1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

1. Bài trình bày của Bà Lê Thị Thu - Chuyển Đổi Số

41 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển Đổi Số
Trường học Cục Sở Hữu Trí Tuệ
Chuyên ngành Sở Hữu Trí Tuệ
Thể loại Bài Trình Bày
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Bài trình bày của Bà Lê Thị Thu - Chuyển Đổi Số

Trang 1

CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ

TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG VÀ BẢO HỘ NHÃN HIỆU

CHO CÁC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP

Hà Nội, tháng 8/2022

Trang 2

NỘI DUNG

của Việt Nam về sở hữu trí tuệ (SHTT);

phẩm nông nghiệp;

trợ.

Trang 3

Ø Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi năm 2009, 2019, 2022).

Các văn bản dưới luật (Nghị định, Thông tư)

§ Nghị định số 100/2006/NĐ- CP ngày 21/09/2006 của chính phủ Quy định chi tết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật SHTT về quyền tác giả và quyền liên quan;

§ Nghị định số 103/2006/NĐ/CP ngày 22/09/2006 của chính phủ quy định chi eết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật SHTT về SHCN;

Trang 4

HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT CỦA VIỆT NAM VỀ SHTT (tiếp)

§ Nghị định số 104/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của chính phủ quy định chi >ết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật SHTT về quyền đối với giống cây trồng;

§ Nghị định số 105/2006/NĐ/CP quy định chi >ết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật SHTT về bảo vệ quyền SHCN và quản lý nhà nước về SHTT;

§ Nghị định số 106/2006/NĐ/CP ngày 22/09/2006 của chính phủ quy định xử phạt

vi phạm hành chính về SHCN.

v Thông tư số 01/2007/TT/BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định 103/2006/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN, Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN, Thông tư số 05/2013/TT-BKHCN và Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN).

Trang 6

CÁC KHÁI NIỆM (?ếp)

Nhãn hiệu chứng nhận

là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân sử dụng trên hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ

chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang

nhãn hiệu.

Chỉ dẫn địa lý

là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể

Trang 7

CÁC KHÁI NIỆM (?ếp)

Chỉ dẫn địa lý (Luật sửa đổi năm 2022)

là dấu hiệu dùng để chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể;

Bổ sung

Chỉ dẫn địa lý đồng âm là các chỉ dẫn địa lý có cách phát âm

hoặc cách viết trùng nhau

Trang 8

CÁC HÌNH THỨC BẢO HỘ QUYỀN SHTT

CHO SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP

liền với địa danh/dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc của sản

Trang 9

tổ chức, cá nhân đó hoặc cơ quan quản lý hành chính địa phương nơi có CDĐL thực hiện quyền đăng ký CDĐL Người thực hiện quyền đăng ký

CDĐL không trở thành chủ sở hữu CDĐL đó

Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ, với

điều kiện không tiến hành sản

xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch

vụ đó;

Đối với nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc

đăng ký phải được cơ quan nhà

nước có thẩm quyền cho phép.

Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký NHTT

để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng NHTT; Đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa

lý của hàng hóa, dịch vụ: Tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân

tiến hành sản xuất, kinh doanh tại

địa phương đó;

Đối với nhãn hiệu tập thể có chứa địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải

được cơ quan nhà nước có thẩm

quyền cho phép.

Trang 10

SO SÁNH CÁC HÌNH THỨC BẢO HỘ

CDĐL, NHCN, NHTT

Chủ sở hữu

quyền Nhà nướcNhà nước trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cho tổ

chức, cá nhân tiến hành việc sản xuất sản phẩm mangchỉ dẫn địa lý tại địa phương tương ứng và đưa sảnphẩm đó ra thị trường Nhà nước trực tiếp thực hiệnquyền quản lý chỉ dẫn địa lý hoặc trao quyền quản lýchỉ dẫn địa lý cho tổ chức đại diện quyền lợi của tất cảcác tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫnđịa lý

Chủ đơn (người thực hiện nộp đơn đăng ký NHCN,NHTT)

Hiệu lực của

VBBH Vô thời hạn (có thể bị chấm dứt hiệu lực theo quy địnhtại Điểm g, Khoản 1, Điều 95 của Luật SHTT) 10 năm (có thể gia hạn nhiều lần)

Trang 11

SO SÁNH CÁC HÌNH THỨC BẢO HỘ

CDĐL, NHCN, NHTT

Yêu cầu về Khu vực địa lý

và bản đồ khu vực địa lý Cần có bản đồ thể hiện khu vực địa lý của sản phẩm (và dịch vụ, đối với NHTT, NHCN) mang CDĐL/ NHTT/NHCN Bản đồ cần có xác nhận của (các) UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW tương ứng với

khu vực địa lý

* Đối với CDĐL: Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý phải thể hiện đầy đủ thông tin tới

mức có thể xác định chính xác vùng địa lý hội đủ các điều kiện tự nhiên tạo nên tính chất/chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm

Yêu cầu về văn bản ủy

quyền/cho phép sử dụng

địa danh/dấu hiệu chỉ dẫn

nguồn gốc địa lý của sản

phẩm

Cần có văn bản cho phép của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương đối với sảnphẩm mang địa danh/dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý để đăng ký NHTT, NHCN Văn bản cho phépphải bao gồm tối thiểu các thông tin: Địa danh/dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý; Sản phẩm; Tên tổ chứcđược phép sử dụng địa danh/dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý của sản phẩm

* Đối với CDĐL: Chỉ cần có văn bản ủy quyền quản lý chỉ dẫn địa lý trong trường hợp Ủy ban nhân

dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương không trực tiếp tiến hành việc quản lý CDĐL

Trang 13

HIỆN TRẠNG VỀ BẢO HỘ NHTT, NHCN, CDĐL

Dấu hiệu và sản phẩm/dịch vụ:

Dấu hiệu đăng ký: Chủ yếu là địa danh;

Sản phẩm: Phần lớn là các sản phẩm nông sản, số ít là sản phẩm thủ công mỹ nghệ; Dịch vụ: Chủ yếu là mua bán, du lịch, nhà hàng

Trang 15

HIỆN TRẠNG VỀ BẢO HỘ NHTT

2104

1767 1682

Trang 16

HIỆN TRẠNG VỀ BẢO HỘ NHCN

705

591 566

Trang 17

HIỆN TRẠNG VỀ BẢO HỘ NHÃN HIỆU THÔNG THƯỜNG

723,891

117,787

429,331

67,243 0

Nhãn hiệu thông thường Sản phẩm nông nghiệp

Số lượng nhãn hiệu thông thường đến 25/7/2022

Số lượng đơn Số lượng VBBH

Trang 18

HIỆN TRẠNG VỀ BẢO HỘ CDĐL, NHCN, NHTT

Ø Chỉ dẫn địa lý: Yên Bái, Hà Giang, Thanh Hóa, Bến Tre là

các tỉnh có nhiều chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nhất (Yên Bái: 8;

Hà Giang: 8; Thanh Hóa: 6; Bến Tre: 5)

Ø Nhãn hiệu tập thể: Hải Phòng, Bắc Giang, Quảng Nam, An Giang

là các tỉnh có nhiều nhãn hiệu tập thể được bảo hộ (Hải Phòng:

75; Bắc Giang: 67; Quảng Nam: 91; An Giang: 50)

Ø Nhãn hiệu chứng nhận: Quảng Ninh, Đồng Tháp và Kon Tum là

các tỉnh có nhiều nhãn hiệu chứng nhận được bảo hộ (Quảng

Ninh: 40; Đồng Tháp: 32; Kon Tum: 36)

Trang 19

HIỆN TRẠNG VỀ BẢO HỘ CDĐL, NHCN, NHTT

Một số sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế, vươn tới

các thị trường cao cấp và xuất khẩu:

Ø Chè hữu cơ shan tuyết Phìn Hồ, chè Thái Nguyên

Ø Hồ tiêu Gia Lai

Ø Vải thiều Lục Ngạn,

Trang 20

HIỆN TRẠNG VỀ BẢO HỘ CDĐL, NHCN, NHTT

NHÃN HIỆU CỘNG ĐỒNG

Trang 21

HIỆN TRẠNG VỀ BẢO HỘ CDĐL, NHCN, NHTT

NHÃN HIỆU CỘNG ĐỒNG

Trang 22

MỘT SỐ KHÓ KHĂN VÀ TỒN TẠI

Ở Trung ương:

Ø Chưa có các quy định chi tiết về quản lý đối với

đối tượng CDĐL, NHTT, NHCN.

Ø Sự phối hợp chưa chặt chẽ và liên tục giữa Bộ

KHCN, Bộ NN&PTNT, Bộ Công Thương.

Ø Một số nội dung hỗ trợ còn có sự chồng chéo.

Bộ KHCN

Bộ CT Bộ

NN&PTNT

Trang 23

MỘT SỐ KHÓ KHĂN VÀ TỒN TẠI

Ở địa phương:

Ø Thiếu khảo sát xác định nhu cầu của người sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng, do đó:

ü Lựa chọn sản phẩm đăng ký chưa phù hợp ( Lựa chọn sản phẩm chưa gắn với thực tiễn và nhu cầu thị trường Bảo hộ sản phẩm tươi, nguyên liệu thô, ít sản phẩm chế biến => Không phải là sản phẩm tiêu dùng cuối cùng/giá trị gia tăng thấp => Thời gian bảo quản ngắn)

ü Lựa chọn sai hình thức bảo hộ (Chưa có tiêu chí hoặc phương pháp rõ ràng trong việc lựa chọn hình thức bảo hộ)

ü Quy mô sản xuất nhỏ

Ø Tập trung chính vào khâu đăng ký

Ø Cán bộ quản lý kiêm nhiệm

Ø Kinh phí để thực hiện phụ thuộc theo các chương trình, đề tài, dự án

Ø Thời gian hỗ trợ các hoạt động phát triển ngắn

è S au bảo hộ, gặp khó khăn trong quảng bá và tiếp cận thị trường tiêu thụ lớn và nâng cao giá trị sản phẩm.

Trang 24

MỘT SỐ KHÓ KHĂN VÀ TỒN TẠI

Chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể

Ø Một số chủ sở hữu NHTT chưa phát huy được vai trò là chủ sở hữu

do không có chức năng kinh doanh => Kỹ năng về xúc tiến thương

mại, xây dựng liên kết, hợp tác tiêu thụ yếu (Hội nông dân, Hội phụ

nữ, Hội làm vườn )

Ø Một số chủ sở hữu NHTT (hợp tác xã) được thành lập khi có sự hỗ trợ

từ các dự án => Không hoạt động khi kết thúc dự án, hoặc hoạt động

rất cầm chừng

Ø Có HTX đã thành lập từ trước làm chủ sở hữu NHTT nhưng lĩnh vực

hoạt động rộng, nhiều ngành nghề => Nguồn lực bị phân tán, kinh

nghiệm tham gia quản lý và thương mại còn hạn chế

Trang 25

MỘT SỐ KHÓ KHĂN VÀ TỒN TẠI

Chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận:

Ø Chủ yếu là cơ quan nhà nước (Sở KH, Sở NN, UBND cấp huyện)

ü Thiếu chức năng và năng lực về chứng nhận

ü Chưa có sự tách biệt giữa quản lý nhà nước và mối quan hệ dân sự theo quy định của Luật SHTT

Ø Không chủ động về nguồn lực để thực hiện việc quản lý và phát triển

Trang 26

MỘT SỐ KHÓ KHĂN VÀ TỒN TẠI

Quản lý chất lượng sản phẩm:

Ø Chất lượng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu

chứng nhận không còn phù hợp với thực tế (Quá trình lấy

mẫu chỉ trong một chu kỳ ngắn hoặc lựa chọn mẫu chưa

mang tính đại diện của toàn bộ khu vực địa lý è Chất

lượng sản phẩm không ổn định ).

Ø Chạy theo lợi nhuận è người sản xuất mở rộng sản xuất,

sử dụng các chế phẩm tăng năng suất hoặc sử dụng hóa

chất,… è ảnh hưởng đến chất lượng.

Trang 27

MỘT SỐ KHÓ KHĂN VÀ TỒN TẠI

Xác định tiêu chí bảo hộ chưa phù hợp:

chí mang đặc trưng, gắn liền với điều kiện địa lý của sản phẩm

soát (các tiêu chí phải sử dụng phân tích bằng kỹ thuật chuyên sâu – phòng thí nghiệm…)

Trang 28

MỘT SỐ GIẢI PHÁP

Về phía cơ quan nhà nước:

Ø Hoàn thiện các quy định pháp luật cho việc bảo hộ, quản lý

và phát triển thương hiệu dựa trên các quyền sở hữu trí tuệđối với địa danh dùng cho các sản phẩm nông nghiệp đặcthù; đặc biệt là quy định về quản lý, kiểm soát và các quyđịnh về các nhãn hiệu chung cho sản phẩm nông nghiệp đặcthù;

ØĐẩy mạnh công tác bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ nói chung vàđặc biệt là cho sản phẩm nông nghiệp đặc trưng nói riêng đểnâng cao nhận thức cộng đồng

ØTriển khai có hiệu quả các nội dung của các chính sách hỗtrợ

Trang 29

MỘT SỐ GIẢI PHÁP

Về phía cơ quan nhà nước:

Ø Nâng cao vai trò của quản lý nhà nước: quản lý, kiểm soát sử dụng nhãn hiệu trên thị trường

Ø Tăng cường hỗ trợ giai đoạn quản lý, phát triển: nguồn lực, thời gian

Ø Thúc đẩy hoạt động quảng bá, thương mại

Ø Gắn với chương trình: Nông thôn mới, OCOP, Chương trình Phát triển tài sản trí tuệ, v.v

Trang 30

MỘT SỐ GIẢI PHÁP

Về c hính quyền địa phương:

Sản phẩm

Có nguồn gốc, SF cuối cùng

Có tiềm năng xuất khẩu

Có sự đồng thuận của cộng đồng

Tiềm năng,

có lợi thế

Lựa chọn

sản phẩm

Trang 32

MỘT SỐ GIẢI PHÁP

Về phía các nhà sản xuất, kinh doanh :

Ø Xây dựng và phát triển thương hiệu phải dựa trên các giá trị cốt lõi của

sản phẩm, dịch vụ Đó là chất lượng đặc thù, giá trị khác biệt, uy tín, độ

an toàn của sản phẩm Đây chính là lời hứa, là cam kết của nhà sản xuất,

kinh doanh với với người tiêu dung; giúp cho sản phẩm sẽ được ưu tiên

lựa chọn và tin tưởng.

Ø Đảm bảo giữ gìn và nâng cao chất lượng sản phẩm/dịch vụ, thường xuyên

trao đổi kiến thức, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao chất

lượng các sản phẩm đặc sản.

Ø Thúc đẩy hình thành các chuỗi giá trị sản phẩm mang NHTT, NHCN, CDĐL

để đưa sản phẩm cuối cùng ra đến thị trường Bán sản phẩm có gắn nhãn

mác hay thương hiệu sản phẩm địa phương, vùng miền và quốc gia

(không bán hàng thô, hàng nguyên liệu); đồng thời tăng cường đa dạng

hóa sản phẩm để tăng của cạnh tranh trên thị trường và cũng giúp giải

quyết các sản phẩm tồn đọng tránh “được mùa thì rớt giá”

CDĐLNHCN

NHTT

Trang 33

Quyết định số 2205/QĐ-TTg ngày 24/12/2020 về Chương trình

phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030

Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 về Chiến lược phát

triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021-2030,

tầm nhìn đến năm 2050

Trang 34

CHIẾN LƯỢC SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐẾN NĂM 2030

Mục tiêu:

Vị trí trong ASEAN

Xác lập quyền

Thực thi

quyền

TSTT mới

Sử dụng quyền SHTT

34

Trang 35

CHIẾN LƯỢC SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐẾN NĂM 2030

1 Hoàn thiện chính sách, pháp luật về SHTT

2 Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý về SHTT

3 Tập trung đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi

quyền SHTT

4 Thúc đẩy các hoạt động tạo ra TSTT

5 Khuyến khích, nâng cao hiệu quả khai thác TSTT

6 Phát triển hoạt động hỗ trợ về SHTT

7 Tăng cường nguồn nhân lực cho hoạt động SHTT

8 Hình thành văn hóa SHTT trong xã hội

9 Tích cực, chủ động hội nhập quốc tế về SHTT

Nhiệm vụ, giải pháp:

Trang 36

CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TSTT ĐẾN NĂM 2030

Mục Zêu:

Đưa sở hữu trí tuệ trở thành công

cụ quan trọng nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, tạo môi trường khuyến khích đổi mới sáng tạo và thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.

Trang 37

CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TSTT ĐẾN NĂM 2030

Nội dung:

1 Tăng cường các hoạt động tạo ra tài sản trí tuệ, nâng cao chất

lượng nguồn nhân lực về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ;

2 Thúc đẩy đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ ở trong và ngoài nước;

3 Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ;

4 Thúc đẩy và tăng cường hiệu quả thực thi và chống xâm phạm

quyền sở hữu trí tuệ;

5 Phát triển, nâng cao năng lực các tổ chức trung gian và chủ thể

quyền sở hữu trí tuệ;

6 Hình thành, tạo dựng văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội.

Trang 38

CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TSTT ĐẾN NĂM 2030

Điểm mới:

Giai đoạn 2021-2030, Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tập trung vào tăng cường các hoạt động tạo ra tài sản trí tuệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ; thúc đẩy đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ

ở trong và ngoài nước; nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ; thúc đẩy và tăng cường hiệu quả thực thi và chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

Trang 39

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

Mục Zêu:

“Xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng

hóa đồng thời phát triển nông nghiệp dựa

trên lợi thế địa phương, theo hướng hiện

đại có năng suất, chất lượng, hiệu quả,

bền vững và sức cạnh tranh cao thuộc

nhóm dẫn đầu trong khu vực và trên thế

giới, đảm bảo vững chắc an ninh lương

thực quốc gia, góp phần quan trọng trong

việc ổn định kinh tế - xã hội, ”

Trang 40

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN

BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

3 Thúc đẩy hợp tác, liên kết, phát triển chuỗi giá trị, các mô hình nông nghiệp tiên tiến;

4 Phát triển kinh tế nông thôn tạo việc làm và tăng thu nhập cho dân cư nông thôn;

5 Xây dựng nông thôn văn minh, hiện đại gắn với đô thị hóa, giữ gìn văn hóa truyền

thống;

6 Phát triển bao trùm, đảm bảo công bằng phúc lợi xã hội ở nông thôn;

7 Xây dựng cộng đồng vững mạnh làm nòng cốt phát triển nông thôn, sản xuất nông

nghiệp;

8 Bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan thích nghi biến đổi khí hậu.

Trang 41

Lê Minh Thu TRUNG TÂM THẨM ĐỊNH CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

VÀ NHÃN HIỆU QUỐC TẾ

Ngày đăng: 19/10/2022, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ØLuật Hình sự; - 1. Bài trình bày của Bà Lê Thị Thu - Chuyển Đổi Số
u ật Hình sự; (Trang 3)
CÁC HÌNH THỨC BẢO HỘ QUYỀN SHTT CHO SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP - 1. Bài trình bày của Bà Lê Thị Thu - Chuyển Đổi Số
CÁC HÌNH THỨC BẢO HỘ QUYỀN SHTT CHO SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP (Trang 8)
ØThúc đẩy hình thành các chuỗi giá trị sản phẩm mang NHTT, NHCN, CDĐL để đưa sản phẩm cuối cùng ra đến thị trường - 1. Bài trình bày của Bà Lê Thị Thu - Chuyển Đổi Số
h úc đẩy hình thành các chuỗi giá trị sản phẩm mang NHTT, NHCN, CDĐL để đưa sản phẩm cuối cùng ra đến thị trường (Trang 32)
6. Hình thành, tạo dựng văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội. - 1. Bài trình bày của Bà Lê Thị Thu - Chuyển Đổi Số
6. Hình thành, tạo dựng văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội (Trang 37)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm