1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề thi khảo sát năng lức sinh 12 2018 LTPHUONG

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 121 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phái không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc B.. đều của hai phía cơ quan, trong đó cá

Trang 1

SỞ GD VÀ ĐT Phú yên ĐỀ THI KHẢO SÁT NĂNG LỰC THPT QUỐC GIA

Trường THPT Lê Thành Phương Môn : Sinh học

Thời gian : 50 phút ( Không tính thời gian phát đề)

Câu 81 Trong tế bào nhân thực, loại bào quan nào sau đây cung cấp năng lượng cho tế bào.

A Riboxom B) Ty thể C) Lục lạp D) Trung thể

Câu82 Trong chu kỳ tế bào nhiễm sắc thể nhân đôi diễn ra ở pha nào ở kỳ trung gian.

A) Pha G1 B) Pha S C) Pha G2 D) Pha M

Câu 83 Trong lần phân chia thứ nhất của phân bào giảm phân Các nhiễm sắc thể đều ở dạng nào?

A) Dạng đơn B) Tồn tại 2 dạng : Đơn và kép C) Dạng kép D) Dạng hỗn hợp

Câu 84 Khi nuôi cấy vi khuẩn trong trường nuôi cấy không liên tục để thu được lượng sản phẩm

lớn nhất nên dừng lại ở pha nào sau đây?

A) Pha tiềm phát B) Lũy thừa C) Pha cân bằng D) Pha suy vong

Câu 85 Điều không phải là ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở là

A Tim hoạt động ít tốn năng lượng

B máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình

C máu đến các cơ quan ngang nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất

D tốc độ máu chảy nhanh, máu thì được xa

Câu 86 Trong các đặc điểm sau về cơ quan hô hấp

(1) diện tích bề mặt lớn (2) mỏng và luôn ẩm ướt (3) có rất nhiều mao mạch

(4) có sắc tố hô hấp (5) có sự lưu thông khí

(6) miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo dòng nước chảy một chiều từ miệng qua mang

(7) cách sắp xếp của mao mạch trong mang

Những đặc điểm nào chỉ có ở cá xương?

A (5) và (6) B (1) và (4) C (2) và (3) D (6) và (7)

Câu 87 Sự uốn cong ở cây là do sự sinh trưởng

A không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phái không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

B đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

C không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

D không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

Câu 88 Trong các đặc điểm sau, những đặc điểm nào có ở cảm ứng của động vật ?

(1) phản ứng chậm (2) phản ứng khó nhận thấy (3) phản ứng nhanh

(4) hình thức phản ứng kém đa dạng (5) hình thức phản ứng đa dạng (6) phản ứng dễ nhận thấy

Phương án trả lời đúng là :

A (1), (4) và (5) B (3), (4) và (5) C (2), (4) và (5) D (3), (5) và (6)

Câu 89 Xét các tương quan sau đây:

1 trong hạt khô, GA rất thấp, AAB đạt chỉ số cực đại

2 trong hạt nảy mầm, GA tăng nhanh và đạt chỉ số cực đại, còn AAB giảm xuống rất nhanh

3 trong hạt khô, GA đạt cực đại, AAB rất thấp

4 trong hạt nảy mầm, GA giảm xuống rất nhanh, còn AAB tăng nhanh và đạt trị số cực đại

5 trong hạt khô, GA và AAb cân bằng

Những phát biểu đúng về tương quan giữa chất kích thích và chất ức chế điều tiết trạng thái sinh

lý của hạt là:

A (1) và (2) B (3) và (4) C (1) và (5) D (2) và (5)

Câu 90 Tại sao thức ăn và nước uống thiếu iôt thì trẻ em sẽ chậm lớn (hoặc ngừng lớn), chịu

Trang 2

lạnh kém, não ít nếp nhăn, trí tuệ thấp?

A.Vì iôt là thành phần của hoocmôn sinh trưởng, hoocmôn sinh trưởng giúp chuyển hóa ở tế bào,

duy trì sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể

B Vì iôt là thành phần của tirôxin, tirôxin giúp chuyển hóa ở tế bào, duy trì sinh trưởng và phát

triển bình thường của cơ thể

C.Vì iôt là thành phần của testôstêrôn, testôstêrôn giúp chuyển hóa ở tế bào, duy trì sinh trưởng và

phát triển bình thường của cơ thể

D.Vì iôt là thành phần của ơstrôgen, ơstrôgen giúp chuyển hóa ở tế bào, duy trì sinh trưởng và

phát triển bình thường của cơ thể

Câu 91 Điều không đúng khi nói về thụ tinh kép ở thực vật có hoa:

1) nhân sinh sản của giao tử đực kết hợp với nhân trung tâm của túi phôi

2) nhân sinh sản của giao tử đực kết hợp với tế bào trứng của túi phôi

3) nhân dinh dưỡng của giao tử đực kết hợp với nhân trung tâm của túi phôi

4) nhân sinh dưỡng của giao tử đực kết hợp với tế bào trứng của túi phôi

Phương án trả lời đúng là:

A (1) và (3) B (1) và (2) C (2) và (4) D (1) và (4)

Câu 92 Thụ tinh chéo tiến hóa hơn thụ tinh vì

A tự tình diễn ra đơn giản, còn thụ tinh chéo diễn ra phức tạp

B ở thụ tinh chéo, cá thể con nhận được vật chất di truyền từ hai nguồn gốc bố mẹ khác nhau, còn tự thụ tinh chỉ nhận được vật chất di truyền từ một nguồn

C tự thụ tinh chỉ có cá thể gốc, còn thụ tinh chèo có sự tham gia của giới đực và giới cái

D tự thụ tinh diễn ra trong môi trường nước, còn thụ tinh chéo không cần nước

Câu 93:Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể:

(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể

(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể

(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen đột biến

(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

A (1); (2) B (1); (4) C (2); (4) D (2); (3)

Câu 94:Về lý thuyết, kết luận nào sau đây đúng?

A Trong một loài, sự kết hợp giữa hai loại giao tử đực và cái đều có (n+1) NST luôn tạo ra con lai

có bộ NST (2n+1+1)

B Trong một loài, sự kết hợp giữa giao tử đực có (n+2) NST với giao tử cái có (n) NST tạo ra con lai có bộ NST (2n+1+1) hoặc (2n+2)

C Trong một loài, sự kết hợp giữa giao tử đực có (n+2) NST với giao tử cái có (n) NST tạo ra con lai có bộ NST (2n+1+1)

D Trong một loài, sự kết hợp giữa giao tử đực và cái đều có (n+1) NST tạo ra con lai có bộ NST (2n+1+1) hoặc (2n+2)

Câu 95:Một loài động vật có bộ NST 2n = 12 Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào

sinh tinh ở một cá thể, người ta thấy 20 tế bào có cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân 1, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tể bào còn lại giảm phân bình thường Loại giao tử có 6 NST chiếm tỉ lệ?

A 99% B 49,5% C 40% D 80%

Câu 96:Cho các thông tin:

1 - Làm thay đổi hàm lượng các nucleotide trong nhân

2 - Không làm thay đổi sổ lượng và thành phần gen có trong mỗi nhóm gen liên kết

3 - Làm thay đổi chiều dài của ADN 4 - Xảy ra ở thực vật mà ít gặp ờ động vật

5 - Được sử dụng để lập bản đồ gen 6 - Có thể làm ngừng hoạt động cùa gen trên NST

7 - Làm xuất hiện loài mới Đột biết mất đoạn NST có những đặc điểm:

A (1), (2), (3), (4) B (2), (3), (5), (6) C (1), (3), (5), (6) D (4), (6), (5), (7)

Câu 97:Gen M có 2400 nucleotit và có A/G = 2/3 Gen M bị đột biến thành gen m có chiều dài không đổi so với gen trước đột biến và G = 719 Phát biểu nào sau đây sai?

A Đột biến trên thuộc dạng đột biến thay thế một cặp nucleotit

B Cặp gen Mm nhân đôi một lần thì số nucleotit tự do loại A môi trường cung cấp là 961

C Gen m có số liên kết hidro là 3120

D Cặp gen Mm nhân đôi một lần thì tổng số nucleotit tự do môi trường cung cấp là 4800

Câu 98:Điều gì xảy ra nếu gen điều hòa của Operon của vi khuẩn bị đột biến tạo sản phẩm có

Trang 3

cấu hình không gian bất thường

A Operon lac chỉ hoạt động quá mức bình thường khi môi trường có lactôzơ

B Operon lac không hoạt động ngay cả khi môi trường có lactôzơ

C Operon sẽ hoạt động ngay cả khi môi trường có lactôzơ

D Operon lac sẽ không hoạt động bất kể môi trường có loại đường nào

Câu 99:Trong những phát biểu dưới đây về quá trình phiên mã của sinh vật, số phát biểu đúng về

quá trình phiên mã của sinh vật nhân thực là

1 Chỉ có một mạch của gen tham gia vào quá trình phiên mã

2 Enzim ARN polimeraza tổng hợp mARN theo chiều 5’ – 3’

3 mARN được tổng hợp đến đâu thì quá trình dịch mã diễn ra đến đó

4 Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung

5 Đầu tiên tổng hợp các đoạn ARN ngắn, sau đó nối lại với nhau hình thành ARN hoàn chỉnh

A 1 B 2 C 4 D 3

Câu 100:Nói về bộ mã di truyền ở sinh vật, có một số nhận định như:

(1) Bảng mã di truyền của mỗi sinh vật có đặc điểm riêng biệt và đặc trưng sinh vật đó

(2) Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit mà không gối lên nhau

(3) Trên mARN, mã di truyền được đọc theo chiều từ 5’ – 3’

(4) Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là mỗi loài khác nhau có riêng một bộ mã di truyền

(5) Mã di truyền có tính phổ biến, tức là một bộ ba có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin (6) Có 61 bộ mã di truyền tham gia mã hóa các axit amin

(7) Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin trừ AUG và UGG

Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định không đúng:

A 2 B 5 C 3 D 4

Câu 101: Có bao nhiêu nhận định không đúng khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực?

(1) Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin

(2) Dịch mã là quá trình tổng hợp protein Quá trình này chia thành 3 giai đoạn: mở đầu chuỗi, kéo dài chuỗi và kết thúc chuỗi

(3) Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN (4) Bộ ba đối mã trên tARN khớp với bộ ba trên m ARN theo nguyên tắc bổ sung

(5) Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5’ → 3’ trên mạch gốc của phân tử ADN

(6) Tiểu phần bé của Riboxom gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.Vị trí này nằm tại codon

mở đầu :

A 2 B 4 C 3 D 6

Câu 102: Quá trình tự nhân đôi của ADN có các đặc điểm:

1 Ở sinh vật nhân thực diễn ra ở trong nhân, tại pha G1 của kỳ trung gian

2 Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

3 Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới

4 Đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5'→3'

5 Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y

6 Ở sinh vật nhân thực qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có chiều dài bằng ADN mẹ

7 Ở sinh vật nhân thực enzim nối ligaza thực hiện trên cả hai mạch mới

8 Quá trình tự nhân đôi là cơ sở dẫn tới hiện tượng nhân bản gen trong ống nghiệm

9 Ở sinh vật nhân thực có nhiều đơn vị tái bản trong mỗi đơn vị lại có nhiều điểm sao chép

Số phương án đúng là:

A 5 B 6 C 7 D 4

Câu 103 Ở 2 cơ thể đều mang cặp gen Bb Mỗi gen đều có chứa 1800 nuclêôtit Gen B có chứa

20% Ađênin, gen b có 2400 liên kết hiđrô Cho 2 cơ thể trên giao phối với nhau, thấy ở F1 xuất hiện loại hợp tử có chứa 1740 nuclêôtit thuộc loại Guanin Kiểu gen của F1 nói trên là:

Câu 104 Ở 1 loài, hợp tử bình thường nguyên phân 3 lần không xảy ra đột biến, số nhiễm sắc thể

chứa trong các tế bào con bằng 624 Có 1 tế bào sinh dưỡng của loài trên chứa 77 nhiễm sắc thể

Cơ thể mang tế bào sinh dưỡng đó có thể là:

Trang 4

A Thể đa bội chẵn B Thể đa bội lẻ C Thể 1 nhiễm D Thể 3 nhiễm

Câu 105: Khi cho một cây tự thụ phấn, người ta thu được F1 gồm 66% thân cao, quả tròn; 16%

thân thấp, quả bầu dục; 9% thân cao, quả bầu dục; 9% thân thấp, quả tròn Biết mỗi gen quy định một tính trạng, không xảy ra đột biến Nếu lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, quả tròn ở F1 thì xác xuất cây này có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen quy định hai tính trạng trên là bao nhiêu?

Câu 106: Một bệnh đi truyền ở người do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định,

alen trội tương ứng quy định không bị bệnh Biết rằng không có các đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ Một người phụ nữ có bố bị bệnh kết hôn với một người đàn ông có em gái

bị bệnh Biết rằng những người khác trong cả hai gia đình trên đều không bị bệnh Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng này là:

Câu 107: Ở một loài sinh vật lưỡng bội (2n), cho biết mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng gồm 2

chiếc có cấu trúc khác nhau Trong giảm phân không xảy ra đột biến mà chỉ xảy ra trao đổi chéo tại một điểm xác định ở một cặp nhiễm sắc thể ở giới cái, còn giới đực không xảy ra trao đổi chéo

Quá trình ngẫu phối đã tạo ra 512 kiểu tổ hợp giao tử Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài này là:

Câu 108: Ở một loài động vật, lôcút 1 có 2 alen, lôcút 2 có 3 alen và lôcút 3 có 2 alen nằm trên

các nhiễm sắc thể thường khác nhau Hãy chọn kết luận đúng

A Có 30 kiểu gen về cả 3 lôcút trên B Có 10 kiểu gen dị hợp về một trong 3 lôcút trên.

C Có 4 kiểu gen dị hợp về cả 3 lôcút trên D Có 12 kiểu gen đồng hợp về 3 lôcút trên.

Câu 109: Ở cà chua, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp,

alen B quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Cho hai cây cà chua thân cao, quả đỏ giao phấn với nhau, đời con thu được 25% cây thân cao, quả vàng; 50% cây thân cao, quả đỏ; 25% cây thân thấp, quả đỏ Biết rằng không có hiện tượng hoán vị gen Trong các phép lai dưới đây, phép lai phù hợp với kết quả trên là:

x

AB Ab x

AB ab x

Ab aB x

x

AB AB x

Ab Ab x

AB Ab x

Câu 110:Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂ AaBb x ♀ AaBb Giả sử trong quá trình

giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường Theo

lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử lệch bội?

A.9 và 6 B.12 và 4 C.4 và 12 D.9 và 12

Câu 111 Cho F1 lai phân tích được F2 có: 21 cây quả tròn-hoa tím: 54 cây quả tròn- hoa trắng:129

cây quả dài

-hoa tím: 96 cây quả dài- -hoa trắng Biết -hoa tím (D) là trội so với -hoa trắng (d), hình dạng quả do 2 cặp

gen không alen A, a, B, b quy định Hãy tính tần số hoán vị gen và kiểu gen của F1

A 28%, Aa (BD//bd), Bb (Ad//aD), B 28%, Aa (Bd//bD), Bb (Ad//aD

C 28%, Aa (BD//bd), Bb (AD//ad), D 28%, Aa (Bd//bD), Bb (AD//ad),

Câu 112.Vợ chồng bình thường, sinh con gái bị bệnh di truyền (X) Xác suất để cặp vợ chồng này

sinh ra 3 đứa con gái bị bệnh (X), 2 đứa con trai bình thường là

A 2,197% B 28,125% C 0,274% D 26,37%

Câu 113: Ở phép lai ♂AaBb x ♀AaBB, trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, số tế bào có

cặp NST mang cặp gen Aa không phân ly trong giảm phân I chiếm 16% mọi diễn biến còn lại của

giảm phân diễn ra bình thường Trong số 5 kết luận sau có bao nhiêu kết luận sai về phép lai trên ?

1 Trong số các hợp tử được tạo ra ở F1 aaBb là hợp tử không đột biến

2 Trong số các hợp tử được tạo ra ở F1 aaBb là hợp tử đột biến

3 Hợp tử aaBb chiếm tỷ lệ 30,2%

4 Hợp tử aaBb chiếm tỷ lệ 10,5%

5 Hợp tử aaBb chiếm tỷ lệ 21%

A.3 B 1 C 2 D 4

Trang 5

Câu 114:Ở một loài động vật, cơ thể đực có kiểu gen

de

DE ab

AB

thực hiện quá trình giảm phân bình thường tạo ra giao tử, trong đó có 20% tế bào có hoán vị giữa A và a, có 30% tế bào có hoán

vị giữa D và d; các gen alen còn lại không xảy ra hoán vị Biết trong quá trình giảm phân không xảy ra đột biến Tính theo lí thuyết, các tinh trùng mang gen ab de được tạo ra có tỉ lệ tối

đa là

A 19,125% B 75% C 20% D 18,75%

Câu 115: Một quần thể thực vật thế hệ F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 9/16 hoa có màu: 7/16

hoa màu trắng Nếu lấy ngẫu nhiên một cây hoa có màu đem tự thụ phấn thì xác suất thu được thế

hệ con lai không có sự phân li về kiểu hình là:

A 1/9 B 7/9 C 9/16 D 1/3

Câu 116 Ở người, một gen trê nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A quy định thuận tay phải

trội hoàn toàn so với alen a quy định thuận tay trái Một quần thể đăng ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số người thuận tay phải Một người phụ nữ thuận tay trái (aa) kết hôn với một người đàn ông thuận tay phải (AA hoặc Aa) thuộc quần thể này Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này thuận tay phải là

A 37.5% B 43,5% C 62.5% D 50%

Câu 117: Ưu thế chính của lai tế bào so với lai hữu tính là

A tái tổ hợp được thông tin di truyền giữa các loài đứng rất xa nhau trong bậc thang

phân loại

B tạo được hiện tượng ưu thế lai tốt hơn.

C giải quyết được tình trạng khó khăn trong giao phối của phương

pháp lai xa

D hạn chế được hiện tượng thoái hoá.

Câu 118: Những yếu tố làm thay đổi trạng thái cân bằng của quần thể

1 Đột biến 2 Giao phối ngẫu nhiên 3 Giao phối có lựa chọn 4.Chọn lọc tự nhiên

5 Di nhập gen 6 Kích thước của quần thể quá lớn

7 Các loại giao tử có sức sống không ngang nhau 8 Biến động di truyền

Phương án đúng:

A 1, 3, 4, 5, 7, 8 B 1, 2, 4, 6, 7, 8 C 1, 3, 4, 5, 6, 8 D 1, 4, 5, 6, 7, 8 Câu 119: Chọn lọc tự nhiên đã chọn lọc các đột biến, biến dị tổ hợp theo 1 hướng, tích luỹ

các đột biến tương tự trong điều kiện sống giống nhau sẽ dẫn đến

A hình thành các cơ quan thoái hoá B phân li

tính trạng

C hình thành các cơ quan tương đồng D đồng quy

tính trạng

Câu 120 Cho sơ đồ phả hệ:

Biết rằng bệnh mù màu và bệnh máu khó đông đều do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định Hai gen này nằm cách nhau 12cM

Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng về phả hệ này:

(1) Có 7 người xác định được kiểu gen về 2 tính trạng nói trên

(2) Người con gái thứ 2 ở thế hệ thứ III lấy chồng bị cả 2 bệnh, xác suất sinh con bị bệnh máu khó đông là 50%

(3) Người con trai số 5 ở thế hệ thứ III được sinh ra do giao tử X mang gen hoán vị của mẹ kết

hợp với giao tử Y của bố

(4) ở thế hệ thứ III, ít nhất 2 người là kết quả của sự thụ tinh giữa giao tử hoán vị của mẹ

Trang 6

với giao tử không hoán vị của bố.

A 1 B 4 C 2 D 3

Ngày đăng: 19/10/2022, 16:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w