Một nguyên tử hiđro khi chuyển từ trạng thái kích thích ứng với n =5 về trạng trạng thái kích thích ứng với n=c về trạng thái ứng với n=t sẽ phát ra ánh sáng màu xanh giống như vậy.. Xác
Trang 1HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN
KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÀO CAI
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC LỚP 10
NĂM 2022
(Đáp án gồm có 13 trang)
Câu 1 (2,0 điểm) Cấu tạo nguyên tử, phân tử, định luật tuần hoàn
1.1 Một nguyên tử hiđro khi chuyển từ trạng thái kích thích ứng với n =5 về trạng
trạng thái kích thích ứng với n=c về trạng thái ứng với n=t sẽ phát ra ánh sáng màu xanh giống như vậy Tìm giá trị của c, t.
tử:
A: n = 3 ℓ = 1 m = +1,
1 2
s
R: n = 2 ℓ = 1 m = 0,
X: n = 2 ℓ = 1 m = +1,
a Gọi tên A, R, X (theo quy ước các giá trị của m theo tứ tự +ℓ 0 -ℓ)
b Xác định trạng thái lai hóa của các nguyên tử trung tâm và dạng hình học của các phân tử và ion sau: R2X, AR6, H2AX3, (H là hidro)
1.3 Hãy sắp xếp (có giải thích) các hạt vi mô cho dưới đây theo chiều giảm dần bán kính hạt:
Rb+ (Z = 37); Y3+ (Z = 39); Kr (Z = 36), Br- (Z = 35), Se2- (Z = 34), Sr2+ (Z = 38)
điểm 1.1 Nguyên tử hiđro khi chuyển từ trạng thái kích thích ứng với n =5 về trạng thái
ứng với n=2 thì phát ra bức xạ có năng lượng :
n = 5 → n = 2:
1 5
8
2 2 2
1 1 2,18 10
5
–
2
E E
Một ion He + (Z He =2) có cấu tạo 1 hạt nhân, 1 electron giống nguyên tử Hidro
Năng lượng của electron có dạng :
1, 602 10
E
Khi chuyển từ trạng thái kích thích ứng với n c về trạng thái ứng với n t sẽ phát ra
ánh sáng có năng lượng giống như vậy tức là :
18
1, 602 10
c t
E
n n
Vậy He + chuyển từ n = 10 về n = 4.
0,1
0,1
0,1 0,1 0,2
Trang 2Trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học:
O
F F
F S F F F
S
O OHOH
, S lai hóa sp3, tứ diện đều
S
O
2-0,2
0,1 0,1 0,1 0,1 0,1
0,1 0.1 0,1
Se2- > Br- > Kr > Rb+ > Sr2+ > Y3+
Giải thích : các hạt có cùng cấu hình e ; hạt nào có Z càng lớn lực
hút giữa hạt nhân và e càng lớn làm bán kính giảm
0,2 0,2 Câu 2 (2,0 điểm) Tinh thể
2.1 Trước khi có định nghĩa mới, số Avogadro ( NA) được định nghĩa là "số nguyên
Trên thực tế, một tổ hợp nghiên cứu quốc tế bao gồm tám
viện trong đó có một viện của Nhật Bản đã tạo ra một đơn
thật được cắt ra để xác định NA Đơn tinh thể của Si có hệ
tinh thể kiểu kim cương với ô cơ sở có dạng lập phương
như hình vẽ
a Xác định số nguyên tử Si có trong một ô cơ sở
b Khảo sát khối lượng riêng của quả cầu được cắt ra từ đơn tinh thể Si Chiều dài
trong đó u được tính như sau:
3 A
( 1.10
N
Trang 3Viết biểu thức tính khối lượng riêng của 28Si theo đơn vị (kg.m-3), sử dụng n, m và a.
c Người ta đo được bán kính của quả cầu là r = 4,69 cm, khối lượng của quả cầu được xác định là w = 1,00 kg Bằng phép phân tích nhiễu xạ tia X xác định được chiều dài cạch của ô cơ sở a = 5,43 Å Sử dụng các thông số đo được ở trên, hãy tính
số Avogadro
siêu mịn dùng nhiều trong lĩnh vực tạo màu cho sơn,
nhựa, gạch, gốm sứ…Trong đó, CoAl2O4 kết tinh ở
kiểu mạng spinel có cấu trúc như hình bên Trong đó
bát diện Ô màu đen biểu thị hốc tứ diện, và ô màu
đỉnh và mặt
Ở một nhiệt độ T nhất định thì độ dài đường biên giới ô mạng cơ sở (gồm chiều dài
và rộng) của CoAl2O4 là 912 pm Lúc này các ion oxit có thể tiếp xúc với nhau trực tiếp được
a Tính khối lượng riêng (g/cm3) của CoAl2O4 ở nhiệt độ T
b Xác định bán kính cực đại để các ion M2+ và M3+ có thể nằm khít vào các hốc tương ứng trong ô mạng spinel
Cho biết M của Co = 58,93; Al=26,98; O =16,00; số avogadro N A =6,023.10 23
Câ
u
2.1
a
b Khối lượng riêng của tinh thể Si:
n.m
( kg/m3 )
c Ta có : m = d.v =
3 3
n.mngtu 4. .r
=
3 3
a
n.28,09u 4. .r
3
3 3 3
A
a N
n.28,09.10 4. .r
3
=> NA = 6,07.1023
0,2 0,2
0,2
rộng) = 912pm nên độ dài của một ô mạng cơ sở là a = 456 pm
Thể tích của ô mạng cơ sở : V = a3 = (456.10-10)3 (cm3)
KL riêng của CoAl2O4 ở nhiệt độ T là:
D =
2 4
CoAl O
A
M (58,93 2.26,98 4.16,00)
N a 6,023.10 (456.10 )
= 3,097 (g/cm3)
b - Các ion O2- tiếp xúc nhau qua đường chéo của hình lập phương
a
0,2 0,2
0,2 0,2
Trang 4được xác định: b 2r O2 2.161, 22 322, 44 pm
- Khoảng cách từ tâm hình tứ diện ra đến đỉnh là c; thì c được xác định
bởi công thức :
197, 45
b
ion là:
2 3
66,78
O M
0,2
0,2
0,2
Câu 3 (2,0 điểm) Phản ứng hạt nhân
chứa 0,015% D2O, nếu toàn bộ được tách ra từ 1kg nước làm nhiên liệu dùng cho
3.2 Mặt trời có đường kính 1,392 106 km và có khối lượng riêng khoảng
hoàn toàn từ sự kết hợp của Hidro tạo Heli theo phương trình:
4 H He 2 e 2
Năng lượng giải phóng khi hình thành mỗi hạt nhân Heli tạo ra cường độ rất
1e
a Tính khối lượng mặt trời
b Từ cường độ ánh sáng tính khối lượng Hidro tham gia phản ứng trong một giây trong phản ứng trên
c Với lượng Hidro trên mặt trời hiện tại, hãy cho biết sau bao lâu thì mặt trời ngừng chiếu sáng?
Câ
u
g điểm
độ hụt khối
m= (2m D -m He - m n ) = 2(m P + m n - ∆m D ) - [(2m p + m n - ∆m He ) + m n ]
= (2∆m D - ∆m He ) = 0,0457u
Năng lượng phản ứng tỏa ra:
2 0,0457 931,5 42,57 68,11 10 13
Số phân tử D 2 chứa trong 0,15 g D 2 O :
0,25 0,25 0,25
Trang 5N=0,15 =
23
6,022 10 0,15
20
= 4,5165 10 21 Năng lượng có thể thu được từ 1 kg nước thường nếu toàn bộ đơtêri thu được
đều dùng làm nhiên liệu cho phản ứng nhiệt hạch là
E = N E = 4,5165 10 21 68,11 10 -13 = 307,62 10 8 J = 30,762 10 6 kJ
0,25
6
( 10 ) 1, 408 1,9875 10
m V d r d g
b.Năng lượng phát ra của phản ứng trên là:
4(m m ) (m 2 m 2 m ) 931,5MeV
4 m m 4 m ) 931,5MeV 24,687 24,7 1,602 10 39,578 10
H He e
E
Trong một giây số nguyên tử Heli sinh ra là :
26
37 13
3,846 10
9,72 10 39,578 10
Số mol Heli sinh ra trong một giây :
37
14 23
9,72 10
1,614 10 6,022 10
He
A
N
N
Khối lượng Hidro mất đi trong một giây là:
4 1,614 10 1, 00783 6,5065 10 g
c Khối lượng Hidro trên mặt trời là :
1,98746 10 73, 46 /100 1, 461 10
Thời gian lượng Hidro tham gia phản ứng hết:
33
14
1, 461 10
2, 245 10 7,12 10
Vậy sau 7,12 1010 năm thì mặt trời mới ngừng chiếu sáng.
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 4 (2,0 điểm) Nhiệt hóa học
Cho biết:
- Hỗn hợp khí được lấy theo đúng hệ số tỉ lượng
0
373, ( )
v H H O l
0
298, ( )
f H C H k
0
298, ( )
f H CO k
0
298, ( )
f H H O l
2
0
, ( )
P CO k
0 , ( )
P H O l
0 , ( )
P H O k
4.2 Nếu thay O2 bằng không khí thì nhiệt độ lớn nhất bằng bao nhiêu? Cho biết:
- Không khí chứa 20% O2, còn lại là N2 và lượng không khí được lấy vừa đủ
0 ,
P N
g điểm
Trang 6dùng để nâng nhiệt độ của các chất còn lại sau phản ứng từ T1 đến Tmax
Phản ứng từ T1 đến Tmax (Q=0)
Gọi T là nhiệt độ lớn nhất của ngọn lửa; giả sử T>373K, ta có sơ đồ:
0
(C H 5 )(298 ,1O K bar) Q H 3CO k( ) 4 H O k T b( )( ,1 ar)
2
2 (4)
2 (2)
2
3
4 ( )
373 ,1
CO
H O k
K bar
2
0
1 3 f 298,CO
298, ( )
4 f H H O l - 0 3 8
298, ( )
f H C H k
= - 2219,10 (KJ)
2
3 3 P CO, ( 298)
= 4[C P H O l( 2 ) (373-298)+ 2
0
373, ( )
v H H O l
+C P H O k( 2 ) (T-373)]
=134,4T+135098,8 (J)
0,2
0,1 0,1 0,1
Ta có
T = 8688,6 K > 373K điểu giả sử thỏa mãn
Vậy Tmax = 8688,6K
0,2 0,2
Gọi T là nhiệt độ lớn nhất của ngọn lửa; giả sử T>373K, ta có sơ đồ:
(C H 5O 20N )(298,1bar) 3CO k( ) 4 H O k( ) 20 N T b( ,1 ar)
2
2 (4)
2
2 (2)
2
3
4 ( )
298 ,1 20
373 ,1
4 ( ) 4
373 ,1
CO
H O k
K bar N
K bar
H O l
H O
K bar
0
1 3 f 298,CO
298, ( )
4 f H H O l - 0 3 8
298, ( )
f H C H k
,
3 (3 P CO, 20 P N, )( 298)
0,2
0,2 0,2 0,4
Câu 5 (2,0 điểm) Cân bằng hoá học trong pha khí
(5)
(5)
Trang 7Ở 6000C và 1,38 bar, độ phân li của COCl2 theo phản ứng: COCl2 (k) CO(k) +
Cl2 (k) là 0,9
2
COCl
0 298,
f H COCl
=-242,61 kJ/mol; f H298,0 CO=-110,53 kJ/mol.
điểm 5a COCl2 (k) CO(k) + Cl2 (k)
Ban đầu 1
Phân li
Cân bằng 1-
2
2
.
CO Cl P
COCl
P P K
P
=
2 2
1
P
Kx = KP ( )P n=5,883.(1,38)-1 = 4,263
0,2
0,1 0,1 0,1 0,1 5b
Ta có
2
2
.
CO Cl P
COCl
P P Q
P
; Q1 = 1,013 bar < KP nên phản ứng diễn ra theo chiều thuận
Q2 = 5,883 bar = KP phản ứng ở trạng thái cân bằng
Q3 = 8,813 bar > KP phản ứng diễn ra theo chiều nghịch
0,2 0,2 0,2
298
H
298, 298,
f H CO f H COCl
Từ
2
1 1
P
;
Nên trong cả 3 trường hợp QP < KP phản ứng đều diễn ra theo
chiều thuận
0,2
0,2 0,2 0,2 Câu 6 (2,0 điểm) Động hóa học hình thức
đo áp suất tổng của hệ, người ta được các kết quả sau:
Trang 8Dựa vào các kết quả này, hãy:
a) Chứng minh rằng phản ứng phân huỷ đimetyl ete là phản ứng bậc một
c) Tính áp suất tổng của hệ trong bình và phần trăm lượng (CH3)2O đã bị phân hủy sau 460 giây
điểm
to = 0 Po
t Po – P P P P
Po)/2
Ở thời điểm t, P (CH ) O 3 2 = Po – P =
o h 3.P - P
2 Suy ra, ở thời điểm:
* t = 0 s thì P (CH ) O 3 2 = 400 mm Hg
* t = 3100 s thì P (CH ) O 3 2 = 100 mm Hg
* t = 4650 s thì P (CH ) O 3 2 = 50 mm Hg
Vì nhiệt độ và thể tích bình không đổi nên áp suất tỉ lệ với số mol
khí Ta nhận thấy, cứ sau 1550 giây thì lượng (CH3)2O giảm đi
một nửa Do đó, phản ứng phân hủy (CH3)2O là phản ứng bậc 1
với t1/2 = 1550 s
0,2 0,2
0,2
0,2
4,47.10-4 s-1
0,4 6c Pt = Po.e-kt = 400.e 4,47.10 4604
= 325,7 (mm Hg)
P = Po – Pt = 400 – 325,7 = 74,3 (mm Hg)
548,6 (mm Hg)
Phần trăm (CH3)2O bị phân huỷ =
74,3
0,2 0,2 0,2 0,2 Câu 7 (2,0 điểm) Dung dịch và phản ứng trong dung dịch
Cho dung dịch X gồm K2S 0,018M và K2SO3 0,012M
a) Tính pH của dung dịch X
b) Tính thể tích dung dịch HCl 0,036M cần cho vào 10,0 ml dung dịch X đến khi đổi màu chất chỉ thị thymolphtalein (pH = 9,4) và đổi màu chỉ thị metyl đỏ (pH = 5,0) c) Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X bằng dung dịch HCl 0,036M
Tính pH tại điểm tương đương thứ nhất và điểm tương đương thứ 2 Từ đó hãy cho biết khi dùng thymolphtalein (pH=9,40) và metyl đỏ (pH = 5,00) làm chỉ thị cho phép
hơn so với giá trị nồng độ đúng? Giải thích?
Trang 9Cho biết: pKa1 (H2S) = 7,02; pKa2 (H2S) = 12,90; pKa1 (H2SO3) = 1,76; pKa2 (H2SO3) = 7,21
điểm
7 K2S 2K+ + S
2-Các cân bằng trong dung dịch
(1) S2- + H2O HS- + OH- Kb1 = 10-14.1012,9 = 10-1,1
(2) HS- + H2O H2S + OH- Kb2 = 10-14 107,02 = 10-6,98
(3) SO32- + H2O HSO3- + OH- Kb1’ = 10-14.107,21 = 10-6,79
(4) HSO3- + H2O H2SO3 + OH- Kb2’ = 10-12,24
Ta thấy Kb1>>Kb2; Kb1’>>Kb2’ nên bỏ qua cân bằng (2) so với cân bằng
(1); cân bằng (4) so với (3)
Mặt khác Kb1C>>Kb1’C’ >>Kw nên cân bằng 1 quyết định pH của phản
ứng
S2- + H2O HS- + OH- Kb1 =10-1,1
0,018-x x x
Ta tính được x = 0,0151M, pOH = 1,82
pH = 12,18
b) Chuẩn độ 10,0 ml dung dịch X đến khi đổi màu chất chỉ thị
thymolphtalein (pH = 9,4)
2
3
[SO ]
a K
2 3
[HSO ]
a K
H SO h
=107,64 >>1 như vậy dạng tồn tại chủ yếu là SO 32-, gọi thể tích HCl cần là V (ml)
-Chọn MK: SO32-, HS-, đặt [H+] = h, C1 = C(HS-) =
0, 018.10
10 V
C 2 = C(SO 32-) =
0,012.10
10 V 2
h OH S H S HSO H SO
'
2
h
Ta tính được V=V1 = 5,03 ml
Chuẩn độ 10,0 ml dung dịch X đến khi đổi màu chỉ thị metyl đỏ (pH
[ ] 2[ ]+[ ]+[ ]-[ ]
h OH S HS SO H SO
h
0,2
0,1
0,1
0,1
0,1
0,1
0,2
0,2 0,1 0,2
Trang 10Ta tính được V = V2 = 13,27ml
c)
9,67 > pH = 9,4 như vậy thời điểm dừng chuẩn độ sẽ sau điểm tương
4,54< pH = 5 vậy thời điểm dừng chuẩn độ sẽ trước điểm tương
0,3 0,3
Câu 8 (2,0 điểm) Phản ứng oxi hoá khử Pin điện và điện phân
a) Axit percarbonic (H2CO4) là một chất xử lý môi trường xanh có tính oxi hoá rất
b) Sục khí CO2 bão hoà liên tục vào dung dịch chứa hỗn hợp H2O2 0,100M và HCl 0,100M Tính cân bằng trong dung dịch thu được
c) Sục khí CO2 bão hoà liên tục vào dung dịch X chứa H2O 0,100M Tính pH của
H2O2€ H+ + HO2- Ka2 = 10-11,65
4 3
0
HCO H HCO
E V
0 , / 1,77
H O H H O
2 1,8 0,0592 10
x
(3) HCO3- + H+ € H2O + CO2 (aq) Ka1-1 = 106,35
Tổ hợp các phương trình ta có
K = Ka K2 Ka1-1 = 1063,621,
E = 1,883V
0,2
0,1 0,1 8b
Khi sục bão hòa CO2(aq) ta có [CO2(aq)] =
2
CO H
P
Ta có quá trình:
(1) H2O2 + CO2 € H2CO4 K1 =102x(1,77-1,883)/0,0592 = 10-3,82
(2) H2O2 € H+ + HO2- K = 10-11,65
(5) HCO3- € H + + CO 32- K a2 = 10 -10,33
(6) H2O € H+ + OH- Kw = 10-14
phân li của H2O2, H2CO3, H2CO4, H2O
h = 0,1M
0,1
0,2
0,2
Trang 11[ ] 0,1-x 0,033 x
1 0,033(0,1 )
x K
x
Kiểm tra CH2O2.Ka<< C([H2CO4]).Ka’<< CCO2.Ka<<CH+ nên điều
giả sử là đúng
0,2 0,1 0,1
= 0,0999M
Xét cân bằng
H2O2 + CO2(aq) € H 2 CO 4 K1 = 10-3,82
[ ] 0,033 0,0999 a
h
K h 10-4 a
h
K h
Giả sử h >> Ka[H2O2]
h=10-5,84 >>Ka(H2O2)
pH = 5,84
0,1 0,1
0,1
0,1 0,2 Câu 9 (2,0 điểm) Halogen, Oxi – lưu huỳnh
9.1 Cho dòng khí clo đi chậm qua thủy ngân(II) oxit thu được khí màu vàng nâu A1 Hấp thụ A1 vào dung dịch KOH ở nhiệt độ thấp được dung dịch chứa muối A2 Đun nóng dung dịch này được dung dịch chứa muối A3 Khi nhỏ giọt H2SO4 đặc vào A3 rắn được khí màu vàng A4 Chiếu sáng A4 bằng tia tử ngoại tạo ra chất lỏng A5 màu lục A5 tác dụng với KCl cho muối A6 và khí màu vàng lục Phản ứng của A4 với lượng dư ozon tạo ra chất lỏng A7 màu đỏ thẫm, dẫn diện A7 tác dụng với dung dịch KOH tạo ra hỗn hợp muối A3 và A6, trong khi phản ứng tương tự của A4 tạo ra hỗn hợp muối A3 và A8
Xác định các hợp chất A1 – A8 và viết phương trình hóa học cho các phản ứng
9.2 Trong công nghiệp H2O2 có thể điều chế bằng cách cho axit A hoặc axit B tác dụng với nước, sản phẩm của 2 phản ứng này đều là H2SO4 và H2O2 Biết 1 phân tử A
có 8 nguyên tử, trong A nguyên tố oxi chiếm 70,18% khối lượng, phân tử B chứa nhiều hơn phân tử A 1 nguyên tử S và 3 nguyên tử O
a) Xác định A, B và viết các phương trình hóa học xảy ra
b) Hãy viết công thức cấu tạo, cho biết trạng thái lai hóa của các nguyên tử trong A và
B (với các nguyên tử có lai hóa), xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong A và B
A1: Cl2O; A2:KClO; A3: KClO3; A4: ClO2; A5: Cl2O4, A6:
KClO4 ; A7: Cl2O6, A8: KClO2
2Cl2 + HgO HgCl2 + Cl2O
Cl2O + 2KOH 2KClO + H2O (Cl2O tương ứng với HClO)
3KClO 2KCl + KClO3
0,2
0,1 0,1 0,1
Trang 12KClO3 + H2SO4(đ) K2SO4 + ClO2 + H2O + HClO4
ClO2 + O3 chất lỏng màu đỏ, dẫn điện
2ClO2 + 3/2O3 Cl2O6
Cl2O6 + 2KOH KClO3 + KClO4 (A6)
Cl2O4 + KCl KClO4 + Cl2
2ClO2 + 2KOH KClO3 + KClO2 + H2O
0,1 0,1
0,1 0,1 0,1 0,1 9.2 a A + H 2O → H2 SO 4 + H 2 O 2
B + H 2O → H2 SO 4 + H 2 O 2
A, B đều chứa H, O và S.
Gọi công thức của A là H a S b O c ta có : a+b+c=8 (1) a=8-b-c
32 16 0,7018
16
a
c
8 32 16 0,7018
16
c
7018
, 0 15 31 8
16
c
Vì a+b+c=8 c 6
Lập bảng giá trị a, b, c:
Vậy A là H 2 SO 5 B là H 2 S 2 O 8
Pt phản ứng: H 2 SO 5 + H 2O → H2 O 2 + H 2 SO 4 ;
H 2 S 2 O 8 + 2H 2O → H2 O 2 + 2H 2 SO 4
0,1
0,2 0,1 0,1 9.2
Trong các chất trên O có liên kết đơn đều lai hóa sp 3 , S lai hóa sp 3
Số oxi hóa của S là +6; O có số oxi hóa -1 hoặc -2
(chú ý nếu xác định số oxi hóa trung bình không cho điểm)
0,2
0,1 0,1
Câu 10 (2,0 điểm) Đại cương hữu cơ (quan hệ giữa cấu trúc và tính chất)
10.1 Sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính bazơ của các hợp chất sau và giải thích ngắn gọn.
10.2 Giải thích ngắn gọn sự khác biệt về chiều và độ lớn của momen lưỡng cực của hai chất
sau: