1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dap an li 2014 (chinh thuc) nam 2014

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 221,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ĐỀ CHÍNH THỨC ĐÁP ÁN ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM 2014 MÔN THI: Vật lí Thời gian làm bài: 150 phút Không kể thời gian phát đề

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐÁP ÁN ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM 2014

MÔN THI: Vật lí

Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)

Câu 1

2 điểm

a

1 đ

Vận tốc của xe thứ nhất: 1 1

1

t 0, 25

Quãng đường xe thứ nhất đi được từ khi xe hai qua A cho đến gặp xe thứ hai là:

S = 24 – 8 = 16 km

Thời gian xe thứ hai chuyển động trong giai đoạn này là:

1

S 16

v 32

Vận tốc của xe hai là: 2

1

S 24

t 0,5

  

b

1 đ

Thời điểm xe 3 qua A thì quãng đường của xe 1 và xe 2 đi được là :

S1 = v1 .0,75 = 24 km ; S2 = v2 .0,5 = 24 km Gọi t1 là khoảng thời gian xe 3 chuyển động từ A cho đến khi đuổi kịp xe 1

Khi đó ta có : 3 1 1 1 1

3

24

v t 24 v t t

v 32

0,5v 8 24

Khoảng cách từ các xe đến điểm A tại thời điểm đó là :

3 3

S 24 v t

S 24 v t

S v t

; Theo bài ra :

3 2

3

v 56km / h

v 16km / h

 ; Vậy v356km / h

Câu 2

1 điểm Gọi V1 và V2 lần lượt thể tích của Vàng và Đồng có trong vương miện

Khi treo trong không khí : V d1 v V d2 d 2,75 (1)

Trang 2

Khi nhúng vương miện trong nước thì vật còn chịu lực đẩy Acsimet :

1 v 2 d 1 2 n

V d V d (V V )d 2, 48 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

193.10 V 86.10 V 2,75

V 10 V 10 0, 27

 Giải hệ trên ta thu được:

6 3 1

6 3 2

V 4.10 m

V 23.10 m

 

Tỉ lệ % khối lượng vàng có trong hợp kim là:

3 6

V 1

d V 193.10 4.10

Câu 3

2 điểm

Gọi: c là nhiệt dung riêng của nhiệt lượng kế

Giai đoạn 1: khi thả vào bình cục nước đá, do đá tan không hết nên nhiệt độ cân bằng của giai đoạn này là O0C Ta có:

Q mc(t  0) 2mc (t  0) 10mc 84000m

thu 2 2

M

2 

Áp dụng phương trình cân bằng:Qtoa Qthu 10mc 84000m 180500M  (3) Giai đoạn 2: Rót nước vào bình:

Q (M 2m).c (t t ) (M 2m).4200.(50 20) 126000(M 2m)    

4

M

Q mc(t 0) (2m M)c (t 0) 20.c.m 17.10 M 84000(2m M)

2 

Áp dụng phương trình cân bằng:

4 toa thu

Q Q 126000(M 2m) 20.c.m 17.10 M 84000(2m M)    

4

42000(M 2m) 20.c.m 17.10 M m(84000 20c) 128000M

Từ (3) và (4) ta có phương trình:

10mc 84000m 180500M 10c 84000 361 m(84000 20c) 128000M 84000 20c 256

2560c 21504000 30324000 7220c

30324000 21504000

2560 7220

Trang 3

Câu 4

3 điểm

a

0,5 đ

Đèn Đ1:

dm1 dm1

dm1 dm1 d1

dm1





Đèn Đ2:

dm2 dm2

dm2 dm2 d2

dm2





Đèn Đ3:

dm3 dm3

dm3 dm3 d3

dm3

I 0, 25





Do Idm1Idm2Idm3nên ba đèn không thể sáng bình thường

b

1 đ

Do Idm1Idm2 Idm3 nên mắc R1 song song với đèn Đ1

R1 dm 2 dm3 dm1

I I I I  1 0, 25 0,5 0, 75A 

R1 dm1

U U 6V

R1 1 R1

I 0,75

Rb dm2 dm3

I I I  1 0, 25 1, 25A

Rb dm1 dm2

U  U U U 26 6 12 8V  

Rb b Rb

I 1, 25

c

1 đ

Để cả ba đèn sáng bình thường ta có cách mắc: (Đ1 nt R2)// Đ2// Đ3.

R 2 dm1

I I 0,5A

R 2 dm2 dm1

U U U   12 6 6V 2 R 2

R 2

Rb dm1 dm2 dm3

I I I I 0,5 1 0,25 1,75A  

Rb dm2

U  U U 26 12 14V 

Rb b Rb

I 1,75

d

0,5 đ

Công suất có ích: Pci Pdm1Pdm2 Pdm3    3 12 3 18W Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên các điện trở là:

Cách mắc 1: P1I R2R1 1I R2Rb b 0,75 8 1, 25 6, 4 14,5W2  2 

1 ci

ci 1

P P 18 14,5

2 R 2 2 Rb b

P I R I R 0,5 12 1,75 8 27,5W 

2 ci

ci 2

Trang 4

Câu 5

2 điểm

a

1 đ

Dùng trục phụ ta vẽ được ảnh của vât như hình vẽ trên

Ta có:SA OS 30 3

ON OF' 202

2SS' 3OS' 2(SO+OS') 3OS'

OS' 2.SO=60cm

Vậy ảnh S’ của S cách thấu kính 60cm.

Tính đường kính vệt sáng trên màn:

CD IS' 60 40 1

3

Vậy đường kính vệt sáng trên màn là 2cm.

b

1 đ

Vẽ hình

Đường kính vệt sáng như cũ nên ta có:

Vậy đường kính vệt sáng trên màn là 2cm.

Biết vị trí của ảnh S’ cách thấu kính 30 cm, hoàn toàn tương tự ta tìm được vị trí của S cách thấu kính 60 cm

Vậy cần phải di chuyển S ra xa thấu kính một đoạn 60 – 30 = 30 cm

Chú ý: Học sinh giải theo cách khác nhưng đúng kết quả vẫn cho điểm tối đa !

F’

B

O A

D

I F N

F

B

O A

D I

Ngày đăng: 19/10/2022, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Dùng trục phụ ta vẽ được ảnh của vât như hình vẽ trên - Dap an li 2014 (chinh thuc) nam 2014
ng trục phụ ta vẽ được ảnh của vât như hình vẽ trên (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w