- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để viết một bài văn nghị luận.. ĐỌC – HIỂU: 3 điểm Đọc văn bản sau mà thực hiện các yêu cầu: Ta đã đi qua những tháng ngày khôn
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
TRƯỜNG THCS-THPT CHU VĂN AN
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LUỢNG
NĂM HỌC 2018-2019 Môn: Ngữ văn - Lớp: 12
Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian phát
đề)
I MỤC TIÊU KIỂM TRA:
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo tiến độ chương trình lớp 10, lớp11 và lớp 12
- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để viết một bài văn nghị luận
II HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận
III BỘ ĐỀ KIỂM TRA:
A MA TRẬN ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LUỢNG.
số
dụng cao I.Đọc
hiểu - Ngữ liệu:văn bản nhật
dụng/ văn bản
nghệ thuật
- Tiêu chí lựa
chọn ngữ liệu:
+ 01 đoạn trích
hoặc 01 văn
chỉnh
+ Độ dài
khoảng 150 –
300 chữ
- Nhận diện thể loại/ phương thức biểu đạt/ phong cách ngôn ngữ của văn bản
- Chỉ ra chi tiết hình ảnh/ biện pháp tu từ, … nổi bật trong văn bản
- Khái quát chủ đề/
nội dung chính,…
mà văn bản đề cập
- hiểu được quan điểm/ tư tưởng,…
của tác giả
- Hiểu được ý nghĩa/ tác dụng của việc sử dụng thể loại phương thức biểu đạt/ từ ngữ/
chi tiết/ hình ảnh/
biện pháp tu từ,…
trong văn bản
- Hiểu được một số nét đặc sắc về nghệ thuật theo đặc trưng thể loại (thơ/
truyện/ kịch/ kí…) hoặc một số nét đặc sắc về nội dung của văn bản
- Nhận xét/ đánh giá về tư tưởng/
quan điểm/ tình cảm/ thái độ của tác giả thể hiện trong văn bản
- Nhận xét về một giá trị nội dung/
nghệ thuật của văn bản
- Rút ra bài học tư tưởng/ nhận thức
Trang 2Làm
văn:
Câu 1: Nghị
luận xã hội.
- Khoảng 200
chữ
- Trình bày suy
nghĩ về vấn đề
xã hội đặt ra
trong văn bản
đọc hiểu ở
phần I
Viết đoạn văn
Câu 2: Nghị
luận văn học.
- Nghị luận về
một bài thơ/
đoạn thơ
- Nghị luận về
một tác phẩm/
đoạn trích văn
xuôi
- Nghị luận về
một ý kiến bàn
về văn học
Viết bài văn
Tổng
B BIÊN SOẠN ĐỀ CÂU HỎI THEO MA TRẬN.
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
TRƯỜNG THCS-THPT CHU VĂN AN
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LUỢNG
NĂM HỌC 2018-2019 Môn: Ngữ văn - Lớp: 12
Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian phát
đề)
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 02 trang)
I ĐỌC – HIỂU: (3 điểm)
Đọc văn bản sau mà thực hiện các yêu cầu:
Ta đã đi qua những tháng ngày không ngờ
Vô tư quá để bây giờ xao xuyến
Bèo lục bình mênh mang màu mực tím
Nét chữ thiếu thời trôi nhanh như dòng sông…
Ta lớn lên bối rối một sắc hồng
Phượng cứ nở hoài như đếm tuổi
Như chiều nay, một buổi chiều dữ dội
Ta nhận ra mình đang lớn khôn…
Biết ơn những cánh sẻ nâu đã bay đến cánh đồng
Rút những cọng rơm vàng về kết tổ
Đã dạy ta với cánh diều thơ nhỏ
Biết kéo về cả một sắc trời xanh
Biết ơn mẹ vẫn tính cho con thêm một tuổi sinh thành
“Tuổi của mụ” con nằm tròn trong mẹ
Để con quý yêu tháng ngày tuổi trẻ
Buổi mở mắt chào đời, phút nhắm mắt ra đi…
Biết ơn trò chơi tuổi nhỏ mê ly
“Chuyền chuyền một…” miệng, tay buông bắt Ngôn ngữ lung linh, quả chuyền thoăn thoắt Nên một đời tiếng Việt mãi ngân nga…
Biết ơn dấu chân bấm mặt đường xa Những dấu chân trần, bùn nặng vết
Ta đi học quen dẫm vào không biết Dáng cuộc đời in mãi dáng ta đi…
Biết ơn dòng sông dựng dáng kiếm uy nghi Trong tâm trí một nhà thơ khởi nghĩa Cao Bá Quát ngã mình trên chiến địa Trăm năm rồi sông vẫn sáng màu gươm…
Trăm năm rồi ta đếm bước sông Hương Vẫn soi thấy niềm đau và nổi giận Khuôn mặt trẻ bống già trên lớp sóng Ngẩng đầu lên, ta thấy mặt quân thù!
(Trích Mặt đường khát vọng – Nguyễn Khoa Điềm)
Câu 1.Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản? (0,5 điểm)
Câu 2.Tìm những hình ảnh đẹp đẽ của những năm tháng tuổi trẻ được tác giả nhắc
đến trong lời mở đầu bản trường ca? (0.5 điểm)
Câu 3 Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ tiêu biểu trong văn bản? (1
điểm)
Câu 4: Như chiều nay, một buổi chiều dữ dội
Ta nhận ra mình đang lớn khôn…
Theo anh/chị, tác giảđã thể hiện sự lớn khôn như thế nào thông qua những lời biếtơn? Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm đến thế hệ tuổi hồng cùng thời? (1 điểm)
Trang 4II LÀM VĂN: (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 từ) bàn về lòng biết ơn của tuổi trẻ.
Câu 2: (5 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về hình tượng Mị trong cảnh mùa xuân ở Hồng Ngài (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài, Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016) Từ đó liên
hệ với nhân vật Chí Phèo trong cảnh buổi sáng đầu tiên khi tỉnh rượu (Chí Phèo- Nam
Cao, Ngữ Văn 11, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016) để nhận xét về cách nhìn và tình cảm của nhà văn đối với người lao động nghèo trong xã hội cũ
……….Hết………….
Thí sinh không sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm
Họ và tên học sinh
Số báo danh
Trang 5C.ĐÁP ÁN.
2 - Những hình ảnh được tác giả nhắc đến: màu mực tím, sắc hồng hoa
phượng Đó là những hình ảnh làm toát lên vẻ đẹp tuổi trẻ trong sáng
vô tư của tuổi học trò đã trưởng thành qua năm tháng đấu tranh
0.5
3 - Biện pháp tu từ:
+ Điệp cú pháp: Biết ơn
- Tác dụng: Thể hiện sự biết ơn đối với năm tháng tuổi trẻ đã đi qua
và đó cũng chính là tình yêu đối với những gì nhỏ bé, gần gũi
0.5 0.5
4 - Sự lớn khôn được tác giả thể hiện thông qua lời biết ơn: Vạn vật hi
sinh cống hiến để làm nên cuộc sống Vì vậy, tuổi trẻ phải biết ơn, trân trọng và đề đáp trở lại
- Bài học: Tuổi trẻ phải biết ghi nhận những gì mình có được và phải biết đấu tranh với kẻ thù đề bảo vệ quê hương
0.5 0.5
Vấn đề nghị luận: Sự biếtơn của tuổi trẻ.
Yêu cầu về hình thức:
Yêu cầu về kỹ năng:
- Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, lập luận chặt chẽ…
- Thể hiên sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ
0.25 0.25
1 Giải thích:
- Biết ơn: biết ơn là nhớ tới nguồn cội vật chất và tinh thần Của cải
vật chất kết tinh từ lao động vất vả và chắt chiu Hòa bình đượcđánh đổi bằng hi sinh xương máu
2 Phân tích, chứng minh:
- Biết ơn là nét đẹp đạo lí của con người Việt Nam Con người sống
luôn biết hiến dâng vảo vệ quê hương Tổ quốc Để có được cuộc sống hôm nay, phải biết trân trọng những gì ta đang được hưởng và phải biết sống với lòng biết ơn thế hệ đi trước đã xây dựng
Trang 63 Bàn luận, mở rộng:
-Đôi khi ta quên biết ơn bởi vì cuộc sống máy móc và bận rộn Chưa
suy nghĩ đến nguồn gốc những thành quả
- Đừng để nguồn cội đi vào quên lãng Hãy để sự biết ơn trở thành
một phẩm chất và hành động trong mỗi con người
4 Bài học và liên hệ bản thân:
- Mỗi cá nhân phải biết phát huy tinh thần và truyền thống biếtơn
Phải ý thức được điều mình nên làm vì Tổ quốc
- Luôn tưởng nhớ công lao của các anh hùng liệt sĩ Mỗi cá nhân phải
biết tiếp bước cha anh, sẵn sàng cống hiến hi sinh vì Tổ quốc
Yêu cầu về kĩ năng:
- Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận
- Biết cách làm bài nghị luận về một tác phẩm văn học Kết cấu chặt
Yêu cầu về kiến thức:
- Trên cơ sở xác định được nội dung đề yêu cầu Học sinh có thể triển
khai theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau:
Giới thiệu chung:giới thiệu khái quát về tác giả Tô Hoài, tác phẩm
* Giới thiệu về nhân vật Mị:
- Là cô gái có nhan sắc, tài năng cùng một phẩm chất hiếu thảo, tự
tin
- Số phận rơi vào bi kịch khi trở thành con dâu gạt nợ
* Hình tượng Mị trong đêm tình mùa xuân:
- Nguyên nhân thức dậy sức sống tiềm tàng:
+ Do sực tác động của khung cảnh ngày xuân ở Hồng Ngài Ở đó
cảnh vật hiện lên với những màu sắc rực rỡ, tươi vui, âm thanh náo
nhiệt, tưng bừng của tiếng trẻ con cười đùa
+ Sự tác động của tiếng sáo gọi bạn đã dẫn Mị từ cõi quên trở về cõi
nhớ
+ Hơi rượu giúp Mị lãng quên hiện tai và sống lại quá khứ tươi vui
- Diễn biến tâm lí – hành trình vượt thoát khỏi hoàn cảnh hiện tại để
tìm lại chính mình:
+ Mâu thuẫn giữa sức sống tiềm tàng và thực tại hiện hữu: Mị cảm
thấy phơi phới trở lại, Mị đã ý thức được tuổi trẻ và khát vọng của
mình, Mị muốn đi chơi nhưng lại không đi chơi mà lại đi vào buồng
để uống rượu
+ Trong hơi rượu – sức sống tiềm tàng lại trỗi dậy: Mị như ở trạng
thái mộng du, vượt thoát hoàn cảnh để tìm lại chính mình
+ Hành động vượt thoát hoàn cảnh bị chặn đứng bởi A Sử: Mị vẫn
thả hồn theo tiếng sáo đế với những cuộc chơi -> dây trói chỉ trói
Trang 7được thân xác Mị chứ không trói được khát vọng và sức sống của Mị.
+ Sáng hôm sau, Mị tỉnh lại quay về với thực tại và nhận ra tình thế
bi đát của mình
* Liên hệ nhân vật Chí Phèo trong cảnh buổi sáng đầu tiên khi tỉnh
rượu:
- Giới thiệu khái quát về tác giả Nam Cao, tác phẩm Chí Phèo và
cuộc đời nhân vật Chí Phèo
- Chí Phèo trong cảnh sáng hopom đầu tiên khi tỉnh rượu:
+ Nguyên nhân: Chí Phèo trúng gió, nôn mửa và tỉnh rượu, từ đó Chí
đã nhận thức được cuộc sống xung quanh mình Vì nhận thức được
cuộc sống xung quanh nên Chí đã nhận thức rõ hơn về bản thân mình
trong thực tại
+ Biểu hiện sự hồi sinh:
++ Giọt nước mắt thức tỉnh tính người khi Chí nhận bát cháo hành
và sự săn sóc của Thị Nở
++ Thức tỉnh tình người khi Chí biết yêu Chí thấy Thị Nở có duyên,
Chí khao khát sống chung với Thị Nở, Chí vẫn uống rượu nhưng cố
uống cho thật ít và từ đó ta thấy Chí trở nên hiền lành đến khó tin
++ Thức tỉnh khát vọng làm người Chí muốn hoàn lương về sống
hòa thuận với mọi người
* Cách nhìn và tình cảm của nhà văn đối với người lao động nghèo
trong xã hội cũ:
- Điểm tương đồng: dù trong hoàn cảnh nào, nhà văn vẫn luôn phát
hiện ra vẻ đẹp tiềm tàng của nhân vật Từ đó, nhà văn thông cảm,
đồng cảm với số phận của những người lao động nghèo Nhà văn tố
cáo, tố cáo những thế lực gây ra số phận đau khổ cho người lao động
Họ luôn tin vào nhân cách, phẩm chất của người lao động
- Điểm khác biệt:
+ Nam cao nhìn con người trong số phận bi kịch, nhân vật của ông
chưa tìm được con đường đi, con đường giải phóng cho chính mình
+ Tô Hoài nhìn con người trong sự vận động đến với cuộc sống tốt
đẹp, tương lai tươi sáng
Sáng tạo: thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn