TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔKHOA SINH HỌC ỨNG DỤNGLUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCCHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN MÃ SỐ: 304 Sinh viên thực hiện TÔ TRỌNG NHÂNMSSV: 06803028Lớp: NTTS K1 THỬ NGHIỆM Ư
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔKHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCCHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: 304
Sinh viên thực hiện
TÔ TRỌNG NHÂNMSSV: 06803028Lớp: NTTS K1
THỬ NGHIỆM ƯƠNG ẤU TRÙNG ẾCH THÁI LAN
VỚI CÁC MẬT ĐỘ KHÁC NHAU
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔKHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCCHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
THỬ NGHIỆM ƯƠNG ẤU TRÙNG ẾCH THÁI LAN
VỚI CÁC MẬT ĐỘ KHÁC NHAU
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Sau 2 tháng thực tập từ tháng 3 năm 2010 đến tháng 5 năm 2010 tại trường Đại HọcTây Đô, áp dụng những kiến thức đã học kết hợp với và kinh nghiệm thực tế, nay luậnvăn đã được chỉnh sửa và hoàn thành
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy Nguyễn Văn Kiểm Khoa Thủy Sản Trường Đại Học Cần Thơ và thầy Nguyễn Thành Tâm - Khoa Sinh Học Ứng Dụng -Trường Đại Học Tây Đô đã tận tình chỉ dạy cho em suốt thời gian làm đề tài
-Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô - Khoa Sinh Học Ứng Dụng - Trường Đại HọcTây Đô đã tận tình dạy bảo, truyền đạt cho em những kiến thức quý báo trong nhữngnăm học vừa qua, tạo dựng hành trang để em bước vào cuộc sống sau này
Xin cảm ơn tất cả các bạn đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ và đóng góp ý kiến bổ ích đểhoàn thành thực tập tốt nghiệp
Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô - Khoa Sinh Học Ứng Dụng - Trường Đại HọcTây Đô vui, khỏe, công tác tốt và không ngừng con đường cống hiến cho sự nghiệpgiáo dục
Với sự hiểu biết còn hạn hẹp và thu thập tài liệu còn hạn chế nên báo cáo tốt nghiệpkhông tránh khỏi những sai sót Kính mong được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy
Cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn và ghi nhớ!
Tô Trọng Nhân
Trang 4TÓM TẮT
Thí nghiệm ương ấu trùng Ếch Thái Lan (Rana rugulosa) với các mật độ khác nhau
được bố trí vào 9 thùng xốp có diện tích 0,08 m2 tại trường Đại Học Tây Đô từ tháng
3 đến tháng 5 năm 2010 Kết quả thí nghiệm cho thấy trong quá trình ương, các yếu tốmôi trường được ghi nhận thích hợp cho sự phát triển của nòng nọc Ếch Thái Lan.Giai đoạn từ ngày thả đầu tiên đến ngày thứ 7 sự tăng trọng của nòng nọc cả 3 nghiệmthức là khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Đến 21 ngày tuổi thì khác biệt
có ý nghĩa thống kê đối với nghiệm thức I và sau 21 ngày tuổi thì sự tăng trọng củanòng nọc là khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Tăng trưởng về chiều dàikhác biệt không có ý nghĩa thống kê từ ngày thả đến 7 ngày tuổi và đến 14 ngày tuổithì khác biệt có ý nghĩa thống kê Thời gian biến thái và tỷ lệ sống của nòng nọc ởnghiệm thức I là cao nhất chiếm 96,9% và 87,5%, mật độ ương 300 con/m2 đạt kếtquả tốt nhất
[Từ khóa: Ếch Thái Lan, ương nuôi, ấu trùng Ếch, thức ăn].
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH BẢNG iv
DANH SÁCH HÌNH v
CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Nội dung nghiên cứu 1
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
2.1 Đặc điểm sinh học 2
2.1.1 Phân loại 2
2.1.2 Đặc điểm hình thái 2
2.1.3 Đặc điểm phân bố 3
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng 4
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng 5
2.1.6 Đặc điểm sinh sản 6
2.2 Tình hình nuôi Ếch trong và ngoài nước 7
2.2.1 Tình hình nuôi Ếch ngoài nước 7
2.2.2 Tình hình nuôi Ếch trong nước 7
2.3 Các mô hình nuôi Ếch Thái Lan 8
CHƯƠNG III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 10
3.2 Vật liệu nghiên cứu 10
3.3 Phương pháp nghiên cứu 10
3.3.1 Bố trí thí nghiệm 10
3.3.2 Quản lý thí nghiệm 10
3.4 Phân tích số liệu 11
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 12
4.1 Khảo sát yếu tố môi trường 12
4.1.1 Nhiệt độ 12
4.1.2 Hàm lượng oxy 13
4.1.3 pH 14
4.2 Ảnh hưởng của mật độ đến sự sinh trưởng, thời gian biến thái và tỷ lệ sống của nòng nọc Ếch Thái Lan 15
4.2.1 Tốc độ tăng trưởng của nòng nọc 15
4.2.2 Thời gian biến thái của nòng nọc 17
4.2.3 Tỷ lệ sống 20
CHƯƠNG V:KẾT LUẬN – ĐỀ XUẤT 21
5.1 Kết luận 21
5.2 Đề xuất 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22 PHỤ LỤC A A PHỤ LỤC B B
Trang
Trang 6DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Phân biệt giới tính Ếch đực và Ếch cái 6
Bảng 4.1: Biến động nhiệt độ nước qua các đợt thu mẫu 12
Bảng 4.2: Sự biến động oxy qua các đợt thu mẫu 13
Bảng 4.3: Sự biến động pH qua các đợt thu mẫu 14
Bảng 4.4: Tốc độ tăng trưởng về trọng lượng của nòng nọc 15
Bảng 4.5: Tăng trưởng về chiều dài của nòng nọc qua các đợt thu mẫu 17
Bảng 4.6: So sánh thời gian biến thái của nòng nọc 18
Bảng 4.7: Tỷ lệ sống của Ếch con ở các nghiệm thức 20
Trang 7DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Hình dạng bên ngoài Ếch Thái Lan 2
Hình 2.2: Vòng đời phát triển của Ếch 5
Hình 2.3: Nuôi Ếch trong bể xi măng 8
Hình 2.4: Nuôi Ếch trong ao đất và nuôi Ếch trong ao lót bạt 8
Hình 2.5: Nuôi Ếch trong giai lưới, vèo lưới 9
Hình 4.1: Tăng trưởng về trọng lượng qua các đợt thu mẫu 16
Hình 4.2: Tăng trưởng về chiều dài qua các đợt thu mẫu 17
Hình 4.3: Nòng nọc mọc chi sau 18
Hình 4.4: Nòng nọc xuất hiện đủ 4 chi 19
Hình 4.5: Nòng nọc đã tiêu biến đuôi thành Ếch con 19
Hình 4.6: Tỷ lệ sống của Ếch con khi ương với ba mật độ khác nhau 20
Trang 8CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Nghề nuôi thủy sản nước ngọt xuất hiện khá lâu ở nước ta, cho đến ngày nay đangphát triển với nhịp độ cao Đối tượng nuôi rất phong phú bao gồm rất nhiều giống loài,trong đó có cả những loài không thuộc lớp cá như các giống loài thuộc bò sát, kể cả
những loài lưỡng cư như Ếch, mà trong đó Ếch Thái Lan (Rana rugulosa) là đối tượng
đang được nhiều người nuôi quan tâm
Việc nghiên cứu để đưa những loài thủy sản mới có giá trị kinh tế (trong đó có ẾchThái Lan) vào nuôi là một trong các mục tiêu của chương trình đa dạng hóa mô hình
nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay Ếch Thái Lan (Rana rugulosa) là một trong
những loài thủy sản có nhiều ưu điểm như tăng trưởng nhanh, chất lượng thịt ngon,giá trị kinh tế cao (Lê Thanh Hùng, 2004)
Thịt Ếch Thái Lan là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao và cũng là đối tượngđược sử dụng trong nhiều nghiên cứu khác về lĩnh vực thần kinh và sinh lí học Ngoài
ra thịt Ếch cũng được dùng điều trị một số bệnh ở người (Nguyễn Hữu Đảng, 2004),
mỡ Ếch được dùng chế biến thuốc rất quý (Ngô Trọng Lư, 2002) Do đó, nhu cầu thịtẾch ngày càng cao
Hiện nay Ếch Thái Lan đã được nuôi ở một số địa phương thuộc Đồng Bằng SôngCửu Long và cũng đã đem lại một số kết quả khả quan Tuy nhiên, nghiên cứu về loàiẾch này ở Đồng Bằng Sông Cửu Long còn hạn chế, kể cả những nghiên cứu về đặcđiểm sinh học và kỹ thuật ương nuôi Ếch Đồng thời mang lại nguồn giống có chấtlượng tốt cho người nuôi nhằm hạn chế rủi ro trong ương nuôi Ếch Xuất phát từ thực
tế trên, đề tài “Thử nghiệm ương ấu trùng Ếch Thái Lan (Rana rugulosa) với các
mật độ khác nhau” được tiến hành.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định mật độ thích hợp trong ương ấu trùng Ếch Thái Lan đến 30 ngày tuổi
Bổ sung thêm một số thông tin về kỹ thuật ương nuôi Ếch Thái Lan ở giai đoạn 1tháng tuổi
1.3 Nội dung nghiên cứu
So sánh sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của nòng nọc Ếch Thái Lan khi ương ở các mật
độ khác nhau
Trang 9CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Loài: Rana rugulosa
Tên tiếng Anh: FrogTên địa phương: Ếch Thái LanHiện nay có khoảng 2.500 loài ếch nhái thuộc lớp lưỡng thê và được phân thành 3 bộ:
bộ lưỡng thê có đuôi (280 loài), bộ lưỡng thê không chân (60 loài) và bộ lưỡng thêkhông đuôi (2.100 loài) Ếch là loài lưỡng thê không đuôi, sống được trên cạn và môitrường nước (Ngô Trọng Lư, 2002)
2.1.2 Đặc điểm hình thái
Hình 2.1: Hình dạng bên ngoài Ếch Thái Lan
Ếch có mình ngắn và không phân cách với đầu Chiều dài thân trung bình 7-13 cm vànặng 100-300g, Ếch có bốn chân, chân trước có bốn ngón rời, chân sau dài và khỏe cónăm ngón dính liền nhau bằng một màng mỏng (Ngô Trọng Lư, 2002) Ở góc ngónthứ nhất của chi trước có một mấu lồi có tên là chai sinh dục, chai sinh dục phát triển
to trong mùa sinh dục và có vai trò như một cái mấu, giúp con đực ôm con cái chặthơn kích thích đẻ trứng
Trang 10Toàn thân Ếch phủ da trần thường xuyên ẩm ướt và được cấu tạo bởi nhiều lớp, lớpthượng bì có nhiều lớp tế bào và có nhiều tuyến nhờn, lớp hạ bì tiêu giảm và chỉ dínhvới cơ bên dưới làm thành những vách ngăn giữa các túi bạch huyết, vì thế da Ếch chỉdính với cơ thể theo một số đường nhất định Miệng Ếch rộng, mắt lồi, mi trên không
cử động, mi dưới có thể che đậy cả mắt Hai lỗ mũi ở gần mõm đầu (Việt Chương,2003) Phần lưng có màu đất xám nâu nhạt, phần da bụng có màu trắng bạc, hai đùi cóhoa văn sắc tố màu xanh pha trắng bạc (Ngô Trọng Lư, 2002)
Da là một bộ phận đặc biệt và có vai trò quan trọng đối với đời sống của Ếch Vìchúng là loài lưỡng cư nên da giữ chức năng hô hấp trong nước hoặc môi trường ẩmướt, còn phổi chỉ giúp Ếch thở khi lên cạn sống Da còn giữ nhiệm vụ trao đổi nướcvới môi trường ngoài Do đó, đối với Ếch chỉ cần mất khoảng 15-30% lượng nước cơthể thì Ếch sẽ chết (Việt Chương, 2003)
Mắt Ếch kém phát triển, chỉ phân biệt được các vật di động Chúng không cảm nhậnđược các vật bất động hay di động chậm chạp Mắt Ếch chỉ phân biệt hai màu đỏ vàxanh da trời hoặc sự phối hợp giữa hai màu này (Ngô Trọng Lư, 2002)
Hệ xương của Ếch vẫn chưa thật hoàn chỉnh đối với đời sống trên cạn, các chi tuy đãphát triển nhưng vẫn chưa đủ sức để nâng cơ thể khỏi mặt đất Sọ có hai khớp nối vớiđốt sống cổ đầu tiên, song cử động của đầu vẫn còn hạn chế (Ngô Trọng Lư, 2002)
Hệ cơ của Ếch đã có những biến đổi quan trọng, đã hình thành những bó cơ riêng biệt
và khỏe Ngoài ra, tính phân đốt của cơ thể giảm đi rõ rệt, chỉ còn vài cơ ngực và cơlưng (Trần Kiên, 1996)
Trang 112.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng
Ếch có khe miệng rộng và khoang miệng lớn, vì thế chúng có thể nuốt con mồi cókích cỡ lớn Lưỡi có hệ cơ riêng nên có thể cử động được, phần trước lưỡi dính vàothềm miệng và phần sau hướng về phía trong họng, do đó chúng dễ dàng phóng lưỡiđớp con mồi Các tuyến nhờn trong xoang miệng có tác dụng làm trơn thức ăn RăngẾch nhỏ, hình nón có tác dụng giữ con mồi (Ngô Trọng Lư, 2002)
Thực quản ngắn, không phân biệt với dạ dày, thành thực quản có nhiều tuyến nhờn vàtuyến vị tiết acid, men pepsin Dạ dày Ếch có hệ cơ khỏe và các tuyến tiêu hóa, ruộtcuộn lại thành nhiều vòng, không phân biệt ruột trước và ruột giữa, nhưng ruột sau(trực tràng) phân biệt rõ hơn và là nơi chứa phân (Trần Kiên, 1996)
Sau khi nở 3 ngày đầu nòng nọc Ếch sống bằng hình thức dinh dưỡng trong Sau đóbắt đầu cho nòng nọc ăn, thức ăn chủ yếu của nòng nọc là động vật phù du, cá bột Từgiai đoạn Ếch con đến Ếch trưởng thành thì cho ăn thức ăn công nghiệp, giun, tép, ốc,cua, cá và các côn trùng Ngoài ra, Ếch còn có đặc tính ăn lẫn nhau khi thiếu thức ăn(Lê Thanh Hùng, 2004)
Về khả năng bắt mồi, Ếch chậm chạp so với mồi ăn là côn trùng, chúng bắt mồi nhờlưỡi dài Khi bắt mồi Ếch mở miệng rộng tới mang tai, sau đó phóng đầu lưỡi ra ngoàitới dính con mồi, khi nuốt mồi chúng nhắm nghiền hai mắt (Nguyễn Chung, 2007).Đối với Ếch Thái Lan còn có đặc điểm quan trọng nữa là do được thuần dưỡng nênchúng ăn được thức ăn công nghiệp, đây là đặc điểm quan trọng để có thể nuôi chúngvới quy mô thâm canh
Trang 122.1.5 Đặc điểm sinh trưởng
Vòng đời của Ếch Thái Lan được chia thành 4 giai đoạn: Trứng, nòng nọc, Ếch con vàẾch trưởng thành
Hình 2.2: Vòng đời phát triển của Ếch
(Nguồn: Bùi Tấn Anh, 2003)
Theo Ngô Trọng Lư (2002), trong điều kiện nhiệt độ 25-30 oC, thời gian phát triểnphôi là 18-24 giờ Sự biến thái của nòng nọc thành Ếch con có thể được chia thành haithời kỳ:
Thời kỳ 1: Nòng nọc mới chỉ có đầu, thân và đuôi.
Khi mới nở nòng nọc chưa có mắt, đuôi đơn giản nằm trong khối chất nhày Sau 3-4ngày nòng nọc xuất hiện mang ngoài, có đường bên, chưa có miệng mà chỉ có giácbám hình chữ V giúp chúng bám vào cây cỏ thủy sinh
Sau 4-6 ngày thì mang ngoài tiêu biến và mang trong hình thành Cơ quan bám tiêubiến và xuất hiện miệng phễu có răng môi và lỗ thở Đuôi kéo dài, lỗ hậu môn và mắtxuất hiện Nòng nọc bơi lội dễ dàng trong nước, thức ăn chủ yếu là động vật phù du
cỡ nhỏ
Thời kỳ 2: Xuất hiện các chi.
Chi trước xuất hiện trước ẩn dưới da, tiếp theo là chi sau Đuôi và mang tiêu biến,đồng thời xuất hiện mi mắt, lưỡi, phổi, cơ Hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa, da cũng biến đổi.Sau đó nòng nọc trở thành Ếch con
Trang 13Khi tới thời kỳ biến thái các tuyến nội tiết hoạt động rất mạnh, kích thích tố giáp trạng
có tác dụng quyết định đến sự biến thái của Ếch Ngoài ra, nhiệt độ cũng ảnh hưởngđến quá trình này, nhiệt độ thấp hơn 22oC nòng nọc biến thái rất chậm
Ở nhiệt độ 28-30oC, sau ba tuần nòng nọc sẽ biến thái thành Ếch con Sau một thángnuôi đạt Ếch giống 20 - 25 g/con
Ếch trưởng thành (200-300g): Sau 8-10 tháng nuôi Ếch đã trưởng thành và có thểtham gia sinh sản
2.1.6 Đặc điểm sinh sản
Ếch thường sinh sản vào mùa mưa bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 8 Đến mùa sinh sản,con đực sẽ phát ra tiếng kêu báo hiệu cho con cái và con đực nào kêu lớn hơn sẽ đượccon cái tìm đến ghép cặp Thời điểm bắt cặp và đẻ trứng kéo dài từ nửa đêm đến gầnsáng (Nguyễn Chung, 2007)
Những nơi có mực nước thấp từ 5-15 cm, có nhiều thực vật thủy sinh là nơi Ếch sửdụng để sinh sản từng cặp một Thời gian bắt cặp, đẻ trứng có thể kéo dài 2-3 giờ(Ngô Trọng Lư, 2002)
Bảng 2.1: Sự phân biệt giới tính Ếch đực và Ếch cái
Màng nhĩ lớn hơn mắt
Hàm dưới có hai túi phát âm
Có chai sinh dục ở góc ngón chi trước
Khối lượng thân nhỏ hơn Ếch cái
Màng nhĩ nhỏ hơn mắtKhông có túi phát âmKhông có chai sinh dụcKhối lượng thân lớn hơn
(Nguồn: Ngô Trọng Lư, 2002)
Ếch đẻ trứng trong nước và thụ tinh ngoài, tùy theo kích cỡ con cái mà số lượng trứng
đẻ ra khác nhau, dao động 3.000-6.000 trứng/lần sinh sản, có khả năng sinh sản 2-3lứa/năm (Nguyễn Duy Khoát, 1999)
Trứng Ếch đẻ ra được bao bọc trong khối màng nhày nổi trên mặt nước, khối nhày cótác dụng bảo vệ trứng tránh va chạm, tránh bị con vật khác ăn và tăng độ hội tụ ánhsáng làm tăng nhiệt độ giúp trứng nở nhanh (Ngô Trọng Lư, 2002)
Trứng Ếch phân cắt kiểu hoàn toàn và không đều Trứng Ếch gồm có hai cực: cựcmàu đen hướng lên trên gọi là cực động vật, còn cực màu trắng quay xuống gọi là cựcthực vật (Lê Thanh Hùng, 2004)
Trang 142.2 Tình hình nuôi Ếch trong và ngoài nước
2.2.1 Tình hình nuôi Ếch ngoài nước
Ở Thái Lan, nông dân đã thu bắt Ếch đồng từ thiên nhiên về nuôi và không thu đượckết quả khả quan Từ những năm 1995-1998, họ đã du nhập giống Ếch Bò Bắc Mỹ vềnuôi và cho kết quả tốt hơn Từ năm 2000, tại Thái Lan đã cho lai Ếch Bò Bắc Mỹ vớigiống Ếch đồng địa phương cho ra giống Ếch Thái Lan, đây là giống Ếch nuôi có hiệuquả kinh tế cao (Nguyễn Chung, 2007)
Chỉ trong năm 1995, Thái Lan đã có trên 300 trại nuôi Ếch với quy mô công nghiệp
Không chỉ có vậy, người Thái Lan còn nhập cả giống Ếch Bò từ Nam Mỹ (Rana catesbeiana) về nuôi Loài Ếch này nuôi từ 6-8 tháng cho ra Ếch thương phẩm, trọng lượng trên dưới 0,5 kg/con (Hương Cát, 2010) Ngoài ra loài Ếch Bò Nam Mỹ (Rana catesbeiana) cũng được nuôi nhiều ở vùng Đông Bắc của Mexico và phía Đông của
Mỹ (Lê Thanh Hùng, 2004)
Riêng ở Đài Loan cũng bắt đầu xuất hiện những trại nuôi Ếch công nghiệp Đây là
loài Ếch đồng của Đài Loan, có tên khoa học Rana tigrina pantheria Ếch đồng Đài
Loan cũng được nuôi bằng thức ăn viên công nghiệp cho đến khi thành Ếch thươngphẩm với thời gian nuôi và trọng lượng Ếch tương đương như ở Thái Lan (Hương Cát,
2010) Sau đó, Đài Loan đã nhập Ếch Bò Nam Mỹ (Rana catesbeiana) về nuôi, người
ta hy vọng chúng sẽ góp phần tiêu diệt sâu bọ và côn trùng (Lê Thanh Hùng, 2004)
2.2.2 Tình hình nuôi Ếch trong nước
Ở Việt Nam, loài Ếch Bò được di nhập từ Cu Ba vào miền Bắc từ những năm 1960,tuy nhiên việc nuôi loài Ếch này cho thấy hiệu quả không cao Bên cạnh đó thì Ếch
đồng (Rana tigrina) cũng được các hộ nông dân nuôi với quy mô nhỏ và hộ gia đình
do chưa chủ động được con giống và nguồn thức ăn, chỉ ăn mồi sống nên tỷ lệ sốngthấp, lợi nhuận thấp (Ngô Trọng Lư, 2002)
Năm 2001-2002, một số hộ nuôi ở thành phố Hồ Chí Minh, An Giang, Đồng Tháp đãnhập giống Ếch Thái Lan về nuôi Kết quả ban đầu cho thấy Ếch Thái Lan phát triểntốt và có thể nuôi với quy mô công nghiệp (Lê Thanh Hùng, 2004)
Trang 15Nuôi Ếch trong bể xi măng
Thích hợp vùng ven đô thị có diện tích đất giới hạn, tận dụng chuồng trại cũ hay bể ximăng bỏ trống để nuôi
Hình 2.3: Nuôi Ếch trong bể xi măng
(Nguồn: http://www khuyennongtphcm.com/images/u/mohing…)
Nuôi trong ao đất
Thích hợp vùng ven đô thị hay nông thôn có diện tích đất khá lớn
Hình 2.4: Nuôi Ếch trong ao đất (trái) và nuôi Ếch trong ao lót bạt (phải)
(Nguồn: http://www.kinhtenongthon.com.vn/uploaded);(http://www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture)
Trang 16Thích hợp vùng có ao, hồ lớn có thể vừa nuôi Ếch kết hợp với nuôi cá.
Hình 2.5: Nuôi Ếch trong giai lưới, vèo lưới
(http://www.khuyennongtphcm.com/images/u/giaveo.JPG); (http://www.vinasme.com.vn)
Trang 17VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 10 tháng 03 năm 2010 đến tháng 05 năm 2010
Địa điểm nghiên cứu: Trường Đại Học Tây Đô
3.2 Vật liệu nghiên cứu
Thùng xốp có thể tích: 33,5 cm x 24 cm x 17 cm
Thức ăn cho nòng nọc và Ếch con: Trùn chỉ
Cân điện tử, vợt vớt ếch
Nhiệt kế, dụng cụ kiểm tra Oxy và pH
Thuốc và hóa chất cần thiết
Các trang thiết bị khác: lưới, xô, thau
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Bố trí thí nghiệm
Nòng nọc sau khi hết noãn hoàng sẽ tiến hành bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 nghiệm thức về mật độ, mỗinghiệm thức lặp lại 3 lần
Nghiệm thức I: 300 con/m2(24 con/thùng)
Nghiệm thức II: 400 con/m2(32 con/thùng)
Nghiệm thức III: 500 con/m2(40 con/thùng)
3.3.2 Quản lý thí nghiệm
Các hoạt động chăm sóc nòng nọc trong quá trình ương
Thức ăn cho nòng nọc trong quá trình ương: Trùn chỉ
Cho nòng nọc ăn 2 lần/ngày theo mốc thời gian: 8 giờ và 16 giờ
Lượng thức ăn: cho ăn theo nhu cầu
Thả thêm rong vào bể ương để tạo môi trường tự nhiên và làm giá thể cho nòng nọc.Thay 30% nước mỗi ngày, tránh cho ăn thức ăn dư thừa trong bể ương Nếu cần thay100% nước mỗi ngày
Thao tác nhẹ nhàng tránh gây sốc cho nòng nọc
Trang 18 Theo dõi các chỉ tiêu
Định kỳ 7 ngày/lần kiểm tra tăng trưởng và mỗi ngày kiểm tra các chỉ tiêu thủy lý hóa
Oxy (bằng bộ dụng cụ kiểm tra môi trường)
Nhiệt độ (bằng nhiệt kế)
pH (bằng bộ dụng cụ kiểm tra môi trường)
Đo chiều dài (bằng thước đo)
Kiểm tra trọng lượng: Nòng nọc trước khi bố trí thí nghiệm được xác định trọnglượng đầu Trong quá trình thí nghiệm, định kì 7 ngày thu mẫu một lần, mỗi lần thubắt ngẫu nhiên 5 cá thể trong mỗi bể (mỗi nghiệm thức kiểm tra 15 cá thể) Mẫunòng nọc sau khi thu được cân bằng cân điện tử và giữ sống để nuôi tiếp cho nhữnglần thu mẫu sau
Các thông số kỹ thuật được ghi nhận và tính toán theo các công thức sau
Tăng trọng bình quân/ngày (g/ngày ):
DWG = (3.1)
Tốc độ tăng trưởng đặc biệt (%/ngày):
t
LnWo LnWt
=
SGR x100(3.2)
Tỷ lệ sống (%):
Tỷ lệ sống = (số cá thể cuối / số cá thể đầu) x100 (3.3)
Trong đó: W0: trọng lượng Ếch xác định tại thời điểm đầu
Wt: trọng lượng Ếch xác định sau t ngày ương
t: thời gian ương (ngày)
So sánh thời gian biến thái và tỷ lệ biến thái của nòng nọc ở mật độ khác nhau