Câu 12: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gen không alen là A và B cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp.. Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen
Trang 1TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2007
TỔ SINH Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn :SINH HỌC
Thời gian làm bài : 50 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ THI THỬ
( Đề thi có 06 trang)
Câu 1 Quá trình thoát hơi nước qua lá là do:
A Động lực đầu trên của dòng mạch rây
B Động lực đầu dưới của dòng mạch rây
C Động lực đầu trên của dòng mạch gỗ
D Động lực đầu dưới của dòng mạch gỗ
Câu 2 Sản phẩm pha sáng dùng trong pha tối của quang hợp là gì?
Câu 3 Trao đổi chất bằng hệ thống túi khí là hình thức hô hấp của:
Câu 4 Khả năng co giãn tự động theo chu kì của tim là:
Câu 5 Thủy tức phản ứng như thế nào khi ta dùng kim nhọn châm vào thân nó?
Câu 6 Vai trò của ion Ca2+ trong sự truyền tin qua xináp:
A Tạo môi trường thích hợp để các chất trung gian hoá học hoạt động
B Xúc tác sự tổng hợp chất trung gian hoá học
C Tăng cường tái phân cực ở màng trước xináp
D Kích thích gắn túi chứa chất trung gian hoá học vào màng trước xináp và vỡ ra
Trang 2Câu 7 Quá trình phát triển của động vật đẻ con gồm giai đoạn:
Câu 8 Ở giai đoạn trẻ em tuyến yên tiết ra quá ít hoocmôn sinh trưởng (GH) sẽ gây ra
hiện tượng:
Câu 9: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Xét các phép lai sau:
(1)
AaBb aabb ×
(2)
aaBb AaBB ×
(3) aaBb aaBb ×
(4)
AABb AaBb ×
(5)
AaBb AaBB ×
(6) AaBb aaBb ×
(7)
AAbb aaBb ×
(8) Aabb aaBb ×
Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có ti lệ kiểu gen 1:1:1:1:?
Câu 10: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen này nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép laic ho đời con có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm
tỉ lệ 25%?
(a) AaBb x Aabb (2) AaBB x aaBb (3) Aabb x aaBb (4) aaBb x aaBb
Câu 11: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen (A, a; B, b) phân li độc lập cùng quy định màu
sắc hoa Kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ có một loại alen trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận phù hợp với kết quả của phép lai trên?
(1) Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 chiếm 12,5%
(2) Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử ở F1 chiếm 12,5%
(3) F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng
(4) Trong các cây hoa trắng ở F1, cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 25%
Trang 3A 4 B 1 C 2 D 3
Câu 12: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gen không alen là A
và B cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gen nếu cứ thêm một alen trội
A hay B thì chiều cao cây tăng thêm 10 cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100 cm Giao phấn (P) cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được F1, cho các cây F1
tự thụ phấn Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cây có chiều cao 120 cm ở F2 chiếm tỉ lệ
Câu 13: Ở 1 loài thực vật, A- chín sớm, a- chín muộn, B- quả ngọt, b- quả chua Cho lai giữa hai cơ
thể bố mẹ thuần chủng , ở F1 thu được 100% cây mang tính trạng chín sớm, quả ngọt Cho F1 lai với một cá thể khác, ở thế hệ lai thu được 4 loại kiểu hình có tỉ lệ 42,5% chín sớm , quả chua: 42,5% chín muộn, quả ngọt : 7,5% chín sớm, quả ngọt : 7,5 % chín muộn, quả chua Phép lai của F1 và tính chất
di truyền của tính trạng là
A AaBb(F1) x aabb, phân li độc lập
B
ab
AB
(F1) x
ab ab
, hoán vị với tần số 15%
C ab
AB
(F1) x aB
Ab
, liên kết gen hoặc hoán vị gen 1 bên với tần số 30%
D aB
Ab
(F1) x ab
ab
, hoán vị gen với tần số 15%
Câu 14: Ở một loài thực vật, tình trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cùng
quy định Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong hai alen cho quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Cho cây quả dẹt hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ :
5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng :1 cây quả tròn, hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ
Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?
A aD
Ad
Bb B bd
BD
Ad
BB D ad
AD
Bb
Câu 15: Ở đậu thơm, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cùng tham gia
quy định theo kiểu tương tác bổ sung Khi trong kiểu gen đồng thời có mặt cả 2 gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ thẫm, các kiểu gen còn lại đều cho kiểu hình hoa trắng Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ thẫm : 7 cây hoa trắng?
Trang 4A AaBb x AaBb B AaBb x aaBb C AaBb x AAbb D AaBb x Aabb.
Câu 16: Ở cà chua, alen A quy định tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định tính
trạng thân thấp; alen B quy định tính trạng quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định tính trạng quả bầu dục Các gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền Cho lai giữa 2 giống cà chua thuần chủng: thân cao, quả tròn với thân thấp, quả bầu dục được
F1 Khi cho F1 tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 sẽ phân tính theo tỉ lệ
A 3 cao, tròn: 1 thấp, bầu dục
B 1 cao, bầu dục: 2 cao, tròn: 1 thấp, tròn
C 3 cao, tròn: 3 cao, bầu dục: 1 thấp, tròn: 1 thấp, bầu dục
D 9 cao, tròn: 3 cao, bầu dục: 3 thấp, tròn: 1 thấp, bầu dục
Câu 17: Một quần thể ở thế hệ P có cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa Khi cho tự phối bắt
buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F2 được dự đoán là:
A 0,57AA: 0,06Aa: 0,37aa B 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa
C 0,48AA: 0,24Aa: 0,28aa D 0,54AA: 0,12Aa: 0,34aa
Câu 18: Một quần thể có 60 cá thể có kiểu gen AA; 40 cá thể có kiểu gen Aa; 100 cá thể có kiểu gen
aa Cấu trúc di truyền của quần thể sau một lần ngẫu phối là:
A 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa B 0,16 AA: 0,36 Aa: 0,48 aa
C 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa D 0,48 AA: 0,16 Aa: 0,36 aa
Câu 19: Cho các nhân tố sau:
(1) Chọn lọc tự nhiên (2) Giao phối ngẫu nhiên (3) Đột biến
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên (5) Giao phối không ngẫu nhiên (6) Di – nhập gen
Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:
A (2), (4), (5), (6) B (1), (2), (4), (5) C (1), (3), (4), (5) D (1), (3), (4), (6)
Câu 20: Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn alen đó ra khỏi quần thể
(2) Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định
(3) Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các
cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể
(4) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể (5) Kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen qui định các đặc điểm thích nghi với môi trường
Trang 5A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 21 Lừa đực lai với ngựa cái sinh ra con la không có khả năng sinh sản Hiện tượng này biểu hiện
cho
A cách li trước hợp tử B cách li sau hợp tử C cách li tập tính D cách li mùa vụ
Câu 22 Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng
với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi
ở của thú có túi phải thu hẹp lại Quan hệ giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là mối quan hệ
A động vật ăn thịt và con mồi B cạnh tranh khác loài
Câu 23 Vì sao ở người già nên ăn mỡ thực vật mà không nên ăn mỡ động vật.
A Mỡ động vật chứa nhiều axít béo no gây xơ vữa động mạch.
B Dầu thực vật chứa nhiều axít béo no gây xơ vữa động mạch.
C Mỡ động vật chứa nhiều axít béo không no gây xơ vữa động mạch.
D Dầu thực vật chứa nhiều axít béo không no gây xơ vữa động mạch.
Câu 24 Vì sao nguyên tố vi lượng có vai trò rất quan trọng đối với sự sống mặc dù
chúng chiếm khối lượng rất nhỏ?
A Vì là thành cấu tạo nên các emzim, vitamin, hoocmon Nếu thiếu chúng có thể
gây ra bệnh lí hoặc thậm chí chết
B Vì là thành cấu tạo nên các emzim, vitamin, hoocmon Nếu thiếu chúng không
ảnh hưởng gì đến cơ thể sinh vật
C Vì là thành phần cấu tạo các đại phân tử hữu cơ Nếu thiếu chúng có thể gây ra
bệnh lí hoặc thậm chí chết
D Vì là thành phần cấu tạo các protein, lipit Nếu thiếu chúng có thể gây ra bệnh lí
hoặc thậm chí chết
Câu 25 Biết sau thụ tinh có 8 hợp tử được tạo thành Với hiệu suất thụ tinh của tinh
trùng là 25%, của trứng là 50% Số tế bào sinh tinh và số tế bào sinh trứng lần lượt là:
Câu 26 Kích thước nhỏ đem lại ưu thế cho tế bào nhân sơ là:
1 Trao đổi chất mạnh nên tăng tuổi thọ.
2 Tỉ lệ S/V lớn giúp trao đổi chất với môi trường nhanh chóng.
Trang 63 Giúp vận tế bào sinh trưởng nhanh chóng hơn.
4 Dễ biến đổi hình dạng
5 Khả năng sinh sản nhanh hơn.
Câu trả lời đúng là.
Câu 27 Gen A dài 4080Å bị đột biến thành gen a Khi gen a tự nhân đôi một lần, môi
trường nội bào đã cung cấp 2398 nuclêôtit Đột biến trên thuộc dạng
A
mất 1 cặp nuclêôtít B thêm 1 cặp nuclêôtít.
C thêm 2 cặp nuclêôtít D mất 2 cặp nuclêôtít.
Câu 28 Gen B có 390 guanin và có tổng số liên kết hiđrô là 1670, bị đột biến thay thế
một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen b Gen b nhiều hơn gen
B một liên kết hiđrô Số nuclêôtit mỗi loại của gen b là:
A A = T = 250; G = X = 390 B A = T = 251; G = X = 389
C A = T = 610; G = X = 390 D. A = T = 249; G = X = 391
Câu 29 Ở một loài thực vật, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui
định quả vàng Cho cây 4n có kiểu gen aaaa giao phấn với cây 4n có kiểu gen AAaa, kết quả phân tính đời lai là
A 11 đỏ: 1 vàng B 5 đỏ: 1 vàng C 1 đỏ: 1 vàng D 3 đỏ: 1 vàng Câu 30 Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 14 và tất cả các cặp NST tương đồng đều
chứa nhiều cặp gen dị hợp Nếu không xảy ra đột biến gen, đột biến cấu trúc NST và không xảy ra hoán vị gen, thì loài này có thể hình thành bao nhiêu loại thể ba khác nhau về bộ NST?
A
Câu 31 Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết Giả sử có 5 thể đột biến
của loài này được kí hiệu từ I đến V có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:
Số lượng NST
trong tế bào sinh
dưỡng
Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến
là bằng nhau Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội lẻ là:
A I, III, IV, V B II, VI C I, III D II, III, V.
Trang 7Câu 32 Cho các quần thể với tần số kiểu hình như sau:
Số các quần thể cân bằng di truyền là:
Câu 33 Gen A ở sinh vật nhân sơ dài 501 nm và có số nuclêôtit loại timin nhiều gấp 2 lần số nuclêôtit
loại guanin Gen A bị đột biến điểm thành alen a Alen a có 3498 liên kết hiđrô Số lượng từng loại nuclêôtit của alen a là:
A A = T = 999 ; G = X = 500 B A = T = 999 ; G = X = 500
C A = T = 999 ; G = X = 500 D A = T = 999 ; G = X = 500
Câu 34 Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gen (A,a và B,b)
phân li độclập Gen A và gen B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ :
Các alen a và b không có chức năng trên Lai hai cây hoa trắng (không có sắc tố đỏ) thuần chủng thu được F1 gồm toàn cây có hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là:
A 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng B 16 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng
C 13 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng D 3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng
Câu 35 Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen không alen A, a; B, b và D, d cùng
quy định theo kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 5cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 150cm Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDd cho đời con có số cây cao 170cm chiếm tỉ lệ:
A 15/64 B 9/58 C 27/64 D 19/64
Câu 36 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, có hoán vị gen ở 2 giới
với tần số 20% Ở đời con của phép lai ab
AB
Dd x aB
Ab
dd, loại kiểu hình có 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ:
A 37,5% B 50% C 48% D 27%
Câu 37 Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng
quả do một cặp gen khác quy định Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn Cho các cây F1 tự thụ phấn,
Trang 8thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9% Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?
(1) F2 có 9 loại kiểu gen
(2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn
(3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%
(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%
A 1 B 4 C 3 D 2
Câu 38 Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Thế
hệ xuất phát (P) của một quần thể gồm toàn cây hoa tím, trong đó tỉ lệ cây hoa tím có kiểu gen dị hợp
tử là Y (0≤Y≤1) Quần thể tự thụ phấn liên tiếp qua các thế hệ Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F3 của quần thể là:
Câu 39 Ở một quần thể động vật ngẫu phối, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm 2 alen,
alen A trội hoàn tòa so với alen a Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cá thể có kiểu hình lặn
bị đào thải hoàn toàn sau khi sinh ra Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có cấu trúc di truyền là 0,6AA: 0,4 Aa Cho rằng không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác Theo lí thuyết ,thế hệ F3 của quần thể này có tần số alen A là:
A 0,875 B 0,457 C 0,0897 D 0,578
Câu 40 Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lý thuyết, xác suất sinh một người con có 2 alen trội
của một cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDd là:
A 3/32 B 15/64; C 27/64 D 5/16%
HẾT
Câu 38 đáp án D