1.1 Khái niệm Tuyên ngôn về quyền của người khuyết tật được “Người tàn tật handicapped có nghĩa là bất cứ người nào mà không có khả năng tự bảo đảm cho bản thân, toàn bộ hay từng phần
Trang 1CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT
tran van kham
trường đại học khoa học xã hội và nhân văn, đại học quốc gia hà nội
email: khamtv@ussh.edu.vn
website: http://kham.tv
BÀI 1: LÝ LUẬN CHUNG
Công tác xã hội với người khuyết tật social work with people with disabilities email: khamtv@ussh.edu.vn website: http://kham.tv
NỘI DUNG
mô hình hiểu về khuyết tật?
khuyết tật?
Thảo luận
Khuyết tật là gì?
KHUYẾT TẬT LÀ GÌ?
Về điều kiện
của con
người
Là vấn đề phát triển
Là quan niệm rộng
Là vấn đề
nhân quyền
Hầu như mọi
người đều có khả
năng bị KT, trong
một thời điểm hay
thời gian dài
NKT trên thế giới
đang phải đối mặt
với những hình
thức vi phạm về
quyền trong cuộc
sống thường nhật
Có quá nhiều loại
KT, thuật ngữ KT có
ý nghĩa khác nhau ở từng bối cảnh
Có mối quan hệ rõ ràng giữa nghèo đói
và KT Hoà nhập trong phát triển là chủ đề rất rộng lớn
1.1 Khái niệm
Khiếm khuyết chỉ đến sự mất mát hoặc không
bình thường của cấu trúc cơ thể liên quan đến tâm lý hoặc/và sinh lý
Khuyết tật chỉ đến sự giảm thiểu chức năng hoạt
động, là hậu quả của sự khiếm khuyết
Còn tàn tật đề cập đến tình thế bất lợi hoặc thiệt
thòi của người mang khiếm khuyết do tác động của môi trường xung quanh lên tình trạng khuyết tật của họ
Trang 21.1 Khái niệm
Tuyên ngôn về quyền của người khuyết tật được
“Người tàn tật (handicapped) có nghĩa là bất
cứ người nào mà không có khả năng tự bảo
đảm cho bản thân, toàn bộ hay từng phần
những sự cần thiết của một cá nhân bình
thường hay của cuộc sống xã hội do sự
thiếu hụt bẩm sinh hay không bẩm sinh trong
những khả năng về thể chất hay tâm thần
của họ”
1.1 Khái niệm
Theo Pháp lệnh người tàn tật của Việt Nam ban hành 1/11/1998.
“Người tàn tật không phân biệt nguồn gốc gây ra tàn tật là người khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho lao động, sinh họat, học tập gặp nhiều khó khăn”
1.1 Khái niệm
Công ước quốc tế về quyền của người
khuyết tật – 2006:
“ N g ư ờ i k h u y ế t t ậ t ( p e o p l e w i t h
disabilities) bao gồm những người có
những khiếm khuyết lâu dài về thể chất,
trí tuệ, thần kinh hoặc giác quan mà khi
tương tác với các rào cản khác nhau có
thể cản trở sự tham gia đầy đủ và hiệu
quả của họ trong xã hội trên một nền
tảng công bằng như những người khác
trong xã hội.”.
1.1 Khái niệm
được Quốc hội Việt Nam thông qua
“Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.”
Chức năng
và giảm chức năng
Cấu trúc và chức năng
Thay đổi chức năng
Mức độ 1,2,3,4
Thay đổi cấu trúc
Mức độ 1,2,3,4
Hoạt động và
sự tham gia
Khả năng
Mức độ 1,2,3,4 Thực hiện
Mức độ 1,2,3,4
Yếu tố
Yếu tố môi trường
Thuận lợi/
Rào cản
Mức độ 1,2,3,4 Yếu tố cá nhân
Trang 31.2 phân loại khuyết tật
1.2.1 Căn cứ
giảm các chức năng
khó khăn, trở ngại do môi trường sống mang lại
làm cho họ không thể tham gia đầy đủ và có
hiệu quả mọi hoạt động trong cộng đồng
1.2 phân loại khuyết tật
1.2.2 Các dạng tật
Khuyết tật vận động: (khoèo, cụt,liệt tứ chi, tê liệt
thần kinh, vận động khó khăn…) là những người có sự tổn thất các chức năng vận động làm cản trở đến việc
di chuyển, sinh hoạt và học tập
Người bị khuyết tật vận động được phân thành hai dạng như sau:
Người bị hội chứng não nặng dẫn đến khuyết tật vận động
Khuyết tật vận động do chấn thương nhẹ hay do bệnh bại liệt gây ra làm khoèo chân, liệt chân, tay……nhưng não bộ vẫn bình thường
1.2 phân loại khuyết tật
1.2.2 Các dạng tật
Khuyết tật thị giác - khiếm thị: gồm
những người bị khiếm khuyết thị giác, khi
đã có phương tiện trợ giúp nhưng vẫn
gặp khó khăn trong các hoạt động cần
sử dụng mắt
Người khiếm thị có những mức độ khác
nhau về thị lực và thị trường của thị giác
Căn cứ vào mức độ khiếm khuyết của thị
giác người ta chia khuyết tật thị giác
thành hai dạng: Mù và nhìn kém
1.2 phân loại khuyết tật
2.2.2 Các dạng tật
Khuyết tật về thính giác – người khiếm thính: là người bị suy giảm
sức nghe ở những mức độ khác nhau dẫn tới khó khăn về ngôn ngữ, hạn chế về giao tiếp làm ảnh hưởng đến quá trình nhận thức và các chức năng tâm lý khác của họ
Tùy theo mức độ suy giảm thính lực, người ta chia khuyết tật thính giác thành 4 mức độ khác nhau
2.2 phân loại khuyết tật
1.2.2 Các dạng tật
Khuyết tật ngôn ngữ: là những người có sự
phát triển lệch lạc về ngôn ngữ được biểu hiện
như: Nói ngọng, nói lắp, nói không rõ, không nói
được (câm, điếc) mà không kèm theo bất cứ
dạng khó khăn, khuyết tật nào khác như bại
não, đao, khuyết tật trí tuệ…Nghĩa là họ chỉ có
tật ngôn ngữ mà không có tật nào khác
1.2 phân loại khuyết tật
1.2.2 Các dạng tật Khuyết tật về trí tuệ: là người có:
+ chức năng hoạt động trí tuệ ở dưới mức trung bình
một cách đáng kể (IQ<70) + Hạn chế(khó khăn) ít nhất ở hai trong các lĩnh vực hành vi thích ứng với môi trường và xã hội như: giao tiếp/ tương tác cá nhân, tự phục vụ, sinh hoạt trong gia đình, sử dụng các tiện ích công cộng, các kỹ năng
xã hội, tự định hướng, kỹ năng học đường, giải trí, lao động, sức khỏe và an toàn
+ Hiện tượng xuất hiện trước 18 tuổi
Trang 41.2 phân loại khuyết tật
Để nhận diện trẻ khuyết tật trí tuệ có thể căn cứ vào một số biểu
hiện sau:
+ Khó tiếp thu được nội dung các môn học trong chương trình
giáo dục phổ thông, nhất là các môn học đòi hỏi tư duy trừu
tượng, logic
+ Chậm hiểu, chóng quên
+ Ngôn ngữ kém phát triển, vốn từ nghèo, phát âm thường sai,
nắm quy tắc ngữ pháp kém
+ khó thiết lập mối tương quan giữa các sự vật, hiện tượng
+ Kém hoặc thiếu một số kỹ năng sống đơn giản như: Kỹ năng
tự phục vụ, kỹ năng sống trong gia đình
+ Khó kiểm soát được hành vi của bản thân
+ Một số người có hình dáng, tâm vóc không bình thường
1.2 phân loại khuyết tật
1.2.2 Các dạng tật
Hội chứng tự kỷ: Theo định nghĩa trong bảng
phân loại DSM-V của Hoa Kỳ: Tự kỷ nằm trong nhóm các rối loạn phát triển lan tỏa, là một nhóm hội chứng được đặc trưng bởi suy kém nặng nề và lan tỏa trong lĩnh vực phát triển:
tương tác xã hội; giao tiếp và sự hiện diện của những hành vi và các ham thích rập khuôn
Tự kỷ là một loại khuyết tật phát triển kéo dài suốt cuộc đời, làm ảnh hưởng trầm trọng tới quan hệ xã hội, giao tiếp xã hội, khả năng tưởng tượng hành vi của trẻ
1.2 phân loại khuyết tật
1.2.2 Các dạng tật
Đặc điểm của trẻ tự kỷ:
trọng
thường
bệnh quốc tế lần thứ 10 của Tổ chức Y tế Thế giới –WHO
–Geneva -1992) hoặc tiêu chuẩn của DSM-IV TR (Hướng
dẫn chẩn đoán và thống kê bệnh của Hội tâm thần học
Hoa Kỳ, chỉnh lý lần thứ IV, năm 2000)
2.2 phân loại khuyết tật
2.2.2 Các dạng tật
Rối loạn thần kinh/ hành vi xa lạ dẫn đến kết quả là
thần kinh, như tâm thần phân liệt và suy nhược thần kinh
Chứng động kinh bao gồm những người bị cơn
động kinh từ việc mất khả năng tập trung cho đến
vô thức mang tính lâu dài với những hoạt động thần kinh không bình thường ( kinh niên hoặc định kỳ)
Mất cảm giác (bệnh hủi, bệnh phong) bao gồm
những người bị nhiễm trùng kinh niên tấn công các
mô bề mặt, đặc biệt là da và dây thần kinh, phát triển mạnh ở các phần phụ giống như là ngón tay,ngón chân
1.3 Nguyên nhân gây nên khuyết tật
Các nguyên nhân chính
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến khuyết tật mà chủ
yếu gồm:
+ Những nguyên nhân do môi trường sống:
Đói nghèo, suy dinh dưỡng, tật bệnh không được
phát hiện và chữa trị, phục hồi chức năng kịp thời
Điều kiện ăn ở chật chội, yếu kém, mất vệ sinh
Ô nhiễm và suy thoái môi trường, thiên tai
1.3 Nguyên nhân gây nên khuyết tật
Sử dụng thuốc chữa bệnh bừa bãi dẫn đến nhiễm độc
Chấn thương do tai nạn, rủi ro ( giao thông, trong lao động, trong gia đình và trong thể thao)
Thay đổi chế độ ăn uống và hoàn cảnh sống
Thiếu chăm sóc trong thời kỳ đầu mang thai và sơ sinh ( thiếu Ôxi , tổn thương não do ngạt, do trấn thương đầu trong khi sinh, đẻ non viêm màng não
do bệnh sởi, ho gà, quai bị, thuỷ đậu và viêm phổi sau khi sinh)
Chiến tranh và bạo lực
Trang 52.3 Nguyên nhân gây nên khuyết tật
+ Những nguyên nhân do xã hội
Mù chữ và thiếu thông tin về các dịch vụ y tế sẵn có,
do không theo dõi hay thiếu hiểu biết
Sự bất lực của y học và khoa học kỹ thuật
Căng thẳng và áp lực trong cuộc sống và công việc
hàng ngày
Thái độ của xã hội, đô thị hoá, dân số gia tăng, di cư
Kết hôn trực hệ ( cùng huyết thống)
1.3 Nguyên nhân gây nên khuyết tật
+ Những nguyên nhân bẩm sinh
giang mai, HIV)
độc thai nhi
đồng ý của nạn nhân
Thảo luận
1.4 CTXH với NKT
CTXH với NKT là hoạt động chuyên nghiệp của nhân viên CTXH giúp đỡ những người khuyết tật tăng cường hay khôi phục việc thực hiện các chức năng xã hội của họ, huy động nguồn lực, xác định những dịch vụ cần thiết để hỗ trợ NKT, gia đình và cộng đồng triển khai hoạt động chăm sóc trợ giúp
họ một cách hiệu quả, vượt qua những rào cản, đảm bảo sự tham gia đầy đủ vào các hoạt động xã hội trên nền tảng sự công bằng như những người khác trong xã hội
1.4 CTXH với NKT
1.4.2 Mục đích của CTXH với NKT
thực hiện chức năng xã hội của cá nhân, nhóm, các tổ
chức và các cộng đồng người khuyết tật
chính sách xã hội, các dịch vụ xã hội, các nguồn tài
nguyên và các chương trình để đáp ứng những nhu cầu
của người khuyết tật và hỗ trợ cho sự phát triển của họ
chương trình thông qua công tác biện hộ trong phạm vi
cơ sở hay trong phạm vi quản trị cơ sở hoặc hành động
chính trị để tăng quyền lực cho người khuyết tật nhằm
đảm bảo sự công bằng và sự tham gia đầy đủ của họ
vào các hoạt động xã hội
Thảo luận
trong lĩnh vực làm việc với NKT?
Trang 61.4 CTXH với NKT
1.4.2 Vai trò của NVXH
Vai trò trực tiếp gồm: người thu thập thông tin;
người lập (hỗ trợ) lập kết hoạch; người thực hiện kế
hoạch; người giám sát; người lượng giá
Vai trò gián tiếp gồm: người trung gian; người hòa
giải, thương lượng; người tư vấn, tham vấn; người
hoạch định chính sách; người quản lý, điều phối các
hoạt động; người nghiên cứu…
2.4 CTXH với NKT
Chuyên gia thính học Xác định mức độ của thính giác Bác sỹ nhãn khoa Xác định mức độ của thị giác Giáo viên giáo dục đặc
biệt
Quản lý chương trình, điều trị, điều phối các hoạt động trị liệu, giáo dục Bác sỹ chuyên khoa Xác định mức độ khuyết tật theo các mức
phân loại và lập kế hoạch điều trị
Y tá Triển khai kế hoạch chăm sóc sức khỏe
Chuyên gia hoạt động
trị liệu
Giúp cá nhân phát triển kỹ năng tự phục vụ, vui
chơi, kỹ năng sống.
Chuyên gia vật lý trị
liệu
Tăng cường khả năng phát triển vận động và đề xuất
các chiến lược phục hồi chức năng, cung cấp các
dạng trị liệu cần thiết.
Chuyên gia tâm lý Mô tả đầy đủ về những điểm mạnh và nhu cầu của
người khuyết tật đồng thời giúp gia đình giải quyết
được những căng thẳng do có người khuyết tật sống
trong gia đình
Chuyên gia trị liệu
ngôn ngữ
Xây dựng kế hoạch đánh giá để xác định các biện
pháp trị liệu cần thiết và cung cấp dịch vụ đối với
các trường hợp thích hợp.
Nhân viên công tác xã
hội
Hỗ trợ gia đình, cộng đồng triển khai hoạt động
chăm sóc người khuyết tật phù hợp và giúp gia đình,
cộng đồng xác định những dịch vụ cần thiết.
1.4 CTXH với NKT
tật giải quyết các vấn đề khó khăn của họ thông qua việc tìm kiếm cung cấp dịch vụ cần thiết cho người khuyết tật
người khuyết tật, ảnh hưởng của sự khuyết tật đối với gia đình của người khuyết tật, tác động của sự khuyết tật đến vai trò và mối quan hệ của các thành viên trong gia đình, và cả những rắc
rối cá nhân hay vấn đề xã hội khác)
1.4 CTXH với NKT
1.4.2 Vai trò của NVXH
Phối hợp, vận động tìm nguồn lực, nguồn tài nguyên
hỗ trợ cho người khuyết tật và gia đình họ
Xây dựng các chương trình kế hoạch hành động
giúp đỡ người khuyết tật và tổ chức triển khai thực
hiện các hoạt động, kế hoạch đã xây dựng
Đề xuất ý kiến soạn thảo chính sách về người
khuyết tật
Làm công tác biện hộ cho người khuyết tật
1.4 CTXH với NKT
1.4.3 Vai trò của NVXH khi làm việc với trẻ KT
khuyết tật và gia đình họ nhiều loại dịch vụ hỗ trợ, từ hỗ trợ tâm lý cho đến việc phát triển mạng lưới liên kết để
có thể chuyển thân chủ đến các dịch vụ y tế và xã hội hoặc các tổ chức liên quan đến nhu cầu của họ
hội phát triển kế hoạch hỗ trợ Công việc đánh giá này bao gồm đánh giá sức mạnh, nguồn lực, và cả những hỗ trợ sẵn có thí dụ như: những hành vi trong quá khứ thân chủ của họ đã xử dụng để ứng phó thành công với hoàn cảnh, sự hỗ trợ của gia đình, sự sắp xếp cuộc sống, mức độ học vấn, việc làm, sở thích, hoàn cảnh kinh tế,
v.v
Trang 71.4 CTXH với NKT
1.4.3 Vai trò của NVXH khi làm việc với trẻ KT
người nhân viên xã hội sẽ cung cấp cho họ những thông
tin liên quan đến tâm lý của người khuyết tật để họ có
thể hỗ trợ những bệnh nhân khuyết tật của họ đúng cách
hơn
khuyết tật và gia đình, giúp họ lập kế hoạch cá nhân và
sử dụng tối đa những nguồn nội lực và ngoại lực sẵn có
trong cộng đồng
tật chỉ là người “tàn tật” nên người khuyết tật ít có cơ hội
học tập và phát triển, do đó đại đa số người khuyết tật
thiếu hẳn kỹ năng sống
2.4 CTXH với NKT
2.4.3 Vai trò của NVXH khi làm việc với trẻ KT
+ Đồng thời, nhân viên xã hội cũng giúp cho các thành viên khác trong xã hội hiểu rõ hơn về người khuyết tật và bản chất của sự khuyết tật để xã hội
có cái nhìn đúng về người khuyết tật và sự thiếu công bằng cơ hội mà họ luôn gặp phải, từ đó tác động đến những người liên quan đến việc phát triển các chính sách cũng như những tổ chức có những chương trình phát triển xã hội để những người này bao gồm sự tham gia của người khuyết tật vào quá trình ra quyết định, cũng như tham gia giám sát và lượng giá việc thực hiện những quyết định liên quan đến cuộc sống của chính họ
Câu hỏi ôn tập
Câu 1 Anh chị hãy phân biệt và làm rõ các
thuật ngữ, Khiếm khuyết, tàn tật, khuyết tật,
người khuyết tật? Khái niệm về người khuyết tật
– luật người khuyết tật Việt Nam được xây
dựng theo mô hình lý luận nào? Tại sao?
Câu 2 Trình bày nguyên nhân và cách phân
loại khuyết tật? Hội chứng tự kỷ có phải là
khuyết tật trí tuệ không? Tại sao?
Câu 3 Công tác xã hội với người khuyết tật
được hiểu như thế nào? Xác định vai trò của
nhân viên công tác xã hội khi trợ giúp người
khuyết tật?