1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hóa 10 đề đề xuất thi DHBB 2022 phan huy minh

4 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề đề xuất thi ĐHBB 2022 Phan Huy Minh
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường THPT Chu Văn An
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 29,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho một viên bi sắt có khối lượng 3,1977 gam ở nhiệt độ thường vào 50,00 gam dung dịch HCl 15,00% đến khi bán kính viên bi sắt còn lại một nửa thì lấy viên bi sắt ra giả sử quá trình ăn

Trang 1

ĐỀ THI DHBB MÔN HÓA HỌC – LỚP 10 - NĂM 2022

TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN Câu 1 (2,0 điểm) Cấu tạo nguyên tử, phân tử, định luật tuần hoàn

1 Trong bảng dưới đây có ghi các giá trị năng lượng ion hóa liên tiếp In (n = 1, 2, , 6) theo kJ.mol-1 của hai nguyên tố X và Y:

Electron cuối cùng của X và Y ở trạng thái cơ bản đều có tổng giá tri bốn số lượng tử

là 3,5

Tìm tên nguyên tố và viết cấu hình electron của X và Y

2 Sử dụng mô hình VSEPR, hãy dự đoán và vẽ cấu trúc hình học của các phân tử và ion sau: ClOF2+, ClOF3, ClOF4- Hãy cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm trong các phân tử và ion trên

Câu 2 (2,0 điểm) Tinh thể

Sắt có 4 dạng thù hình tùy theo điều kiện nhiệt độ như sau:

Nhiệt độ Dạng thù hình Cấu tạo mạng tinh thể Độ dài cạnh a (Ao)

770 < to < 910oC Feβ Lập phương tâm khối 2,90

910 ≤ to ≤ 1390oC Feγ Lập phương tâm diện 3,56

to > 1390oC Feδ Lập phương tâm khối 2,93

1 Một viên bi sắt có khối lượng 3,1977 gam ở nhiệt độ thường, được nung nóng đến

1000oC, thể tích viên bi sắt đó tăng hay giảm bao nhiêu % so với ban đầu?

2 Cho một viên bi sắt có khối lượng 3,1977 gam ở nhiệt độ thường vào 50,00 gam dung dịch HCl 15,00% đến khi bán kính viên bi sắt còn lại một nửa thì lấy viên bi sắt

ra (giả sử quá trình ăn mòn viên bi sắt xảy ra đồng đều theo tất cả các hướng và viên bi

có dạng hình cầu) Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng Cho Fe = 55,847 đvC; số Avogađro = 6,023.1023

Câu 3 (2,0 điểm) Phản ứng hạt nhân

Ngày nay, urani tự nhiên gồm vài đồng vị Các đồng vị có chu kì bán hủy dài là: 238U (chiếm 99,275%) có t1/2 = 4,468.109 năm và 235U (chiếm 0,720%) có t1/2 = 7,038.108

năm

Trang 2

Ngoài ra còn có 234U chiếm 0,005% urani tự nhiên Đồng vị này không có khi trái đất hình thành mà được tạo thành trong quá trình phân rã của một trong các đồng vị trên Hiện nay lượng 234U không thay đổi nữa

1 Tính thời điểm (trong quá khứ) mà khối lượng 238U gấp đôi khối lượng 235U

2 Tính chu kì bán hủy của 234U

Câu 4 (2,0 điểm) Nhiệt hóa học

1 Biết giá trị nhiệt động của các chất sau ở điều kiện chuẩn (298K):

∆Ho

So (cal.mol-1.K-1) 6,5 49.0 14,0 20,9 36,2

Tính ∆Go của sự tạo thành các oxit sắt từ các đơn chất ở điều kiện chuẩn Từ đó cho biết ở điều kiện chuẩn oxit sắt nào bền nhất?

2 Tính ∆S của quá trình hóa hơi 4 mol H2O (l) ở 25oC, 1 atm

Biết: ∆Hhh, H2O (l) = 40,656 kJ.mol-1 và nhiệt dung đẳng áp của nước lỏng và hơi nước lần lượt là 75,291 và 33,580 (J.mol-1.K-1)

Câu 5 (2,0 điểm) Cân bằng hoá học trong pha khí

Xét phản ứng tách H2 của etan: C2H6 CH2=CH2 + H2 (1)

Cho các số liệu sau đối với phản ứng trên: ∆Go

900K = 22,39 kJ.mol-1

So

1 Tính KP của phản ứng (1) ở 900K Tại trạng thái cân bằng của phản ứng (1), áp suất của hệ là 2 atm Tính KC, Kx

2 Tính thành phần phần trăm theo thể tích của các chất tại cân bằng của phản ứng (1), biết áp suất của hệ tại trạng thái cân bằng là 1 atm

3 Ở 900K, phản ứng CH2=CH2 + H2 C2H6 (2) tỏa nhiệt hay thu nhiệt?

4 Tính KP của phản ứng (1) ở 600K, giả thiết ∆Ho và ∆So không thay đổi theo nhiệt độ

Câu 6 (2,0 điểm) Động hóa học hình thức

1 Cho phản ứng 2N2O5 4NO2 + O2 ở nhiệt độ T (K), với các kết quả thực nghiệm sau:

Thí nghiệm 1 Thí nghiệm 2 Thí nghiệm 3 Nồng độ N2O5 (mol.l-1) 0,170 0,340 0,680

Tốc độ phân hủy (mol.l-1.s-1) 1,39.10-3 2,78.10-3 5,55.10-3

a Hãy viết biểu thức tốc độ của phản ứng trên

Trang 3

b Biết năng lượng hoạt hóa (EA) của phản ứng trên là 24,74 Kcal.mol-1 và ở 25oC nồng

độ N2O5 giảm đi một nửa sau 341,4 giây Hãy tính nhiệt độ T

Câu 7 (2,0 điểm) Dung dịch và phản ứng trong dung dịch

Dung dịch A gồm H3PO4 x (M) và NaHSO4 0,010M có pHA = 2,03

1 Tính x

2 Tính nồng độ HCOOH phải thêm vào dung dịch A sao cho độ điện li của H3PO4

giảm 25% (coi thể tích dung dịch không thay đổi)

Biết: H3PO4 có pKa1 = 2,15; pKa2 = 7,21; pKa3 = 12,32 pKa (HSO4-) = 2; pKa

(HCOOH) = 3,75

Câu 8 (2,0 điểm) Phản ứng oxi hoá khử Pin điện và điện phân

1 Lập các phương trình hóa học của các phản ứng sau theo phương pháp ion-electron:

a CrO2- + Br2 + OH- → CrO42- +

b Cu2FeSx + KHSO4 + KNO3 → SO42- + NO +

c C6H5-CH=CH2 + KMnO4 + H2SO4 → C6H5COOH + CO2 +

2 Có hai bình điện phân mắc nối tiếp nhau Bình (1) chứa V lít dung dịch CuCl2 2x (M); bình (2) chứa 2V lít dung dịch AgNO3 x (M) Thực hiện sự điện phân các dung dịch trên với các điện cực trơ trong thời gian 50 phút, cường độ dòng điện không đổi 1,93A

Trộn hai dung dịch sau điện phân với nhau, thu được kết tủa và dung dịch B (có chứa 0,08 mol Cl-) Viết các phương trình hóa học và tính khối lượng mỗi muối trong các dung dịch ban đầu

Câu 9 (2,0 điểm) Halogen, Oxi – lưu huỳnh

1 Nạp 1 mol SO2 và 0,7 mol O2 vào một bình kín (có chất xúc tác V2O5), nung bình ở nhiệt độ thích hợp để phản ứng xảy ra Dẫn từ từ toàn bộ hỗn hợp thu được sau phản ứng vào dung dịch Ba(OH)2 dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 223,4 gam kết tủa Tính hiệu suất của phản ứng ban đầu

2 Nung nóng hỗn hợp G (gồm bốn muối của natri X, Y, Z, T có cùng a mol mỗi muối) đến 200oC thoát ra khí E không duy trì sự cháy và hỗn hợp chất rắn M (chứa 4a/3 mol

X, 5a/3 mol Z, a mol T) có khối lượng giảm 12,5% so với hỗn hợp G Nếu tiếp tục nung hỗn hợp M đến 400oC thì chỉ thu được hỗn hợp chất rắn chứa X và T Nếu tiếp tục nung đến 600oC thì chỉ còn duy nhất chất X

a Xác định X, Y, Z, T biết rằng X chỉ gồm hai nguyên tố với phần trăm khối lượng của natri nhỏ hơn phần trăm khối lượng của nguyên tố còn lại là 21,36%

b Xác định phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp G

Trang 4

Câu 10 (2,0 điểm) Đại cương hữu cơ (quan hệ giữa cấu trúc và tính chất)

1 Nhiệt độ nóng chảy của cis-but-2-en (-139oC) thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của trans-but-2-en (-105oC) nhưng nhiệt độ sôi của cis-but-2-en (4oC) lại cao hơn nhiệt độ sôi của trans-but-2-en (1oC) Hãy giải thích

2 So sánh lực axit của các chất sau và giải thích:

CH3-CHBr-CH2-COOH; CH3-CH2-CHBr-COOH; CH3-CH2-CH2-COOH; CH3-CH2 -CHCl-COOH; CH3-CHBr-CHCl-COOH

-HẾT -Người ra đề: Phan Huy Minh

Số ĐT: 069169919

Ngày đăng: 19/10/2022, 16:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w