, đáp ứng nhu cầu học tập
của nhân dân
II NỘI DUNG CHỦ YẾU
1 Về kế hoạch đầu tư công
1.1 Mục tiêu
Khối Trung học phổ thông (THPT): Phát triển mạng lưới các trường THPT
đáp ứng nhu cầu của nhân dân theo hướng hiện đại, đồng bộ Bảo đảm đủ diện tích
đất trường học, tỷ lệ 01 phòng học/01 lớp; có đủ các phòng chức năng, phòng hành
chính quản trị theo quy định Tỷ lệ phòng học kiên cố trường công lập đạt 100%; có
37 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, đạt 75,5%; 10 trường đạt chuẩn quốc gia
Trang 2mức độ 2, đạt 20,4% Trang bị đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định, tăng cường ứng dụng thiết bị dạy học mới, thiết bị công nghệ, thông minh
Khối Giáo dục thường xuyên (GDTX): Duy trì, phát huy vai trò của các trung tâm GDNN-GDTX nhằm hỗ trợ phân luồng học sinh sau tốt nghiệp Trung học cơ sở (THCS) và đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên của người dân trên địa bàn Bảo đảm đủ diện tích đất trường học, tỷ lệ 01 phòng học/01 lớp; có đủ các phòng chức năng, phòng hành chính quản trị, phòng học nghề, xưởng thực hành theo quy định
Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 100%
1.2 Đầu tư cơ sở vật chất khối THPT
Giai đoạn 2021-2025, đầu tư xây dựng 68 phòng học văn hóa, 4 nhà đa năng, 190 phòng học bộ môn, 87 phòng ký túc xá học sinh và 1.836 m2 nhà ăn, nhà bếp, 30 phòng làm việc khối khối phòng hành chính quản trị và các hạng mục phụ trợ phục vụ hoạt động giáo dục khác
Giai đoạn 2026-2030, đầu tư xây dựng 220 phòng học văn hóa, 5 nhà đa năng, 313 phòng học bộ môn, 77 phòng làm việc khối khối phòng hành chính quản trị, 50 phòng ký túc xá học sinh và các hạng mục phụ trợ phục vụ hoạt động giáo dục khác, trong đó dự kiến xây dựng đầu tư xây mới trường THPT Thái Thuận với quy mô 45 lớp để đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân trên địa bàn thành phố và các xã lân cận
1.3 Đầu tư cơ sở vật chất Trung tâm GDNN-GDTX
Đảm bảo thực hiện Kế hoạch số 2905/KH-UBND ngày 13/8/2019 của UBND tỉnh Bắc Giang trển khai Đề án Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2019-2025 của Thủ tướng Chính phủ
- Giai đoạn 2021-2025 đầu tư xây dựng 132 phòng học văn hóa, 47 phòng học bộ môn, 198 phòng xưởng thực hành, 07 nhà đa năng, 61 phòng làm việc khối khối phòng hành chính quản trị Trong đó dự kiến xây dựng đầu tư xây mới Trung tâm GDTX huyện Lục Nam, mở rộng cơ sở 2 đối với trung tâm GDNN-GDTX huyện Lục Ngạn, Lạng Giang, Hiệp Hòa
1.3.1 Dự kiến tổng nguồn vốn đầu tư công đến 2030
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch đảm bảo cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục THPT giai đoạn 2021-2030 từ nguồn ngân sách tỉnh, cụ thể như sau:
Giai đoạn 2021-2030 cần 1.674.328 triệu đồng để xây dựng 420 phòng học văn hóa, xây 16 nhà đa năng, xây 550 phòng học bộ môn, 168 phòng làm việc khối phòng hành chính quản trị, 137 phòng ký túc xá học sinh và 4.564 m2 nhà ăn, nhà bếp và các hạng mục phụ trợ phục vụ hoạt động giáo dục khác Được chia làm 2 giai đoạn, giai đoạn 2021-2025, số kinh phí là 966.464 triệu đồng; giai đoạn
2026-2030 là 707.864 triệu đồng Cụ thể phân theo giai đoạn và nội dung như sau
a) Đầu tư cơ sở vật chất khối THPT
Kinh phí đầu tư xây dựng là 1.121.866 triệu đồng được phân chia theo 2 giai đoạn, cụ thể như sau:
Trang 3- Giai đoạn 2021-2025 đầu tư xây dựng 68 phòng học văn hóa, 4 nhà đa năng, 190 phòng học bộ môn, 87 phòng ký túc xá học sinh và và 1.836 m2 nhà ăn, nhà bếp, 30 phòng làm việc khối khối phòng hành chính quản trị và các hạng mục phụ trợ phục vụ hoạt động giáo dục khác với nguồn kinh phí là 414.001 triệu đồng
- Giai đoạn 2026-2030 đầu tư xây dựng 220 phòng học văn hóa, 5 nhà đa năng, 313 phòng học bộ môn, 77 phòng làm việc khối khối phòng hành chính quản trị, 50 phòng ký túc xá học sinh và các hạng mục phụ trợ phục vụ hoạt động giáo dục khác, trong đó dự kiến xây dựng đầu tư xây mới trường THPT Thái Thuận với quy mô 45 lớp để đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân trên địa bàn thành phố và các xã lân cận với kinh phí là 707.864 triệu đồng
b) Đầu tư cơ sở vật chất Trung tâm GDNN-GDTX
Kinh phí đầu tư xây dựng là 552.463 triệu đồng đầu tư xây dựng 132 phòng học văn hóa, 47 phòng học bộ môn, 198 phòng xưởng thực hành, 07 nhà đa năng,
61 phòng làm việc khối khối phòng hành chính quản trị Trong đó dự kiến xây dựng đầu tư xây mới Trung tâm GDNN-GDTX huyện Lục Nam, mở rộng cơ sở 2 đối với trung tâm GDNN-GDTX huyện Lục Ngạn, Lạng Giang, Hiệp Hòa
Mục tiêu để đảm bảo thực hiện Kế hoạch số 2905/KH-UBND ngày 13/8/2019 của UBND tỉnh Bắc Giang trển khai Đề án Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2019-2025 của Thủ tướng Chính phủ và Đề án phát triển trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên gắn với nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phân luồng học sinh tốt nghiệp THCS, THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025 được phê duyệt tại Quyết định số 1599/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND tỉnh Bắc Giang
(Chi tiết mục tiêu, phân kỳ đầu tư đến năm 2030 tại Phụ lục I)
2 Về thu hút đầu tư
Quy hoạch của các địa phương đã bố trí giành quỹ đất giáo dục đảm bảo quy mô phát triển hợp lý Khuyến khích phát triển giáo dục ngoài công lập; lựa chọn các dự án xây dựng trường học ngoài công lập khi đảm bảo phù hợp với chính sách pháp luật của nhà nước, các chiến lược phát triển kinh tế xã hội của ngành, tỉnh, địa phương và nằm trong quy hoạch được duyệt Ưu tiên thu hút
đầu tư đối với các cơ sở giáo dục mầm non, THPT tư thục
Về quy mô đầu tư: phù hợp với quy định của pháp luật và các chính sách của địa phương, áp dụng suất vốn đầu tư tối thiểu đối với các dự án có sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả, tiết kiệm trong sử dụng đất
3 Kế hoạch sử dụng đất
3.1 Khối mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (THCS), TH&THCS (thuộc huyện quản lý)
Tổng nhu cầu diện tích đất giáo dục và đào tạo là 916,5 ha, trong đó đất hiện
có 807,41 ha, quy hoạch mở rộng, quy hoạch mới là 109 ha
Trang 43.2 Khối THPT, GDNN-GDTX (thuộc tỉnh quản lý)
Tổng nhu cầu diện tích đất giáo dục và đào tạo khối THPT, GDNN-GDTX
là 164,9 ha, trong đó: đất hiện có 115,4 ha; quy hoạch mở rộng, quy hoạch mới các
cơ sở là 48,9 ha
+ Các cơ sở duy trì quy mô đất hiện có đến năm 2030
đất (ha)
1 THPT Sơn Động 1 Xã Vĩnh An - huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang 2,7
2 THPT Sơn Động 2 Xã Cẩm Đàn - huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang 1,5
3 THPT Sơn Động 3 Thị trấn Tây Yên Tử - Sơn Động - Bắc Giang 2,98
4 DTNT Sơn Động Thị trấn An Châu - huyện Sơn Động 2,19
5 THPT Lục Ngạn 1 Thị trấn Chũ - huyện Lục Ngạn - tỉnh Bắc Giang 3,79
6 THPT Lục Ngạn 2 Xã Tân Hoa- huyện Lục Ngạn- tỉnh Bắc Giang 2,28
7 THPT Lục Ngạn 3 Xã Phượng Sơn - huyện Lục Ngạn - tỉnh Bắc
8 DTNT Lục Ngạn Xã Kiên Thành - huyện Lục Ngạn - tỉnh Bắc
9 THPT Lục Nam Thị trấn Đồi Ngô - huyện Lục Nam - tỉnh Bắc
10 THPT Tứ Sơn Xã Trường Sơn - huyện Lục Nam - tỉnh Bắc
11 THPT Cẩm Lý Xã Cẩm Lý- huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang 1,29
12 THPT Lạng Giang 1 Xã Yên Mỹ - huyện Lạng Giang - tỉnh Bắc
13 THPT Bố Hạ Xã Bố Hạ - huyện Yên Thế- tỉnh Bắc Giang 1,98
14 THPT Mỏ Trạng Bản Mỏ Trạng - Xã Tam Tiến - Huyện Yên Thế
- Tỉnh Bắc Giang 2,98
15 THPT Yên Dũng 1 Xã Nham Sơn - huyện Yên Dũng - tỉnh Bắc
16 THPT Yên Dũng 3 Xã Cảnh Thụy - huyện Yên Dũng - tỉnh Bắc
17 THPT Tân Yên 1 Ngã tư Ngô Xá - TT Cao Thượng - huyện Tân
Trang 5TT Tên trường Địa điểm Diện tích đất (ha)
18 THPT Tân Yên 2 Xã Lam Cốt - huyện Tân Yên- tỉnh Bắc Giang 2,16
19 THPT Nhã Nam Thị trấn Nhã Nam - huyện Tân Yên - tỉnh Bắc
20 THPT Hiệp Hòa 2 huyện Hiệp Hoà - tỉnh Bắc Giang 2,2
21 THPT Hiệp Hoà 4 Xã Hoàng An - huyện Hiệp Hòa- tỉnh Bắc Giang 2,42
22 THPT Việt Yên 1 Thị trấn Bích Động - huyện Việt Yên - tỉnh Bắc
23 DTNT tỉnh Đường Thân Cảnh Vân - TP Bắc Giang 1,71
24 THPT Chuyên Bắc
Giang Đường Hoàng Văn Thụ - TP Bắc Giang 3,93
25 THPT Giáp Hải Xã Tân Mỹ- TP Bắc Giang 3
1 THPT Thanh Lâm Thanh Lâm - Lục Nam - Bắc Giang 0,61
2 THPT Nguyên Hồng Đường Lê An, phường Trần Nguyên Hãn, TP
Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang 0,8
3 THPT Hoàng Hoa
Thám TT Cao Thượng - Tân Yên - Bắc Giang 1,05
4 THPT Quang Trung Cảnh Thụy, Yên Dũng, Bắc Giang 0,96
5 THPT Hiệp Hoà số 6 Hương Câu-Hương Lâm-HH-BG 0,9
6 THPT Thân Nhân
Trung TT Bích Động, Việt Yên, Bắc Giang 1,13
7
TH-THCS-THPT quốc
tế SUCCESS
ACADEMY
Lô 11B, Khu dân cư, số 1 Đ Nguyên Hồng, Tp
8 TH-THCS-THPT ICO
1 TT GDNN-GDTX
huyện Sơn Động TT An Châu, Sơn Động 1
2 TT GDTX-HN tỉnh
CS 1: Lê Lợi, P Dĩnh Kế, TPBG
1,44
CS 2: Lý Tự Trọng, P.Xương Giang, TPBG
3 TT GDTX-GDD Việt
+ Quy hoạch mở rộng, đầu tư mới các trường THPT, Trung tâm GDNN-GDTX đến năm 2030
TT Tên trường Địa điểm (thôn, xã,
huyện)
Quy hoạch tổng diện tích đất đến năm
2030 (ha)
Trong đó: Diện
tích đất
đã có (ha)
Diện tích đất
mở rộng (ha)
Trang 6TT Tên trường Địa điểm (thôn, xã,
huyện)
Quy hoạch tổng diện tích đất đến năm
2030 (ha)
Trong đó: Diện
tích đất
đã có (ha)
Diện tích đất
mở rộng (ha)
A QUY HOẠCH
1 Trường công lập 34,6737 24,6453 10,0284
1.1 Trường THPT Lục
Ngạn số 4 Tân Sơn, Lục Ngạn 2,1699 1,6699 0,5
1.2 Trường THPT
Phương Sơn Phương Sơn, Lục Nam 2,039 1,639 0,4
1.3 Trường THPT
Lạng Giang số 2 TT Kép- Lạng Giang 3,3378 1,8378 1,5 1.4 Trường THPT
Lạng Giang số 3 Mỹ Hà, Lạng Giang 3,333 1,833 1,5 1.5 Trường THPT
Yên Thế Phồn Xương, Yên Thế 1,55 1,35 0,2 1.6 Trường THPT
Yên Dũng số 2 TT Tân An, Yên Dũng 1,5 1,0167 0,4833 1.7 Trường THPT
Hiệp Hòa số 1 Thị trấn Thắng, Hiệp Hòa 1,8225 1,5225 0,3 1.8 Trường THPT
Hiệp Hòa số 3 Xã Hùng Sơn, Hiệp Hòa 2,7 1,9 0,8 1.9 Trường THPT
Hiệp Hòa 4 Xã Hoàng An, Hiệp Hòa 3 2,4 0,6 1.10 Trường THPT
Việt Yên số 2 Tự Lạn, Việt Yên 2,9 1,8849 1,0151 1.11 Trường THPT
Ngô Sĩ Liên Ngô Quyền, TPBG 1,6087 1,1487 0,46 1.12 Trường THPT Lý
Thường Kiệt Tiên Sơn, Việt Yên 3,1828 2,1828 1 1.13 Trường THPT Bố
1.14 Trường THPT Lục
Ngạn 2 Tân Hoa, Lục Ngạn 3,05 2,28 0,77
2 Trường ngoài
2.1 Trường Nguyễn
Bỉnh Khiêm Sen Hồ, TT Nếnh 2,2 0,4 1,8 2.2 Trường THPT Lục
Ngạn số 5 TT Chũ, Lục Ngạn 0,7 0,4 0,3 2.3 Trường THPT Đồi
Ngô Nhiêu Hà - TT Đồi Ngô 1,0 0,4 0,6
Trang 7TT Tên trường Địa điểm (thôn, xã,
huyện)
Quy hoạch tổng diện tích đất đến năm
2030 (ha)
Trong đó: Diện
tích đất
đã có (ha)
Diện tích đất
mở rộng (ha)
2.4 Trường THPT
Hiệp Hòa số 5
Khu 1 Thị Trấn Thắng, Đức Thắng, Hiệp Hòa 1,0 0,3 0,7 2.5 Trường THPT
Hiệp Hòa số 6 Xã Hương Lâm, Hiệp Hòa 1,5 1,5
II KHỐI
1
Trung tâm
GDTX-GDNN huyện
Lục Ngạn
CS 1: Thị trấn Chũ, H Lục Ngạn (hiện có)
2,8 0,8 2,0
CS 2: Núi Lều, Giáp Sơn, Lục Ngạn (mở rộng)
2
Trung tâm
GDTX-GDNN huyện Lục
Nam
CS 1: TT Đồi Ngô, H.Lục Nam (hiện có)
3,5 0,5 3,0
CS 2: Thôn Thân Phú, TT Đồi Ngô, H.Lục Nam (mở rộng)
3
Trung tâm
GDTX-GDNN huyện
Lạng Giang
CS 1: Thị trấn Vôi, Lạng Giang (hiện có)
3,0 1,0 2,0
CS 2: Mỹ Thái, Lạng Giang (mở rộng)
4
Trung tâm
GDTX-GDNN huyện Tân
Yên
CS 1: Cao Xá, huyện Tân Yên (hiện có)
2,7 0,7 2,0
CS 2: Ngọc Thiện, Tân Yên
5
Trung tâm
GDTX-GDNN huyện Yên
Dũng
TT Nham Biền, H.Yên
6
Trung tâm
GDTX-GDNN huyện
Hiệp Hoà
CS 1: Tổ 3, TT.Thắng, H.Hiệp Hòa (hiện có)
3,5 1,0 2,5
CS 2: Xã Hoàng An, H.Hiệp Hòa (mở rộng)
B QUY HOẠCH
1 Trường THPT
2 Trường THPT
3 Trường THPT Lục
Trang 8TT Tên trường Địa điểm (thôn, xã,
huyện)
Quy hoạch tổng diện tích đất đến năm
2030 (ha)
Trong đó: Diện
tích đất
đã có (ha)
Diện tích đất
mở rộng (ha)
4
Trường THPT
TPBG số 1
(chuyển Trường
THPT Thái
Thuận)
Dự án khu phía Nam thuộc khu đô thị số 19, phân khu
số 2, TP Bắc Giang
5 Trường THPT
TPBG số 2
Xã Song Mai- TP Bắc Giang (Khu Tây Bắc thành phố,cạnh đường vành đai
TP giao với quốc lộ 17)
6 Trường THPT
TPBG số 3
Sau Toyota (xã Dĩnh Trì-
7 Trường phổ thông
ngoài công lập
Khu đô thị mới số 2 phía Nam (cạnh đường Minh Khai kéo dài và đường Dự
án BT cầu Đồng Sơn)
2,67 2,67
8 Trường THPT
Hiệp Hòa số 7 Xã Đoan Bái, Hiệp Hòa 2,5 2,5
9 Trường THPT
Hiệp Hòa số 8 Xã Hương Lâm, Hiệp Hòa 2,5 2,5
10 Trường THPT
Việt Yên số 6
Khu Đình Trám- Việt Yên (trong khu đô thị Đình Trám- Sen Hồ)
III MỤC TIÊU TRỌNG TÂM PHẤN ĐẤU
Tạo chuyển biến căn bản về chất lượng, hiệu quả GD&ĐT; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành cho học sinh Xây dựng nền giáo dục mở, cơ cấu, phương thức giáo dục phù hợp điều kiện thực tiễn địa phương, đưa Bắc Giang nằm trong nhóm 10 tỉnh dẫn đầu của cả nước về trình độ, chất lượng phát triển giáo dục và đào tạo
1 Giáo dục Mầm non
Duy trì và giữ vững kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi;
có trên 38% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ và 99,5% trẻ trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non; tỷ lệ huy động trẻ trong các cơ
sở giáo dục ngoài công lập đạt tối thiểu 30% Đảm bảo 100% trẻ trong trường mầm non được an toàn và học 2 buổi/ngày
Bảo đảm đủ giáo viên, nhân viên theo quy định; 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên
Bảo đảm đủ diện tích đất trường học; có đủ các phòng học, phòng chức năng theo quy định Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 98,9%; tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 đạt 96,6% mức độ 2, đạt 34,5%
Trang 92 Giáo dục Tiểu học
Củng cố, nâng cao chất lượng xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học mứ,c
độ 3 theo hướng bền vững Huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; 100% học sinh được học 2 buổi/ngày; tối thiểu 80% trẻ khuyết tật được giáo dục hòa nhập
Bảo đảm đủ giáo viên, nhân viên, 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên Có đủ diện tích trường, lớp, phòng chức năng theo quy định Tỷ lệ phòng học kiên
cố đạt 98%; tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 đạt 100%, mức độ 2, đạt 43,7%
3 Giáo dục THCS
100% xã, phường đạt phổ cập giáo dục THCS mức độ 3 Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào THCS đạt 100% Bảo đảm đủ giáo viên, nhân viên theo quy định; 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên
Bảo đảm đủ diện tích đất trường học, tỷ lệ 01 phòng học/01 lớp; có đủ các phòng chức năng theo quy định Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 99,8%; có 233 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, đạt 100%; 58 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, đạt 24,8%
4 Giáo dục THPT
Tuyển sinh khoảng 60% học sinh tốt nghiệp THCS vào lớp 10 Tỷ lệ tốt nghiệp THPT khoảng 98%; chất lượng thi học sinh giỏi văn hóa quốc gia đứng trong tốp 15 tỉnh dẫn đầu trong cả nước Bảo đảm đủ đội ngũ giáo viên, nhân viên theo quy định; 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn
Bảo đảm đủ diện tích đất trường học, tỷ lệ 01 phòng học/01 lớp; có đủ các phòng chức năng, phòng hành chính quản trị theo quy định Tỷ lệ phòng học kiên cố trường công lập đạt 100%; có 37 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, đạt 75,5%; 10 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, đạt 20,4% Trang bị đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định, tăng cường ứng dụng thiết bị dạy học mới, thiết bị công nghệ, thông minh
5 Giáo dục Thường xuyên
Bảo đảm đủ diện tích đất trường học, tỷ lệ 01 phòng học/01 lớp; có đủ các phòng chức năng, phòng hành chính quản trị, phòng học nghề, xưởng thực hành theo quy định Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 100%
Thu hút trên 10% học sinh tốt nghiệp THCS vào học chương trình GDTX cấp THPT; triển khai có hiệu quả mô hình học viên vừa học chương trình GDTX cấp THPT vừa học nghề Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng tại các xã, phường, thị trấn
IV NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1 Rà soát, sắp xếp quy mô trường lớp
Rà soát, sắp xếp lại mạng lưới các cơ sở giáo dục công lập theo hướng mỗi
xã, phường, thị trấn có 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường THCS; sắp xếp giảm các điểm trường lẻ để đảm bảo cho trẻ được chăm sóc, giáo dục ở các điểm trường tập trung, điểm trường trung tâm
Trang 10Phát triển mạng lưới các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT đáp ứng nhu cầu của nhân dân theo hướng khuyến khích, hỗ trợ việc thành lập trường ngoài công lập ở khu tập trung đông dân cư (các khu công nghiệp, khu đô thị mới…)
Tiếp tục củng cố hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú đảm bảo đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh các xã đặc biệt khó khăn và học sinh người dân tộc; duy trì và nâng cao chất lượng mô hình trường điểm cấp tiểu học, trường THCS trọng điểm chất lượng cao để trở thành các mô hình đi đầu trong đổi mới giáo dục
Duy trì, phát huy vai trò của các trung tâm GDNN-GDTX nhằm hỗ trợ phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS và đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên của người dân trên địa bàn
(Chi tiết theo phụ lục số II)
2 Về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đảm bảo đủ về số lượng, đồng
bộ về cơ cấu môn học; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhà giáo và CBQL đảm bảo chuẩn hoá về trình độ đào tạo, vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ, năng động, sáng tạo, đặc biệt chú trọng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, nghề nghiệp của nhà giáo đáp ứng được yêu cầu của xã hội trong giai đoạn mới; góp phần đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục
Việt Nam theo Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII: “Chuyển mạnh
quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực
và phẩm chất người học; đào tạo con người theo hướng có đạo đức, kỷ luật, kỷ cương,
ý thức trách nhiệm công dân, xã hội; có kỹ năng sống, kỹ năng làm việc, ngoại ngữ, công nghệ thông tin, công nghệ số, tư duy sáng tạo và hội nhập quốc tế”
Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh tuyển dụng đủ số lượng giáo
viên các cấp học để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới; xây dựng lộ
trình bổ sung biên chế giáo viên, đến năm 2025 đảm bảo đủ định mức biên chế giáo viên/lớp theo quy định; đào tạo, bồi dưỡng giáo giáo viên các môn văn hóa
đáp ứng giảng dạy các môn theo chương trình giáo dục phổ thông mới
Đảm bảo trình độ giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông tương đối đồng đều giữa khu vực đô thị và nông thôn Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng trình độ chuẩn1 của đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục năm 2019; bồi dưỡng 100% giáo viên tiếng Anh đạt chuẩn theo khung tham chiếu châu Âu trong tất cả các cấp, bậc học Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp học về trình
độ chuyên môn, lý luận chính trị và và quản lý nhà nước đảm bảo có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ vị trí công tác
Rà soát, đánh giá, sắp xếp, bố trí đội ngũ nhân viên trường học trong các cơ
sở giáo dục cho phù hợp với điều kiện của đơn vị và vị trí việc làm đảm bảo hiệu quả công việc tương ứng với nguồn lực đầu tư
(Chi tiết theo phụ lục số III)
1 Phấn đấu đến năm 2025, 100% CBQL, GV các cấp/bậc học đạt Chuẩn về trình độ đào tạo theo quy đinh Đến năm 2030, 20% đội ngũ nhà giáo và CBQL đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo