1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn đại học thương mại) hoàn thiện chất,lượng họat động truyền thông marketing cho dịch vụ SMS brand name của công ty cổ phần thương mại,công nghệ,thông tin di động tại thị trường hà nội

48 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Chất Lượng Hoạt Động Truyền Thông Marketing Cho Dịch Vụ SMS Brand Name Của Công Ty Cổ Phần Thương Mại Công Nghệ Thông Tin Di Động Tại Thị Trường Hà Nội
Tác giả Trần Thị Hảo
Người hướng dẫn Cô Đỗ Thị Ngọc
Trường học Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Marketing
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 821,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2 : Thực trạng chất lượng hoạt động truyền thông marketing của dịch vị dịch vụ SMS Brand Name của công ty Cổ Phần Thương Mại Công nghệ Thông Tin DiĐộng tại thị trường Hà Nội.. Chư

Trang 1

TÓM LƯỢC

Chương 1 : Một số vấn đề lý luận về chất lượng họat động truyền thông marketing

dịch vụ tại công ty kinh doanh Ở chương này, em đã, nêu những lý thuyết cần thiết cóliên quan đến đề tài nghiên cứu Lý thuyết bao,gồm một số định nghĩa, khái niệm cơ bản

về chất lượng, hoạt động quả trị chất lượng, truyền thông marketing, marketing dịch vụ

Chương 2 : Thực trạng chất lượng hoạt động truyền thông marketing của dịch vị

dịch vụ SMS Brand Name của công ty Cổ Phần Thương Mại Công nghệ Thông Tin DiĐộng tại thị trường Hà Nội Sử dụng,các dữ liệu đã thu thập được phân tích thực trạngchất lượng hoạt động truyền thông

Chương 3 : Giải pháp hoàn thiện chất lượng họat động truyền thông marketing

cho dịch vụ SMS Brand Name của công ty Cổ P,hần Thương Mại Công nghệ Thông Tin

Di Động tại thị trường Hà Nội Từ những phân tích , đánh giá, nhận xét đưa ra giải pháphoàn thiện chất lượng hoạt động truyền thông marketing

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin,trân trọng cảm,ơn các thầy, cô Bộ môn,quản trị Marketing,Khoa Marketing trường Đại học Thương Mại đã,trang bị và truyền thụ kiến thức cho emtrong suốt quá trình nghiên cứu, học tập,tại trường

Đặc biệt, em xin được,bày tỏ lòng biết ơn đến cô Đỗ Thị Ngọc đã tận tình, chu đáogiúp đỡ em trong suốt quá,trình thực tập và hoàn thành bài,thực tập khóa luận tốt nghiệpnày

Đông thời, em xin chân thành,cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ Phần Thương MạiCông Nghệ Thông Tin Di Động cùng tập thể cán bộ,nhân viên trong công ty đặc biệt làchị Nguyễn Thị Tuyết Mai -Trưởng phòng,kinh doanh; bộ phận Marketing của công ty

đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện,cho em hoàn thành tốt kỳ thực tập

Bài khóa luận,đã có nhiều sự cố gắng nhưng với sự hạn chế về thời gian tiếp xúcthực tế chưa nhiều, đề tài này chắc,chắn không tránh đươc những sai sót Em rất mongnhận được sự góp ý của thầy cô giáo và các,anh chị trong công ty để đề tài nghiên cứuđược hoàn thiện tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2019

Sinh viên

Trần Thị Hảo

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ vi

DANH MỤC BẢNG BIỀU vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1

3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 3

CHƯƠNG 1:MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG

HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY KINH DOANH 4

1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện chất lượng và hoạt động truyền thông marketing dịch vụ tại công ty kinh doanh 4

1.1.1Một số khái niệm và thuật ngữ 4

1.1.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của hoạt động truyền thông marketing dịch vụ tại công ty kinh doanh 5

1.1.3Yêu cầu, sự cần thiết phải liên tục hoàn thiện chất lượng hoạt động truyền thông marketing dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty kinh doanh 6

1.2 Nội dung, quy trình tổ chức hoạt động truyền thông marketing dịch vụ tại công ty kinh doanh 7

1.2.1 Nội dung hoạt động truyền thông marketing dịch vụ tại công ty kinh doanh 7

1.2.2 Quy trình tổ chức hoạt động truyền thông marketing dịch vụ tại công ty kinh doanh 8

1.3 Đặc điểm và tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động truyền thông marketing du lịch tại công ty kinh doanh 9

1.3.1Đặc điểm chất lượng truyền thông marketing tại công ty kinh doanh 9

1.3.2Tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động truyền thông marketing dịch vụ tại công ty kinh doanh 100

Trang 4

1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động truyền thông dịch vụ tại công ty

kinh doanh 12

1.4.1Nhóm yếu tố bên trong 12

1.4.2Nhóm yếu tố bên ngoài 14

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING CỦA DỊCH VỤ SMS BRAND NAME CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DI ĐỘNG TẠI THỊ TRƯỜNG

HÀ NỘI 16

2.1 Giới thiệu công ty Cổ Phần Thương Mại Công nghệ Thông Tin Di Động 16

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Thương Mại Công nghệ Thông Tin Di Động 16

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Công ty 17

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 19

2.2 Phân tích thực trạng chất lượng truyền thông marketing của dịch vụ SMS Brand Name của công ty Cổ Phần Thương Mại Công nghệ Thông Tin Di Động tại thị trường Hà Nội 20

2.2.1 Giới thiệu sản phẩm SMS Brand Name 20

2.2.2 Đặc điểm thị trường, khách hàng và các yếu tố nội bộ của công ty 26

2.2.3 Thực trạng chất lượng hoạt động truyền thông 27

2.2.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động truyền thông marketing 28

2.3 Đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động truyền thông marketing của dịch vụ SMS Brand Name của công ty Cổ Phần Thương Mại Công nghệ Thông Tin Di Động tại thị trường Hà Nội 29

2.3.1 Một số kết quả đạt được 29

2.3.2 Những hạn chế cơ bản 30

2.3.3 Nguyên nhân chủ yếu 31

CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING CHO DỊCH VỤ SMS BRAND NAME CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DI ĐỘNG TẠI THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI 33

3.1 Định hướng phát triển và phương hướng hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing cho cho dịch vụ SMS Brand Name của Công ty Cổ Phần Thương Mại Công nghệ Thông Tin Di Động tại thị trường Hà Nội 33

Trang 5

3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty 33

3.1.2 Phương pháp hoàn thiện chất lượng hoạt động truyền thông marketing của Công ty Cổ Phần Thương Mại Công nghệ Thông Tin Di Động tại thị trường Hà Nội 33

3.2 Một số giải pháp cơ bản hoàn thiện chất lượng họat động truyền thông marketing cho dịch vụ SMS Brand Name của công ty Cổ Phần Thương Mại Công nghệ Thông Tin Di Động tại thị trường Hà Nội 34

3.2.1 Giải pháp của công ty 34

3.2.2 Một số kiến nghị 38

KẾT LUẬN 39 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG BIỀU

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kinh,doanh trong nền kinh tế hội nhập ngày càng trở nên khó khăn hơn, với sựchuyển biết, thay đổi,không ngừng của môi trường kinh doanh cũng như sự cạnh tranhcủa các doanh nghiệp ngày càng tăng Do đó, để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăngcường khả năng cạnh tranh,trong quá trình hội nhập vào hệ thống kinh doanh quốc tế vàkhu vực, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách,để quảng bá được mẫu mã sản phẩm củamình tới tay người tiêu dùng,hay,nói cách khác các nhà kinh,doanh phải làm thế nào để

có thể đưa sản phẩm của mình tiếp,cận được với thị trường một cách nhanh nhất, hiệuquả nhất

Đối với Công ty Cổ,Phần Thương,Mại Công Nghệ,Thông Tin Di Động cũng làdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ thông,tin động thì việc hoạch định để cóchiến lược,marketing đúng đắn là,vô cùng quan trọng Một chiến lược marketing tốt gópphần làm sản phẩm phát,triển, tạo ra lợi thế cạnh tranh cũng như đem lại hiệu quả chocông ty Trước những yêu cầu mới của thị trường đòi hỏi các doanh,nghiệp cần hoànthiện và phát triển hơn nữa các chiến lược marketing của mình Chính vì vậy em lựachọn đề tài “ Hoàn thiện chất,lượng họat động truyền thông marketing cho dịch vụ SMSBrand Name của công ty Cổ Phần Thương Mại,Công nghệ,Thông Tin Di Động tại thịtrường Hà Nội ” làm đề tài nghiên cứu cho khóa,luận tốt nghiệp của mình

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu về Hoàn thiện chất lượng họat động truyềnthông marketing cho dịch vụ SMS Brand Name của công ty Cổ Phần Thương Mại Côngnghệ Thông Tin Di Động tại thị trường Hà Nội tác giả có tìm đọc và tham khảo một sốtài liệu liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu, bao gồm :

Tài liệu trong nước :

- Khóa luận tốt nghiệp “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện, phát triển hoạt độngtruyền thông Marketing tại Công Ty Cổ Phần,Kiến Trúc Miền Bắc” Tác giả Lê XuânĐịnh, Trường Đại học,Văn Hóa, 2016 Tác giả đưa,đưa ra và phân tích các thực trạnghoạt động truyền thông,marketing tại Công Ty,Cổ Phần,Kiến Trúc Miền,Bắc, từ đó đưa

ra những giải pháp hoàn,thiện hoạt,động,truyền,thông marketing cho công ty

- Khóa luận tốt nghiệp “Phát triển truyền thông thương hiệu của ngân hàng TMCPNgoại Thương” tác giả Nguyễn Thị Mai Hương,trường Đại học Thương Mại năm 2018

Truyền thông thương,hiệu là vấn đề cần,được nghiên cứu,và phát triển Tác giả đã cónhững phân tích cụ thể về hoạt động truyền thông thương hiệu của ngân hàng TMCP

Trang 8

Ngoại Thương Để từ đó phát,hiện,và đưa ra những,giải pháp,nhằm phát triển truyềnthông thương hiệu của ngân hàng TMCP Ngoại Thương.

- Khóa luận tốt,nghiệp “Nâng cao chất lượng,hoạt động tuyền thông trên mạnginternet của công ty Cổ,phần viễn thông Tuổi Trẻ”, tác giả Phạm Như Ngọc năm 2014trường Đại học Thương Mại Tác giả đã phân,tích đánh giá được chất lượng hoạt độngtruyền thông của công,ty Cổ phần viễn thông,Tuổi Trẻ trên mạng internet để từ đó tìm ragiải pháp nhằm nâng cao chất,lượng hoạt động truyền thông,qua internet của công ty

- Khóa luận tốt nghiệp “Truyền thông,marketing sản phẩm bánh kẹo của công ty

Cổ Phần Tràng An” - Tác giả Nguyễn Thị Tuyến,- Trường Đại,học Thương mại, 2017

Tác giả đã phân tích thưc,trạng vấn,đề truyền thông marketing của công ty Cổ PhầnBánh Kẹo Tràng An đồng thời,phân tích những yếu tố,ảnh,hưởng đến vấn,đề truyềnthông marketing và chỉ ra,những thành công và,hạn chế của doanh nghiệp Từ đó đểxuất những giải,pháp để hoàn thiện chất lượng truyền thông sản phẩm hiệu quả hơn

Từ những công trình nghiên cứu trên làm,cơ sở hoàn thiện đề tài “Hoàn thiện chấtlượng họat động truyền thông marketing cho dịch vụ SMS Brand,Name của công ty CổPhần Thương Mại Công,nghệ Thông Tin Di Động tại thị trường Hà Nội”

3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của đề tài là đề xuất những,giải pháp có căn cứ khoa học để hoànthiện chất lượng họat động,truyền thông,marketing cho dịch,vụ SMS Brand Name củacông ty Cổ Phần Thương Mại Công,nghệ Thông,Tin Di Động tại thị trường Hà Nội

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, các nhiệm vụ nghiên cứu mà đề tài phải hoànthành bao gồm:

-Hệ thống hóa một số vấn đề lý,luận về chất lượng hoạt động truyền thông

-Hoàn thiện chất lượng truyền thông marketing

-Thực trạng hoạt động truyền thông marketing tại công ty Cổ,Phần,Thương MạiCông nghệ,Thông,Tin Di,Động và đưa,ra giải pháp,hoàn thiện,chất lượng,hoạt độngtruyền thông cho công ty

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính của khóa luận là : Chất lượng hoạt động truyền thôngmarrketing tại công ty Cổ Phần Thương Mại Công nghệ Thông Tin Di Động

Phạm vi nghiên cứu : Công ty có hoạt động kinh doanh trên địa bàn cả nước vànhiều lĩnh vực khác nhau nhưng em chọn thị trường Hà Nội làm phạm vi nghiên cứucủa mình đối với dịch vị SMS Brand Name

Thời gian : Dữ liệu thứ cấp được thu thập 2016-2018

Trang 9

Định hướng giải pháp tới 2025 tầm nhìn 2030

5 Phương pháp nghiên cứu 5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

5.1.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp thu thập được,chủ yếu từ bên,trong và bên ngoài doanh nghiệp:

Bên,trong,doanh nghiệp: báo cáo tình hình kinh doanh của các phòng ban, báo cáocuối năm của công ty từ năm 2016-2018, các số liệu thống kê từ phòng kế toán-tàichính

Bên ngoài doanh nghiệp: các báo cáo, công,trình nghiên cứu có liên quan tớidoanh nghiệp kinh doanh và chủ đề của khóa luận

5.1.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp

Phỏng vấn phó giám đốc Phạm Thị Mai Hương về,những,vấn đề cơ bản của hoạtđộng truyền,thông marketing,tại công ty

Phỏng vấn chị Nguyễn Thị Tuyết Mai – phòng kinh doanh về thực trạng kinhdoanh của công ty cũng như thực trạng hoạt động truyền thông cho dịch vụ SMS BrandName

Phát phiếu điều tra 50 phiếu điều tra về sự biết đến cũng như khách,hàng đã sửdụng,dịch,vụ SMS Brand Name của công ty tại Hà Nội

Quan sát tại công ty cũng như phòng kinh doanh về hoạt động truyền thông, hoạtđộng kinh doanh cũng như các hạn chế cơ bản của công ty

5.2 Phân tích dữ liệu

Từ dữ liệu thứ cấp và sơ cấp bằng phương pháp tổng hợp hóa, so sánh, phân tích

đê rút ra kết luận nghiên cứu

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp Chương 1 : Một số vấn đề lý luận về chất lượng họat động truyền thông marketing

dịch vụ tại công ty kinh doanh

Chương 2 : Thực trạng chất lượng hoạt động truyền thông marketing của,dịch vịdịch vụ SMS Brand Name của công ty Cổ Phần Thương Mại,Công nghệ,Thông Tin DiĐộng tại thị trường Hà Nội

Chương 3 : Giải pháp hoàn thiện chất lượng,họat động truyền,thông marketing

cho dịch vụ SMS Brand Name của,công ty Cổ Phần,Thương Mại Công nghệ Thông Tin

Di Động tại thị trường Hà Nội

CHƯƠNG 1

Trang 10

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY KINH DOANH

1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện chất lượng và hoạt động truyền thông marketing dịch vụ tại công ty kinh doanh

1.1.1Một số khái niệm và thuật ngữ Chất lượng

Chất lượng là,thuật ngữ,rất quen thuộc và được sử dụng rất phổ biến trong đờisống hàng ngày không những của các nhà,sản xuất, kinh doanh, người tiêu dùng, kháchhàng mà còn của toàn xã hội Với góc nhìn nhận khác nhau, cách tiếp cận và mục tiêutheo đuổi khác,nhau, chất lượng cũng được khái niệm rất khác nhau Theo cơ chế điềuhành quản lý kinh tế,vĩ mô khác nhau, chất lượng cũng được nhìn nhận và xem xét dựatrên các quan điểm khác nhau

Chất lượng là thuật ngữ,rất quen thuộc và được sử dụng rất phổ biến trong đời sống hàng ngày không,những của các nhà,sản xuất, kinh doanh, người tiêu dùng, khách hàng

mà còn của toàn xã hội Với góc nhìn nhận,khác nhau, cách,tiếp cận,và mục tiêu theo đuổi khác nhau, chất lượng,cũng được khái niệm,rất khác nhau Theo cơ chế điều hành quản lý kinh tế vĩ mô khác nhau, chất lượng cũng được nhìn nhận và xem xét dựa trên các quan điểm khác nhau

Theo quan điểm xuất,phát từ nhà sản xuất: “Chất,lượng,là sự đảm,bảo đạt được

và duy trì một tập hợp các,tiêu chuẩn, quy,cách hoặc yêu,cầu đã,được đặt ra,từ trước”

Một sản,phẩm, hàng,hóa chất,lượng là,phải đáp ứng,được các quy,cách, tiêu chuẩn đưa

ra, nhà sản xuất phải làm,thế nào,để,phục vụ, thỏa,mãn nhu cầu của khách hàng

Theo quan điểm,xuất phát từ,người,tiêu dùng: “Chất lượng,là sự,phù hợp,vớimục,đích sử,dụng hay sự,thỏa mãn,khách hàng” Ở khía,cạnh này, chất,lượng phụ,thuộcvào nhận thức, sự hài lòng,cuả khách hàng,về sản phẩm, dịch,vụ mà họ sử dụng có đápứng được nhu cầu của họ

Theo định nghĩa từ Tổ,chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO 9000:2000): “Chấtlượng là mức độ mà một tập hợp các,tính chất,đặc trưng,của thực thể có khả năng thỏamãn những nhu,cầu,đã nêu ra hay,tiềm ẩn” Đây là một quan,điểm,chất,lượng mới mẻhơn, chất lượng,thể hiện,mức,độ đạt,được các,tiêu chuẩn sản phẩm,thỏa mãn sự mongđợi của khách,hàng cả nhu cầu bộc,lộ và nhu cầu,tiềm ẩn

Từ những quan điểm trên,có thể tổng quát khái,niệm chất lượng: “Chất lượng,làtổng hợp,những chỉ tiêu, đặc,trưng của sản phẩm,thể hiện,mức độ thỏa mãn nhu cầutrong điều,kiện tiêu dùng xác định”

Quản trị chất lượng

Trang 11

Có nhiều khái niệm khác nhau về quản trị chất lượng Tùy theo cách tiếp cậnkhác nhau cũng như quan điểm chất lượng khác nhau cũng như khu vực thị trường khácnhau mà có cách khái niệm,khác nhau về quản trị chất lượng.

Theo tiêu chuẩn Tiêu chuẩn quốc gia Liên Xô cũ- GOST (ГОСТ) 15467- 70 thì:

“Quản trị chất lượn,là việc xây dựng, đảm bảo,và duy trì mức,chất lượng tất yếu trong thiết kế, chế tạo, lưu,thông và , tiêu dùng” (Đỗ Thị Ngọc (2015), trang 53)

Theo Corsby, một,trong những,chuyên gia,hàng đầu về quản,lý chất,lượng cho rằng:

“Chất,lượng là,sự phù hợp với,yêu cầu”

Theo giáo sư Juran – Nhà thống kê học, chuyên gia hàng đầu về quản lý chất lượng cho

rằng: “ Chât lượng là sự phù hợp của sản phẩm đối với nhu cầu của người tiếu dùng”

Theo giáo sư Ishikawa – một chuyên gia quả lý chất lượng hàng đầu của Nhật Bản cho

rằng: “Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất”.

Truyền thông marketing

TheoPhilipKotler,truyền,thông,marketing,là,các,hoạt,động,truyền,thông,tin,một,cách,gián tiếp hay,trực tiếp,về,sản,phẩm và,bản thân,doanh nghiệp tới khách hàngnhằm,thuyết,phục,họ,tin,tưởng,vào,doanh,nghiệp,cũng,như,sản,phẩm

Marketing dịch vụ

Marketing dịch vụ là sự phát triển lý thuyết chung của Marketing và lĩnh vực dịch

vụ Dịch vụ lại rất biến động và đa dạng với nhiều ngành khác biệt nhau Vì thế cho tớinay về học thuật chưa có định nghĩa nào khái quát được đầy đủ về Marketing dịch vụ

Philip Kotler đã nêu rằng: “ Marketing dịch vụ đòi hỏi các giải pháp nâng cao chấtlượng, năng suất sản phẩm, dịch vụ, tác động nhằm thay đổi cầu vào việc định giá cũngnhư phân phối cổ động” (Theo sách Marketing dịch vụ (tr8) – NXB Đại học Kinh TếQuốc Dân 2018,chủ biên Phan Thị Huyền)

1.1.2Ý nghĩa, tầm quan trọng của hoạt động truyền thông marketing dịch vụ tại công ty kinh doanh

Truyền thông,marketing,là công,cụ hữu hiệu,trong việc chiếm,ĩnh thị trường vàtăng tính cạnh tranh,của,hàng hoá, dịch,vụ,của các,doanh nghiệp,trên,thị trường Thôngqua hoạt động,truyền,thông,marketing,các,doanh,nghiệp,tiếp cận được với thị,trườngtiềm năng những, thông,tin cần thiết, những,dịch,vụ ưu đãi,để tiếp tục chinh phục kháchhàng của doanh nghiệp và lôi kéo,khách,hàng,của đối thủ cạnh tranh Các hoạt độngtruyền thông marketing sẽ tạo,ra hình ảnh,đẹp về,doanh nghiệp trước con mắt kháchhàng, lợi thế,cạnh,tranh,của doanh nghiệp,nhờ,đó mà hoạt động kinh doanh khôngngừng tăng lên Hoạt động,truyền,thông,marketing,là cầu nối,giữa khách,hàng và doanhnghiệp, thông qua,hoạt động,này,các,doanh,nghiệp,sẽ có điều,kiện để,nhìn nhận ưunhược điểm của hàng hóa, dịch vụ của,doanh,nghiệp Từ đó,doanh nghiệp có cơ sở để ra

Trang 12

quyết định kịp thời, phù hợp Truyền,thông marketing,làm cho,bán hàng,trở nên dễ dànghơn và năng động hơn, đưa hàng vào,kênh,phân phối một cách,hợp lý, kích thích hiệuquả,của lực lượng,bán hàng Đồng,thời, ,là công cụ hữu,hiệu,giúp,cho,cung và cầu gặpnhau, nhờ,hiệu quả của truyền,thông, kích thích,người tiêu dùng mua sản phẩm củadoanh,nghiệp.

Thông qua hoạt,động truyền,thông marketing,doanh nghiệp không chỉ thúc đẩybán được nhiều hàng hoá mà còn góp phần,thay,đổi cơ cấu tiêu dùng, ,hướng thị hiếucủa khách hàng đến sản phẩm,dịch,vụ của doanh nghiệp

1.1.3 Yêu cầu, sự cần thiết phải liên tục hoàn thiện chất lượng hoạt động truyền thông marketing dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty kinh doanh

Sự phát triển kinh tế trong thời kỳ hội nhập và cạnh tranh đòi hỏi mọi tổ chức sảnxuất, kinh doanh phải quan tâm đến chất lượng, trong đó tập trung vào ba vấn đề cốt lõi,

đó là chất lượng sản phẩm, dịch vụ, chi phí thỏa mãn các nhu cầu của người tiêu dùng

Doanh nghiệp giải quyết tốt bài toán về chất lượng hoạt động truyền thông sẽ tiếtkiệm khoản chi phí, ngân sách trong hoạt động truyền thông khi những thông điệptruyền thôn truyền tới người tiêu dùng một cách hiệu quả Đây là chìa khóa góp phầnphát triển doanh nghiệp môt cách bền vững, giúp doanh nghiệp chiếm được thị phần, tạolợi thế cạnh tranh đối với các doanh nghiệp khác

Trong bất kỳ nền kinh tế cạnh,tranh nào, nếu một doanh nghiệp muốn đứng vững

và phát triển trên thị trường thì việc liên tục cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm vàdịch vụ đồng thời giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm là điều tất yếu phải quan tâm

Hoàn thiện chất lượng không chỉ nhằm đảm bảo,chất lượng dịch vụ mà còn là cách thứcquản lý toàn bộ một công cuộc kinh doanh có chất lượng và hiệu quả Cùng với sự pháttriển của kinh tế - xã hội, những quan điểm, nhận thức và các phương thức cũng như các

mô hình, yêu,cầu hoàn thiện chất lượng dịch vụ càng,được mở rộng và phát triển Cácnội dung và vấn đề cần giải quyết trong lĩnh vực chất lượng dịch vụ ngày càng đa dạng,phong phú

Xã hội ngày càng phát triển, môi trương kinh doanh thay đổi, yêu cầu của kháchhàng đối với sản phẩm, dịch vụ,ngày càng cao đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm đếnchất lượng sản phẩm dịch vụ của công ty để có thể đáp ứng được nhu cầu của kháchhàng

Trong thời nền kỳ,kinh tế mở cửa sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càngtăng cao, để phát triển các hoạt động kinh doanh cũng như đưa sản phẩm đến tay ngườitiêu dùng thì doanh nghiệp cần tạo cho mình lợi thế cạnh tranh nhằm thu hút thị hiếu củakhách hàng, trong đó hoàn thiện,và nâng cao chất lượng hoạt động truyền thôngmarketing cho sản,phẩm dịch vụ là hoạt động không thể thiếu

Trang 13

Việc hoàn thiện chất lượng hoạt động truyền thông marketing dịch vụ sẽ giúp kíchthích khách hàng tiếp tục sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp và lôi kéo khách hàng từđối thủ cạnh tranh tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Trong đó việc việc hoàn thiện hoạt động,marketing dịch vụ nhằm nâng cao hiệuquả kinh doanh đối với doanh,nghiệp là không thể thiếu Vì vậy, cần phải tăng cườngphổ biến cập nhật những kiến thức trong lĩnh vực chất lượng nhằm hoàn thiện chấtlượng hoạt động marketing dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.2 Nội dung, quy trình tổ chức hoạt động truyền thông marketing dịch vụ tại công ty kinh doanh

1.2.1 Nội dung hoạt động truyền thông marketing dịch vụ tại công ty kinh doanh

o Quá trình xây dựng chương trình truyền thông

Để tổ chức quá,trình truyền,thông,có hiệu quả, cần,phải hiểu,được quá trình truyềnthông hoạt động như thế,nào, nắm được những,yếu tố cơ,bản của quá,trình truyền thông

và mối quan hệ của chúng Hai yếu tố cơ bản đại diện cho hoạt động,truyền thông làthông điệp và phương tiện,truyền thông 4 yếu,tố,khác tiêu,biểu cho,chức năng truyềnthông là mã,hóa, giải,mã,,đáp ứng và phản,hồi Mối quan hệ,trong quá trình truyền thôngđược diễn ra theo sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 1.1 Qúa trình truyền thông

- Người gửi: Là khách hàng mục tiêu mà công ty hướng tới

Trang 14

- Mã hóa: Là tiến trình,chuyển ý,tưởng,và thông tin,thành hình thức có biểu tượng.

Ví dụ, biến thông,tin thành,lời nói, chữ viết, ,hình ảnh,để khách hàng,tiềm năng có thểnhận biết được

- Thông điệp: Là tập,hợp thông điệp mà chủ thể,truyền đi Tùy từng hình,thứctruyền thông mà nội,dung,thông điệp có,sự khác,nhau

- Phương tiện truyền thông: Phương,tiện,truyền tin là các phương tiện thông tin đạichúng như báo,chí, truyền hình, phát thanh hoặc là các,phương,tiện,truyền tin độc lậpnhư là thư trực tiếp

- Giải mã: Là tiến trình theo đó,người nhận,xử,lý,thông điệp từ các,phương tiệntruyền tải để nhận tin,và,tìm,hiểu,ý,tưởng,của,chủ thể,theo mức,độ hiểu biết,riêng củatừng người

- Người nhận: Là đối tượng,nhận tin, nhận,thông điệp do,chủ thể,gửi tới, đó,làkhách hàng,mục tiêu,của,Công ty

- Phản ứng đáp lại: Là tập,hợp,những,phản,ứng,mà,người,nhận có được sau khitiếp nhận và xử lý,thông,điệp

- Phản hồi: Là một phần của,phản ứng đáp lại,của người nhận tin được truyền lạicho doanh nghiệp Thông tin phản,hồi có thể,là,tích,cực hoặc tiêu cực Một,chương trìnhtruyền thông hiệu quả,thường có những phản hồi tích cực về chủ thể

- Nhiễu: Là tình trạng,biến,lệch thông tin ngoài dự kiến của doanh nghiệp do,tronghoạt động truyền tin xảy ra những biến động sự cố khiến thông tin được đưa đến ngườinhận tin không còn được chính xác

1.2.2 Quy trình tổ chức hoạt động truyền thông marketing dịch vụ tại công ty kinh doanh

Để tổ chức, phát triển hoạt động truyền thông một cách toàn diện những ngườitruyền thông phải thực hiện qua các bước:

1 Xác định công chúng mục tiêu

Doanh nghiệp,khi tiến hành,hoạt động xúc,tiến khuếch trương phải xác định rõngười nhận tin của mình là ai, đó là,công chúng mục tiêu,của công ty Công,chúng mụctiêu có thể là người mua,tiềm,ẩn đối với,các sản phẩm của Công ty, người,sử dụng hiệntại, người thông qua,quyết định hay những,người,có,ảnh hưởng Công chúng là người sẽquyết định mục tiêu truyền thông của doanh nghiệp cũng như là người đánh giá các hoạtđộng truyền thông của doanh nghiệp

2 Xác định trạng thái người nhận tin

Người truyền thông,marketing,phải quyết định,về phản ứng mong muốn của côngchúng mục tiêu mà doanh nghiệp hướng tới Mọi hoạt động truyền thông của,doanhnghiệp,đều mong muốn phản ứng đáp lại cuối cùng của khách hàng là mua hàng và hàilòngvề sản phẩm dịch vụ mà họ sử dụng Người làm marketing cần xác định thu thập

Trang 15

thông tin đánh giá, cảm nhận của người nhận tin để triển khai những chiến dịch truyềnthông cho phù hợp.

Kênh truyền thông trực tiếp: Đòi hỏi đội ngũ nhân viên phải nắm chắc được cácthông tin mà khách hàng cần về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Khách hàng đã sửdụng dịch vụ sản phẩm của doanh nghiệp cần có những chính sách hợp lý giúp giữ chânkhách hàng và phát triển tập khách hàng mục tiêu từ những tập khách hàng thân thiết

Kênh truyền thông gián,tiếp: Là những kênh truyền thông giúp truyền tin tới kháchhàng Các phương tiện này cần phải thường xuyên kiểm tra chất lượng thay đổi để phùhợp với sự thay đổi của thị trường cũng như nhu cầu, sở thích của khách hàng

3 Lựa chọn và Thiết kế thông điệp

Sau khi xác định được nhu cầu mong muốn của người nhận tin cần tiến hành thiết

kế, lựa chọn thông điệp truyền thông cho phù hợp Thông điệp truyền thông là thông tinđầu tiên của doanh nghiệp khi tiếp cận tới khách hàng vì thế thông điệp truyền thông cầnphải thực sự thu hút, ngắn gọn giúp khách hàng đễ nhớ và dễ đi vào tâm trí khách hàng,tạo sự tò mò tìm hiểu của khách hàng từ đó dẫn dế quyết định sử dụng sản phẩm, dịch

vụ của doanh nghiệp Thông điệp truyền thông cần được cân nhắc kỹ lưỡng trước khiđưa và triển khia vì nó có thể quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp Cấu trúcthông điệp cũng cần phải chú ý Cấu trúc thông điệp phải logic và hợp lý nhằm tăngcường sự nhận thức và tính hấp dẫn về nội,dung đối với người nhận tin Tuy nhiênthông điệp không phải là một cấu trúc truyền thông cố định mà ngược lại đó là cấu trúcbiến đổi trong một mức độ nào đó Tuy nhiên sự biến đổi này trong phạm vi duy trì ýtưởng về thiết kế thông điệp của người phát tin Người nhận tin tiếp nhận thông điệp đếnđâu lại phụ thuộc vào trình độ nhận thức của họ

4 Lựa chọn nguồn tin đáng tin cậy.

Hiệu quả của truyền thông,không,những phụ thuộc vào,việc sang tạo thông diệp,vào kênh truyền thông, vào,người,nhận tin mà,còn,phụ thuộc vào thuộc tính của nguồnphát tin nữa Nguồn tin có độ,tin cậy cao sẽ tăng cường tính,thuyết phục… Có 3,yếu tốlàm tăng độ tin cậy của,nguồn là: tính chuyên,môn, sự tín nhiệm và tính,khả ái

1.1 Đặc điểm và tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động truyền thông marketing du lịch tại công ty kinh doanh

1.1.1 Đặc điểm chất lượng truyền thông marketing tại công ty kinh doanh

Đối với lĩnh vực dịch,vụ, đặc biệt,là các,dịch vụ tiếp,xúc cao, khách hàng tham giatrực tiếp vào quá trình sản xuất, chiến,lược truyền,thông,marketing có phạm vi hoạtđộng rộng hơn so với lĩnh vực sản,xuất Các nhân,viên,khai,thác ở tuyến đầu,là nhữngkênh truyền thông rất có hiệu,quả Địa điểm,phục,vụ,cũng,là một,kênh truyềnthông,quan trọng Đây được gọi là ‘‘kênh truyền thông,sản xuất’’ Một đặc,trưng quantrọng,khác nữa cần quan tâm là dịch vụ đang ở giai,đoạn nào của chu kỳ,sống của nó Ở

Trang 16

giai đoạn đầu tiên của chu kỳ sống, khi mục,tiêu chủ yếu,là,tăng,sự nhận,biết,của kháchhàng về dịch vụ mới thì quảng cáo và quan hệ với,công chúng,là các,kênhtruyền,thông,quan trọng nhất Kích thích,tiêu,thụ có,thể được,dùng,để kích thíchkhách,hàng dùng thử, và trong một số trường hợp bán hàng cá nhân,để mở rộng khảnăng tiếp cận,thị trường Trong giai đoạn tăng trưởng của dịch vụ, việc,sử,dụngcác,kênh,truyền,thông xuất phát từ nhà sản xuất thường giảm,xuống Lý do,là cácthông,điệp truyền miệng,từ các khách hàng quen có vai trò truyền thông,tích cực Tuynhiên,,cạnh tranh cũng bắt đầu xuất hiện trong giai đoạn này và tiếp tục gia,tăng ở cácgiai,đoạn sau, do vậy cũng cần phải tăng,cường các hoạt động quảng,cáo,và kích thíchtiêu,thụ,cùng với sự gia tăng của cạnh tranh Cuối cùng, vào giai,đoạn suy,thoái,quảngcáo và kích thích,tiêu thụ phải giảm xuống, mặc dầu các hoạt động kích thích tiêuthụ,vẫn có tác dụng Do đặc tính,không tách rời giữa quá trình sản xuất,và,tiêu,thụ dịch

vụ, khách,hàng,tham gia trực tiếp vào các cuộc giao,tiếp với người cung cấp dịch vụ

Trong,các,cuộc gặp gỡ này, nhà cung cấp dịch vụ có cơ hội truyền thông,với,kháchhàng

1.1.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động truyền thông marketing dịch vụ tại công ty kinh doanh

Sau khi thực hiện hoạt động truyền thông marketing, để đánh giá chất lượng hoạtđộng truyền thông có hiệu quả hay không thì thông qua hai tiêu chí chủ yếu là: tiêu chíđịnh lượng, tiêu chí định tính

Tiêu chí định tính

Mức độ nhận biết sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu

Đề cập đến mức độ mà,khách hàng,có thể,nhớ đến hoặc nhận diện một sản phẩm,dịch vụ , thương hiệu Mức độ nhận,biết thương hiệu,mà vấn đề rất quan trọng đối vớimỗi công ty kinh doanh Khi nghiên cứu hành,vi người tiêu dùng doanh nghiệp phải làmsao giúp khách hàng có thể dễ,dàng nhận diện hay nhớ tới thương hiệu của mình Khảnăng người tiêu dùng có,thể nhận,biết và gợi,nhớ về một,thương hiệu,là một,trong nhữngyếu tố hàng đầu dẫn đến quyết định sử dụng sản phẩm, dịch vụ Mức độ nhận biếtthương hiệu được đo,lường bằng sự nhận dạng thương hiệu của người tiêu dùng khi đãnêu ra các thuộc tính, đặc điểm, sản phẩm, thông điệp, logo, slogan

Mức độ nhận biết của chiến dịch truyền thông

Để lên kế,hoạch,cũng như,phát triển một,chiến lược,truyền thông marketing hiệuquả, người làm truyền thông,phải thực,hiện các bước,chủ yếu sau:

o Định dạng,công,chúng mục,tiêu

o Xác,định mục tiêu,truyền,thông

o Thiết,kế,thông điệp

Trang 17

o Lựa,chọn kênh truyền thông

o Xác,định ngân,sách

o Quyết,định về hệ thống truyền,thông

o Đánh,giá kết quả truyền,thôngMức độn nhận biết của chiến dịch truyền thông được thể hiện qua sự truyền tảithông điệp truyền,thông của doanh,nghiệp,kinh doanh,đến với khách,hàng, để,họ biếtđến, tìm hiểu và quyết định sử dụng sản phẩm dịch vụ

Mức độ nhớ và hiểu về thông điệp truyền thông

Thông điệp,truyền thông,là lời giải,đáp mà các,nhà làm truyền thông muốn đemđến cho khách hàng để khách hàng hiểu hơn về sản phẩm cũng như,thương hiệu củadoang nghiệp Đồng thời,nó là sự gắn,kết giữa sản phẩm, thông điệp và sự hữu ích, côngdụng khi khách sử dụng,sản,phẩm dịch vụ của doanh nghiệp Mức độ nhớ đến thôngđiệp truyền thông,là khả năng mà khách hàng,ghi nhớ thông điệp mà doanh nghiệpmuốn truyền tải đến khách,hàng, là mức độ,hiểu về nội dung của thông điệp Một thôngđiệp truyền thông hiệu quả sẽ giúp khách hàng dễ dàng nhận diện thương hiệu và hiểuđược nội dung thông điệp mà doanh nghiệp muốn truyền tải

Sự tác động của chiến dịch về nhận thức và tình cảm đối với sản phẩm, dịch vụ và thương hiệu của công ty

Là sự tác động,của chiến dịch,truyền thông đối với nhận thức của người,tiêu dùng

về sản phẩm dịch vụ,cũng như về thương,hiệu của doanh nghiệp từ khi xuất hiện trên thịtrường đến khi xây dựng được thương hiệu trên thị trường

Chiến,dịch truyền,thông marketing,sẽ tác động đến người tiêu dùng về nhận thứccũng như lòng tin,về sản,phẩm dịch,vụ của doanh nghiệp Cảm nhận,của khách hàng làtin tưởng hay,ghét bỏ sản,phẩm,dịch vụ, thương hiệu, giới thiệu hoặc nói xấu về sảnphẩm dịch vụ, thương hiệu của doanh nghiệp

Sự tác động về hành vi của khách hàng mục tiêu

o Tỷ lệ khách hàng,sử dụng,sản phẩm,dịch vụ của doanh nghiệp

o Tỷ lệ khách hàng tin tưởng,và giới,thiệu thương,hiệu cho người khác

o Ý kiến đóng góp của khách hàng,về hoạt,động truyền thông marketingChi phí truyền thông,dành cho hoạt động,marketing,chiếm phần lớn chi phí truyềnthông, do đó việc đánh giá hiệu,quả hoạt động truyền thông marketing sẽ,giúp doanhnghiệp tiết kiệm được chi,phí, phát triển, xây dựng chiến dịch truyền thông marketinghiệu quả

Tiêu chí định lượng

Các yếu tố định lượng được thể hiện thông qua các chỉ số như: Tần suất quảngcáo; phạm vi quảng cáo; cường độ tác động

Trang 18

Mối quan hệ giữa các thông số trên được tính đến trong tổng số lần tiếp xúc và sốlần tiếp xúc có trọng số Điểm đánh giá kết hợp phạm vi và tần suất được gọi là điểmđánh giá chính (Gross rating point – GRP = Phạm vi trung bình x Tần suất quảng cáo).

Dựa trên GRP, ta tính toán ảnh hưởng của phương tiện truyền thông theo côngthức tính chi phí cho mỗi điểm (cost per point – CPP)

CPT = MC

C 1000

Trong đó: MC – Chi phí cho phương tiện truyền thông (media cost)

C – Số lượng được phát hành (Circulation)

1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động truyền thông dịch vụ tại công ty kinh doanh

1.4.1 Nhóm yếu tố bên trong

• Bản chất của sản phẩm, dịch vụ Giá trị đơn vị: Các sản phẩm, dịch,vụ giá trị thấp,khi nhằm,vào thị,trường mục tiêunào thì sử dụng phương tiện,truyền,thong marketing,cho phù hợp

Tính cá biệt của sản phẩm, dịch vụ: Quảng cáo phù hợp với,các sản,phẩm, dịch,vụ

và đúng đối tượng

Các dịch vụ trước và,sau bán,hàng: Các,dịch vụ này,càng,nhiều thì càng phù hợpvới bán hàng trực tiếp, vì chỉ,bán hàng trực,tiếp mới có thể cung cấp được các dịch vụđầy đủ cho khách hàng

Trang 19

• Các giai đoạn của chu kỳ sống Tuỳ thuộc vào giai,đoạn của chu,kỳ sống mà,lựa,chọn,các thành tố của xúc tiếnhỗn hợp - promotion mix Trong,những,giai,đoạn khác,nhau của,chu kỳ,sống của sảnphẩm, dịch vụ Trong giai,đoạn triển,khai sản,phẩm, dịch,vụ thì,quảng,cáo và truyềnthông,có,chi phí cao nhất, sau,đó,đến kích,thích tiêu,thụ nhằm kích,thích dùng thử vàbán hàng cá nhân để chiếm lĩnh địa bàn,phân phối Trong giai,đoạn tăng trưởng, tất cảcác công cụ truyền thông đều có thể giảm hiệu quả, ,và truyền,thông kiểu,truyền miệngcủa các khách hàng hài lòng,có thể,phát huy,hiệu quả Trong giai đoạn,bão hòa, quảngcáo và bán hàng cá nhân có hiệu quả,tăng lên Trong giai đoạn suy,thoái, kích thích tiêuthụ có tác dụng mạnh, trong kế khi đó quảng cáo và tuyên,truyền có hiệu quả giảm đi.

Nhân viên bán hàng chỉ,thu hút được sự chú,ý thấp nhất,của khách hàng Các,giai đoạncủa chu kỳ Chiến,lược xúc tiến sống

 Khách hàng :Khách hàng của doang nghiệp chủ yếu là khách hàng tổ chức và một phần nhỏkhách hàng cá nhân Công ty đang triển khai mở rộng các sản phẩm hướng tới kháchhàng cá nhân và tiếp tục phát triển, hoàn thiện các sản phẩm dành cho tổ chức

 Trung gian marketing : Trung gian cung ứng dịch vụ : Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ vàTruyền thông

Trung gian tài chính: Techcombank, Vietcombank, BIDV, Vietinbank, Agribank,Saccombank

 Nhà cung ứng : Công ty luôn cố,gắng chủ, động trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ củachính công ty Do đó mức độ phụ thuộc về sản phẩm, dịch,vụ được giảm Việc tự cungcấp một số sản phẩm dịch vụ của công ty dẫn đến,chi phí đầu tư giảm, tăng lợi nhuậndoanh nghiệp nhờ việc bán sản phẩm Công ty có nhiều nhà cung,ứng khác,nhau baogồm các doanh,nghiệp viễn thông,như Vinaphone, MobiFone, Sfone, Viettel, Beeline vàcác doanh nghiệp cung ứng các dịch vụ , giải,pháp marketing,như Công ty Cổ phần Đầu

tư Phát triển Công nghệ,và Truyền,thông, VMG MEDIA GROUP, Software TechnologyCenter INCOM Communications

 Đối thủ cạnh tranh :Một số công ty hoạt động cùng lĩnh vực như Công ty Cổ phần Truyền thông LạcHồng, Công ty Truyền thông Gia Lộc, Công ty Cổ phần Truyền thông và Thương MạiHTC…Do hoạt động trong,lĩnh vực,truyền thông,và kinh,doanh,dịch vụ nên mức độcạnh tranh ngày càng cao Đòi hỏi các doanh nghiệp,phải,không ngừng làm mới mìnhbằng những sản phẩm, dịch vụ mới đáp ứng,nhu,cầu của khách hàng Công ty Cổ Phần

Trang 20

Thương Mại Công,Nghệ Thông,Tin Di Động là một trong những công ty đi đầu tronglĩnh vực truyền thông di động cùng với sự hợp tác với các nhà cung cấp lớn đáng tin cậy

đã làm tăng vị thế cạnh tranh của công ty

 Công chúng :

- Giới tài chính : Công ty Cổ Phần Thương,Mại Công,Nghệ Thông Tin Di Động đãdành được thiện cảm cũng như,sự tin,tưởng của,các ngân hàng, các,công ty đầu tư, cáccông ty đối tác,cung cấp dịch vụ, báo,cáo kết quả hằng năm của công ty khẳng định sự

ổn định về tài chính của mình

- Công chúng trực tiếp : Các,phương,tiện truyền,thông qua,internet đã giúp công tyquảng bá hình ảnh của công ty,cũng như,sản phẩm đến với người tiêu dùng tuy nhiêncông ty chưa triển khai được nhiều,hoạt động truyền,thông như,quảng cáo trên truyềnhình hay báo trí do,chưa đủ chi phí thực hiện

1.4.2 Nhóm yếu tố bên ngoài

• Môi trường chính trị - pháp luậtNhững sự kiện trong,môi trường chính,trị có ảnh,hưởng mạnh,mẽ đến những,quyếtđịnh truyền,thông marketing Môi trường gồm các điều luật, các cơ quan Nhà nước, cácnhóm xã hội có uy tín ảnh hưởng đến các tổ chức kinh,doanh, hạn,chế họ,trong khuônkhổ điều luật Luật pháp,điều tiết,hoạt động,kinh doanh, nó có thể khuyến khích hay hạnchế hoạt động kinh doanh của các,doanh,nghiệp thông qua: Sự ổn,định,chính trị, ngoạigiao của thể chế,luật pháp

• Môi trường văn hóa - xã hộiNhân khẩu,học là,môn khoa,học nghiên,cứu dân,cư theo,quan điểm đặc điểm dân

số và mật độ… Người,làm marketing,rất quan tâm,tới yếu tố,nhân,khẩu học, bởi vì thịtrường là do,con người,hợp lại,mà thành Những,xu thế,nhân khẩu học quan trọng đangđược quan tâm đến,như: sự gia tăng,dân số, nhóm,tuổi, sự di chuyển dân cư, trình độhọc vấn, phong tục tập quán Những điều,này ảnh,hưởng,đến chiến,lược truyền thông sẽphải thiết kế,và triển,khai,một,cách phù hợp,với môi trường,dân cư Mỗi,vùng,quốc gia,lãnh thổ, khu vực,đều,có những giá trị,văn hóa,và,các yếu,tố xã hội đặc trưng và nhữngyếu tố này là đặc điểm,của,người tiêu dùng,tại các khu vực,đó

• Môi trường cạnh tranh Mọi công ty đều,có,nhiều đối,thủ cạnh,tranh,khác,nhau Môi trường cạnh tranhcũng sẽ thúc đẩy,các,đơn,vị kinh,doanh,nghiên cứu và thay đổi chiến lược truyền thôngmarketing Môi trường,cạnh tranh,kích thích,các doanh,nghiệp phải luôn thay đổi vàkhác,biệt trong thiết kế và,triển khai,truyền thông Điều,này sẽ làm,hoàn thiện hơn hoạtđộng truyền thông,marketing của,đơn vị kinh,doanh trong,ngành,viễn thông,nói riêng vàcác,ngành,khác nói,chung

Trang 21

• Thị trường mục tiêu Thị trường mục tiêu,chính,là “khách hàng” của,các,chương trình,truyền thongmarketing Việc lựa chọn phương pháp truyền,thông phụ thuộc vào,thị trường mục tiêu:

Giai đoạn sẵn sàng của,người mua Thị,trường mục,tiêu,có thể ở một,trong sáu giai đoạnsẵn sàng mua Đó là: nhận,biết, hiểu,biết, có thiện cảm, ưa chuộng, ,tin tưởng, hànhđộng mua Các công cụ truyền thông,khác,nhau,có hiệu quả chi phí,khác nhau đối vớicác giai đoạn sẵn sàng mua,khác,nhau Quảng cáo và,tuyên,truyềncó,vai,trò,quan,trọng,ở giai đoạn nhận biết (giai đoạn đầu)

• Công chúng Đặc điểm của công,chúng có,ảnh hưởng,trực,tiếp đến khả,năng,bị thuyết,phục của

họ khi tiếp,nhận,thông tin,marketing, cụ thể là: Những người có học,vấn hay có tri thứccao thường khó bị,thuyết phục,và những người,thiếu tự tin,dễ,bị thuyết phục hơn Phụ

nữ dễ bị thuyết phục,hơn đàn ông Tuy nhiên, phụ nữ,theo,văn hóa,truyền thống dễ bịthuyết phục hơn so vớ phụ nữ,hiện đại Những người,theo chuẩn mực,đám đông dễ bịthuyết phục hơn những người,có,quan,điểm độc,lập Người Việt Nam hay,hành độngtheo tâm lý đám đông,hơn là người ở các quốc,gia khác

Trang 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING CỦA DỊCH VỤ SMS BRAND NAME CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DI ĐỘNG TẠI THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI

2.1 Giới thiệu công ty Cổ Phần Thương Mại Công nghệ Thông Tin Di Động

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Thương Mại Công nghệ Thông Tin Di Động

Công ty Cổ Phần Thương Mại Công Nghệ Thông Tin Di Động thành lập từ năm 2007đăng kí giấy phép kinh doanh công ty cổ phần vào ngày 16/08/2011 Trải qua hơn 7năm hình thành và phát triển, công ty Cổ Phần Thương Mại Công Nghệ Thông Tin DiĐộng đã có những bước phát triển không ngừng trong việc nghiên cứu và cung cấp cácgiải pháp liên quan đến các kênh thông tin trên nền tảng viễn thông như SMS, USSD,Internet cùng tích hợp với các giải pháp chăm sóc khách hàng như One-Loyalty, One-Education, và One-Customer Nhằm tạo hiệu quả tối đa cho việc chăm sóc khách hàng,quảng báo hình ảnh, sản phẩm, dịch vụ cũng như hỗ trợ bán hàng cho các doanh nghiệp

Năm 2016 công ty chú trọng phát triển mảng facebook, hứa hẹn có nhiều tiềm năng từlĩnh vực sôi động này

- Sứ mệnh lịch sử

“Giá trị tới người dùng, giá trị tới doanh nghiệp”

BRING VALUED TO CONSUMER, BRING VALUED TO ENTERPRISE

- Triết lý kinh doanh+ Khách hàng là giá trị cơ bản của bất kỳ doanh nghiệp nào, là lý do duy nhất đểdoanh nghiệp tồn tại và phát triển Chính sách "khách hàng là trung tâm" chỉ lối dẫnđường cho mọi hoạt động của công ty

+ Chúng tôi luôn lắng nghe, phân tích và thấu hiểu nhu cầu của từng khách hàng,

áp dụng kinh nghiệm, kỹ năng, tư duy của mình để giải quyết tối ưu những nhu cầu đó,giúp chủ doanh nghiệp phát triển thương hiệu và tập trung vào các hoạt động kinh doanhcốt lõi của mình Mỗi khách hàng là một viên gạch xây lên giá trị của công ty Địnhhướng phát triển của công ty

- Trọng tâm phát triển + Phát triển các giải pháp giúp doanh nghiệp xây dựng mối quan hệ bền vững giữa

“doanh nghiệp với khách hàng” Dựa trên đầu tư và vận hành các kênh viễn thông tiêntiến, tiện ích và thân thiện với khách nhất (AnyTime, AnyWhere)

- Tên công ty: Công ty Cổ Phần Thương Mại Công Nghệ Thông Tin Di Động

Giấy phép kinh doanh: 0105452701 - ngày cấp: 16/08/2011

Điện thoại: 0438234521 - Fax: 0438234521

Trang 23

Địa chỉ hiện tại : Số 6 ngõ 61 Phạm Tuấn Tài, Cầu Giấy, Hà Nội Websibe : http://www.onesms.vn

Thương hiệu : Onesms

- Logo của công ty

Slogan : Một tin nhắn, đáng giá ngàn lời nói - One message, worth thousandswords

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Công ty

Cơ cấu tổ chức của công ty.

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

Trang 24

- Cơ cấu của công ty theo dạng phòng ban chức năng , đứng đầu là hội đồng quảntrị sau đó là ban giám đốc và cuối cùng là các phòng ban

Cơ cấu tổ chức các phòng ban

+ Phòng Tài Chính – Kế Toán : Gồm 4 nhân viên , kế toán trưởng, thủ quỹ, kếtoán viên

- Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Công ty tham mưu cho Giám đốctrình HĐTV phê duyệt để làm cơ sở thực hiện.Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theoquy định chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạtđộng của Công ty

+ Phòng Kinh Doanh: Gồm 15 thành viên trưởng phòng , phó phòng và các nhânviên

- Lập mục tiêu, kế hoạch bán hàng trình Tổng giám đốc phê duyệt định kỳ và thựchiện tổ chức triển khai bán các sản phẩm & dịch vụ thuộc chức năng nhằm đạt mục tiêu

đã được phê duyệt

- Tìm kiếm và phát triển khách hàng mới thuộc nhóm khách hàng mục tiêu củaCông ty Tìm kiếm khách hàng thực hiện đầu tư, góp vốn liên doanh, liên kết theo kếhoạch và chiến lược phát triển của Công ty

+ Phòng marketing : Gồm 10 thành viên , trưởng phòng , phó phòng và các nhânviên

- Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu của khách hàng

- Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu, khảo sát hành vi ứng xử của kháchhàng tiềm năng

- Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu, phát triển sảnphẩm, hoàn thiện sản phẩm với các thuộc tính mà thị trường mong muốn

+ Phòng Kĩ Thuật : Gồm 12 nhân viên, trưởng phòng , phó phòng và các nhân viên

- Hỗ trợ các công việc liên quan đến thiết kế đồ họa, thiết kế website, mạng nội bộ,domain, hosting, quản lý website nội bộ, email, các vấn đề liên quan đến kỹ thuật

- Quản lý hệ thống mạng nội bộ, phần mềm chuyển giao của công ty Quản lý,đăng ký, gia hạn, khắc phục sự cố, sao lưu, phục hồi các vấn đề liên quan đến domain vàhosting, email

+ Phòng chăm sóc khách hàng : Gồm 8 thành viên trưởng phòng , phó phòng vàcác nhân viên

- Quản lý danh sách khách hàng Hỗ trợ, giải đáp các thắc mắc của khách hàng khicần thêm thông tin hoặc gặp sự cố

- Tư vấn và cung cấp các thông tin cho khách hàng về các sản phẩm của công ty

Chức năng nhiệm vụ của công ty

Ngày đăng: 19/10/2022, 17:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Xuân Định (Tác Giả), Khóa luận tốt nghiệp Thực trạng và giải pháp hoàn thiện, phát triển hoạt động truyền thông Marketing tại Công Ty Cổ Phần,Kiến Trúc Miền Bắc, Đại học Văn Hóa, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khóa luận tốt nghiệp Thực trạng và giải pháp hoànthiện, phát triển hoạt động truyền thông Marketing tại Công Ty Cổ Phần,Kiến TrúcMiền Bắc
2. Nguyễn Thị Mai Hương (Tác Giả), Khóa luận tốt nghiệp Phát triển truyền thông thương hiệu của ngân hàng TMCP Ngoại Thương, Đại học Thương Mại năm, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khóa luận tốt nghiệp Phát triển truyềnthông thương hiệu của ngân hàng TMCP Ngoại Thương
3. Phạm Như Ngọc (Tác Giả), Khóa luận tốt nghiệp Nâng cao chất lượng hoạt động tuyền thông trên mạng internet của công ty Cổ phần viễn thông Tuổi Trẻ, Đại học Thương Mại, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khóa luận tốt nghiệp Nâng cao chất lượng hoạtđộng tuyền thông trên mạng internet của công ty Cổ phần viễn thông Tuổi Trẻ
4. Đỗ Thị Ngọc (Chủ biên), Giáo trình Quản trị chất lượng, NXB Thống Kê, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị chất lượng
Nhà XB: NXB Thống Kê
5. Philip Kotler(Chủ biên), Sách Marketing Communication,2003 6. Một số trang web như:https://luanvan1080.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Marketing Communication

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh năm 2016-2018 - (Luận văn đại học thương mại) hoàn thiện chất,lượng họat động truyền thông marketing cho dịch vụ SMS brand name của công ty cổ phần thương mại,công nghệ,thông tin di động tại thị trường hà nội
Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh năm 2016-2018 (Trang 25)
+ Thông báo lịch,học cho học sinh sinh viên, thông báo lịch thi và bảng điểm cho học sinh, sinh viên khi có kết quả từ nhà trường. - (Luận văn đại học thương mại) hoàn thiện chất,lượng họat động truyền thông marketing cho dịch vụ SMS brand name của công ty cổ phần thương mại,công nghệ,thông tin di động tại thị trường hà nội
h ông báo lịch,học cho học sinh sinh viên, thông báo lịch thi và bảng điểm cho học sinh, sinh viên khi có kết quả từ nhà trường (Trang 29)
Mơ hình ứng dụng SMS Brandname vào Giáo dục - (Luận văn đại học thương mại) hoàn thiện chất,lượng họat động truyền thông marketing cho dịch vụ SMS brand name của công ty cổ phần thương mại,công nghệ,thông tin di động tại thị trường hà nội
h ình ứng dụng SMS Brandname vào Giáo dục (Trang 29)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w