PHẦN ĐỌC – HIỂU 3,0 điểm Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới … Đáng tiếc, hiện nay rất nhiều thanh niên lại vứt bỏ quyền lựa chọn tương lai của mình, họ quen hoặc thích
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC – MÔN NGỮ VĂN KHỐI 12
Thời gian làm bài: 120 phút
I MỤC TIÊU KIỂM TRA
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học,
chuẩn bị cho kì thi THPTQG năm 2019
- Kiểm tra, đánh giá năng lực tiếp thu kiến thức của học sinh qua ba mức độ: biết, hiểu, vận
dụng; trong đó chú trọng kiểm tra, đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản của học sinh
thông qua hình thức kiểm tra tự luận
II HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận
III MA TRẬN ĐỀ
Nội dung Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng I.ĐỌC-HIỂU
Đọc đoạn trích và thực hiện
các yêu cầu.
- PCNN - Hiểu nội dung quan
điểm, ý kiến của tác giả.
.- Lí giải nguyên nhân, rút ra thông điệp.
Số câu:
Số điểm
Tỉ lệ
0,5 0,5%
1,0 10%
1,5 15%
4 câu 3.0 điểm 30%
II.LÀM VĂN
1 Nghị luận xã hội
Nghị luận về một tư tưởng. Nhận biết được vấnđề cần nghị luận Bàn bạc, đánh giá đượcnội dung vấn đề cần nghị
luận
Tích hợp được các kiến thức, thao tác, kĩ năng trong bài nghị luận
Số câu:
Số điểm
Tỉ lệ
0,5 5%
0,5 5%
1,0 10%
1 câu 2.0 điểm 20%
2 Nghị luận văn học
Phân tích, bình luận về một
đoạn trích thơ
- Tác giả, tác phẩm.
- Nhận biết kiểu bài nghị luận: phân tích, liên hệ so sánh.
- Hiểu được nội dung và vấn đề cần nghị luận.
Tích hợp kiến thức, kĩ năng để làm bài văn nghị luận văn học, dạng liên hệ so sánh.
Số câu:
Số điểm
Tỉ lệ
1,0 10%
1,5 15%
2,5 25%
1 câu 5.0 điểm 50%
Tổng cộng:
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
2,0 điểm 20%
3,0 điểm 30%
5,0 điểm 50%
6 câu
10 điểm 100%
ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC HỌC SINH 12
Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Yên
Trường THPT Nguyễn Văn Linh
Trang 2MÔN: NGỮ VĂN
THỜI GIAN: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
I PHẦN ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới
… Đáng tiếc, hiện nay rất nhiều thanh niên lại vứt bỏ quyền lựa chọn tương lai của mình, họ quen hoặc thích được người khác sắp xếp hơn, từ những việc nhỏ như thi vào trường đại học nào, học chuyên ngành gì, đến những chuyện lớn như đi đến nơi nào để phát triển sự nghiệp, lựa chọn ngành nghề nào, làm công việc gì.
Người khác có thể lựa chọn cho chúng ta phương hướng của cuộc sống nhưng không ai
có thể chịu trách nhiệm đối với kết quả của cuộc đời chúng ta Không phải họ không muốn mà
là không thể chịu trách nhiệm, kể cả bố mẹ chúng ta.…Giao tay lái chiếc xe cuộc đời mình vào tay người khác, chúng ta khó tránh được việc phải đóng vai hành khách.
Kinh nghiệm của những người thành đạt cho chúng ta thấy, bất kì một cuộc sống lí tưởng, hạnh phúc, thành đạt nào, về cơ bản cũng đều được quyết định bởi những lựa chọn và hành động của chính bản thân họ.
(Trích Bí quyết thành công của Bill Gates, Khẩm Sài Nhân, NXB Hồng Đức)
Câu 1 Chỉ ra phong cách ngôn ngữ của đoạn trích (0,5 điểm)
Câu 2 Anh/chị có đồng tình với quan điểm đó của tác giả:“Đáng tiếc, hiện nay rất nhiều thanh
niên lại vứt bỏ quyền lựa chọn tương lai của mình”? (0,5 điểm)
Câu 3.Theo anh/chị vì sao tác giả cho rằng: “Người khác có thể lựa chọn cho chúng ta phương
hướng của cuộc sống nhưng không ai có thể chịu trách nhiệm đối với kết quả của cuộc đời chúng ta”? (1,0 điểm)
Câu 4 Thông điệp nào trong đoạn trích có ý nghĩa nhất với anh/chị? (1,0 điểm)
II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến được
nêu trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu: “Giao tay lái chiếc xe cuộc đời mình vào tay người khác, chúng ta khó tránh được việc phải đóng vai hành khách”.
Câu 2 (5,0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về những vẻ đẹp khuất lấp của nhân vật người vợ nhặt trong
tác phẩm Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân Từ đó hãy liên hệ so sánh với hình tượng nhân vật Thị Nở trong tác phẩm Chí Phèo của tác giả Nam Cao và người phụ nữ trong bài ca dao
sau:
Thân em như củ ấu gai Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen
Ai ơi, nếm thử mà xem Nếm ra, mới biết rằng em ngọt bùi.
- HẾT
-Chú ý: - Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI
A HƯỚNG DẪN CHUNG
Trang 31 Giám khảo cần nắm vững các yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo
2 Sau khi cộng điểm toàn bài điểm được làm tròn đến 0,25
B HƯỚNG DẪN CHẤM CỤ THỂ
1 Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích: Chính luận 0,5
2.
– HS trình bày quan điểm riêng của mình Câu trả lời cần hợp lí, có sức
thuyết phục.Tham khảo các hướng trả lời sau:
+ Nếu đồng tình, vì: nhiều thanh niên sống ỷ lại, thụ động, quen hoặc thích
được người khác sắp xếp hơn
+ Nếu không đồng tình, vì: Có rất nhiều bạn trẻ sống chủ động nhiệt huyết,
dám nghĩ, dám làm và đã đạt được những thành công từ rất sớm
– Nếu vừa đồng tình vừa phản đối: Kết hợp cả hai cách lập luận trên
(Nếu học sinh chỉ nêu đồng tình hay không đồng tình mà lí giải sơ sài thì
chỉ đạt 0,25đ)
0,5
3.
Tác giả cho rằng: Người khác có thể lựa chọn cho chúng ta phương hướng
của cuộc sống nhưng không ai có thể chịu trách nhiệm đối với kết quả của
cuộc đời chúng ta vì:
– Mỗi lựa chọn sẽ đều tác động trực tiếp lên cuộc sống của chính mỗi
chúng ta chứ không phải của ai khác
– Không ai có thể đi cùng ta hết cả cuộc đời, mỗi chúng ta sẽ là người đầu
tiên và cũng là người cuối cùng chịu hậu quả hoặc kết quả từ những lựa
chọn cho cuộc sống của chính bản thân mình
0,5 0,5
4.
HS trình bày quan điểm riêng của mình Câu trả lời cần hợp lí, có sức
thuyết phục Tham khảo các hướng trả lời sau:
- Cần làm chủ cuộc sống của chính bản thân mình; Sống phải có chính
kiến;…
- Nêu lí do
0,5 0,5
1.
* Yêu cần chung: Học sinh biết viết một đoạn văn nghị luận xã hội về một
tư tưởng, đạo lí; đảm bảo dung lượng quy định (khoảng 200 chữ) Trình bày
được hiểu biết, suy nghĩ đúng đắn, tích cực
- Hành văn chặt chẽ, trong sáng, chuẩn xác
- Bài viết sáng tạo
0,25
0,25 0,25
* Yêu cầu cụ thể: Cần đảm bảo những nội dung sau:
1.1
Mở đoạn: Nêu được vấn đề cần nghị luận: “Giao tay lái chiếc xe cuộc đời
mình vào tay người khác, chúng ta khó tránh được việc phải đóng vai hành
khách”.
1.2 Thân đoạn: Học sinh chia sẻ suy nghĩ của mình.
- Giải thích:
+ Giao tay lái chiếc xe cuộc đời mình vào tay người khác: Để người khác
điều khiển cuộc đời của mình
+ Đóng vai hành khách: rơi vào sự bị động.
Câu nói khẳng định: Nếu để người khác điều khiển, sắp xếp, quyết định
0,25
Trang 4thay, chúng ta sẽ rơi vào sự bị động trên con đường đi đến tương lai, xây dựng hạnh phúc cho chính bản thân mình
- Phân tích, lí giải:
+ Vì sao tác giả khẳng định như thế:
Chúng ta sẽ ỷ lại, trông chờ, phó mặc cuộc đời mình vào sự sắp đặt của người khác; đánh mất đi sự chủ động trong việc lựa chọn và quyết định tương lai của chính mình
Chúng ta sẽ phải sống cuộc đời của người khác, đánh mất quyền được sống với đúng khả năng, khát vọng, đam mê của chính mình
Biểu hiện, thực trạng (có dẫn chứng)
- Bình luận:
+ Khẳng định tính đúng đắn của quan điểm
+ Không phải là phủ nhận sự giúp đỡ, ý kiến của người khác
- Bài học nhận thức và hành động:
+ Bản thân nhận thức được điều gì?
+ Sẽ làm gì (với mình và với mọi người)
0,5
0,25 0.25
1.3 Kết đoạn: Khẳng định lại ý nghĩa của câu nói: mỗi cá nhân cần chủ độngtrong việc lựa chọn và quyết định tương lai của chính mình.
2
* Yêu cần chung:
- HS biết cách làm dạng bài cảm nhận, phân tích nhân vật Ý tứ sáng rõ,
thuyết phục; bố cục chặt chẽ, mạch lạc; hành văn lưu loát, trong sáng,
chuẩn xác
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
- Bài viết sáng tạo
0,5
0,5 0,25
* Yêu cầu cụ thể: HS có thể trình bày bài viết theo nhiều cách, song cần
đạt được các ý sau:
2.1 Mở bài: giới thiệu sơ lược về tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận.
2.2 Thân bài
a
Phân tích vẻ đẹp khuất lấp của nhân vật thị
* LĐ1: Giới thiệu sơ lược về hoàn cảnh sáng tác, nội dung, bối cảnh câu chuyện
* LĐ2: Những vẻ đẹp khuất lấp của nhân vật người vợ nhặt:
+ Phía sau tình cảnh trôi dạt, vất vưởng, là một lòng ham sống mãnh liệt
+ Phía sau vẻ nhếch nhác lại là một người biết điều, ý tứ
+ Bên trong vẻ chao chát, chỏng lỏn, lại là một người phụ nữ hiền hậu, đúng mực, biết lo toan
* LĐ3 (0,25đ) : Bình luận
Nghệ thuật khắc họa nhân vật theo lối đối lập giữa bề ngoài và bên trong, ban đầu và về sau đã khiến nhân vật trở thành một hình tượng sống động, ám ảnh, giàu ý nghĩa
0,25 1,5
0,5
b Liên hệ so sánh: Nhân vật người vợ nhặt với hình tượng nhân vật Thị Nở
và người phụ nữ trong bài ca dao.
- Giới thiệu sơ lược về Nam Cao và tác phẩm Chí Phèo.
- Giới thiệu sơ lược về thể loại ca dao, về thân phận người phụ nữ trong văn học dân gian, trong ca dao
- Chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt
0,25
Trang 5+ Tương đồng: Cả ba nhân vật đều là những thân phận nhỏ bé, có vẻ
ngoài không mấy thiện cảm Những vẻ đẹp đáng trân trọng của họ đều bị
đời sống cơ cực làm khuất lấp Cả ba đều được khắc họa bằng những chi
tiết chân thực, nghệ thuật đối lập (phân tích nhân vật Thị Nở và người
phụ nữ trong bài ca dao để làm rõ)
+ Khác biệt: Vẻ đẹp được thể hiện ở nhân vật người vợ nhặt chủ yếu
là những phẩm chất của một nàng dâu mới, trong nạn đói thê thảm,
nhưng bằng khát vọng, niềm tin đã phần nào hé mở một tương lai khá tốt
đẹp Vẻ đẹp Thị Nở lại được tập trung trong việc quan tâm, yêu thương,
chăm sóc Chí Phèo; nhưng cuối cùng đã buông tay, để Chí đi vào ngõ
cụt Vẻ đẹp người phụ nữ trong bài ca dao chỉ được phản ánh ở bản chất,
còn ẩn giấu bên trong chứ chưa được bộc lộ một cách rõ ràng
0,5
0,5
c
Lí giải nguyên nhân:
+ Do phong cách sáng tác, thể loại
+ Do hoàn cảnh sáng tác
+ Do bối cảnh câu chuyện (hiện thực cụ thể trong tác phẩm)
0,25
2.3 Kết bài: Kết thúc, khẳng định lại vấn đề hoặc có thể gợi mở ra một vấn đề
mới
(Lưu ý: tùy vào nội dung, cách diễn đạt mà giáo viên linh hoạt khi chấm, bài đạt điểm tối đa
khi đảm bảo tất cả các nội dung, diễn đạt lưu loát, có sáng tạo; bài làm không có điểm khi lạc
đề hoặc không thực hiện được nội dung, yêu cầu tối thiểu).
Người ra đề
Nguyễn Thành Thạo