Thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài là chủ trơng quan trọng, góp phầnkhai thác các nguồn lực trong nớc, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế,tạo nên sức mạnh tổng hợp phục vụ sự nghiệp Công ngh
Trang 1Lời mở đầu
Trớc những xu hớng và bối cảnh quốc tế phức tạp mang tínhcạnh tranh cao đòi hỏi chúng ta phải có một chiến lợc tài tình thuhút vốn đầu t nớc ngoài cho thời kì 2001-2010 để đảm bảo thựchiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội cho thời gian tới
Chính vì vậy, Nghị quyết Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ IXcủa Đảng đã khẳng định: “Kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài là một
bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trờng định hớngXã hội Chủ nghĩa của nớc ta, đợc khuyến khích phát triển lâu dài
Thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài là chủ trơng quan trọng, góp phầnkhai thác các nguồn lực trong nớc, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế,tạo nên sức mạnh tổng hợp phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hoá,Hiện đại hóa phát triển đất nớc, xây dựng một nền sản xuất hiện
đại, vững mạnh phục vụ cho cả nhu cầu trong nớc và xuất khẩu, cókhả năng hổ trợ và kích thích phát triển năng lực cho các ngànhkhác, tiến tới đổi mới toàn bộ xã hội.”
Mục tiêu đặt ra cho các Khu Công Nghiệp (KCN) do vậy cũngnằm trong mục tiêu chung mà cả nớc đang quyết tâm đạt tới trongnhững thập kỷ đầu của thế kỷ XXI
Sau hơn 5 năm phát triển KCN, Thành phố Hồ Chí Minh (HCM)
đã đạt đợc những thành tựu quan trọng về việc thu hút vốn đầu ttrực tiếp nớc ngoài (FDI), góp phần tăng trởng nền kinh tế của cả nớcnói chung và kinh tế Thành phố HCM nói riêng
Nh vậy để tiếp tục phát triển các KCN trên địa bàn thành phốHCM, từ đó góp phần phát triển kinh tế kinh tế của thành phố
Trang 2chúng ta cần thu hút nhiều hơn nữa các nguồn vốn vào KCN, đặcbiệt là nguồn vốn FDI.
Vì vậy đề tài của em tập trung nghiên cứu về: “Thực Trạng Về Đầu Tư Trực Tiếp Nước Nước Ngoài Trong Cỏc Kcn Trờn Địa Bàn Thành Phố Hồ Chớ Minh”
Trong quá trình thực hiện đề tài này, do hạn chế tầm nhìn vàhiểu biết nên không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong có đợc sựchỉ bảo của các bạn và hớng dẫn của thầy cô
Nhân đây em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tìnhcủa cô Nguyễn Thị Tứ – Giảng viên chính bộ môn “Quản trị hoạt
động thơng mại” đã giúp em hoàn thành đề tài này
Sinh viên Trần Việt Thắng
Trang 3Chơng I:
Thực trạng về đầu t trực tiếp nớc nớc ngoài trong các KCN trên địa bàn Thành phố Hồ chí
minh thời gian qua.
I/ Đầu t trực tiếp nớc ngoài và vai trò của nó đối với sự phát triển của các KCN nói chung.
1 Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài và hình thức của nó trong thực tiễn.
1.1 Khái niệm về vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Trong xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá với qui mô và tốc độngày càng lớn đã tạo ra một nền kinh tế sôi động mà ở đó tính phụthuộc giữa các nớc, các quốc gia ngày càng tăng Cùng với sự pháttriển nhanh chóng của khoa học công nghệ và cách mạng khoa họccông nghệ và cách mạng thông tin đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình
đổi mới cơ cấu kinh tế tạo nên sự dịch chuyển vốn giữa các quốcgia Đặc biệt là nhu cầu vốn đầu t để Công nghiệp hoá - Hiện đạihoá (CNH - HĐH) của các nớc phát triển rất lớn Mặt khác ở các nớcphát triển dồi dào vốn và công nghệ, họ muốn tìm kiếm nhữngnơi thuận lợi, chi phí thấp để hạ giá thành sản phẩm và chiếm lĩnhthị trờng tiêu thụ Chính điều đó đã tạo nên một sự thu hút mạnh
mẽ vốn đầu t nớc ngoài và đặc biệt phổ biến nhất vẫn là hìnhthức đầu t trực tiếp nớc ngoài
Trang 4Đầu t trực tiếp là hình thức đầu t quốc tế chủ yếu mà nhà
đầu t nớc ngoài đầu t toàn bộ hay phần lớn vốn đầu t của các dự ánnhằm giành quyền điều hành các doanh nghiệp sản xuất hoạt
động kinh doanh, dịch vụ
Đầu t trực tiếp nớc ngoài có những đặc điểm sau:
- Đây là hình thức đầu t bằng vốn của các nhà đầu t, họ tựquyết định đầu t, tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi Hình thức nàymạng tính khả thi và hiệu quả cao
- Chủ đầu t nớc ngoài điều hành toàn bộ mọi hoạt động đầu tnếu là doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài hoặc tham gia điều hànhdoanh nghiệp hoạt động theo tỷ lệ góp vốn của mình
- Thông qua đầu t trực tiếp nớc ngoài nớc chủ nhà có thể tiếpnhận đợc công nghệ tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm tổ chức, quản lý
là mục tiêu mà các hình thức khác không giải quyết đợc
- Nguồn vốn này không chỉ bao gồm vốn đầu t ban đầu củahoạt động nó còn bao gồm cả vốn của doanh nghiệp để triển khaihoặc mở rộng dự án cũng nh đầu t từ lợi nhuận thu đợc
1.2 Các hình thức của FDI trong thực tiễn.
Trong thực tiễn FDI có nhiều hình thức đợc áp dụng là:
Hợp đồng hợp tác kinh doanh: là văn bản kí kết của hai bên haynhiều bên quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanhcho mỗi bên để tiến hành đầu t kinh doanh ở Việt Nam mà khôngcần thành lập t cách pháp nhân
Trang 5- Không ra đời một pháp nhân mới
- Cơ sở của hình thức này là hợp đồng hợp tác kinh doanh
Trong hợp đồng nội dụng chính phản ánh trách nhiệm và quyền lợigiữa các bên với nhau
- Thời hạn cần thiết của hợp đồng do các bên thoả thuận phù hợpvới tính chất mục tiêu kinh doanh và đợc cơ quan cấp giấy phépkinh doanh chuẩn
- Hợp đồng phải do đại diện của các bên có thẩm quyền kí
Trong quá trình hợp tác kinh doanh các bên giữ nguyên t các phápnhân của mình
Doanh nghiệp liên doanh:
Theo khoản 2 điều 2 luật đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Namquy định doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai haynhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liêndoanh hoặc hiệp định kí giữa chính phủ nớc Cộng hoà xã hộ chủnghĩa Việt Nam và chính phủ nớc ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc các doanhnghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu t nớc ngoài trên cơ sở hợp
đồng liên doanh
Hình thức này có đặc điểm:
- Thành lập pháp nhân mới hoạt động trên nguyên tắc hạch toán
độc lập dới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn Các bên chịutrách nhiệm về phần vốn của mình
Trang 6- Phần góp vốn của bên hoặc các bên nớc ngoài không hạn chếmức tối đa nhng tối thiểu không dới 30% vốn pháp định và trongquá trình hoạt động không giảm vốn pháp định.
- Cơ quan lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp liên doanh là hội
đồng quả trị mà thành viên của nó do mỗi bên chỉ định tơng ứngvới tỷ lệ góp vốn của các bên nhng ít nhất phải là hai ngời Hội đồngquản trị có quyền quyết định những vấn đề quan trọng tronghoạt động của doanh nghiệp theo nguyên tắc nhất trí
- Các bên tham gia liên doanh phân chia lợi nhuận và phân chiarủi ro theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên trong vốn pháp định hoặctheo thoả thuận giữa các bên
- Thời hạn hoạt động không quá 50 năm trong trờng hợp đặcbiệt đợc kéo dài nhng không quá 20 năm
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoàiTheo điều 26 Nghị định 12 CP quy định: Doanh nghiệp100% vốn đầu t nớc ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà
đầu t nớc ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự chịu tráchnhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh “Doanh nghiệp 100% vốn
đầu t nớc ngoài đợc thành lập theo hình thức công ty trách nhiệmhữu hạn có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam Thời gianhoạt động không quá 50 năm kể từ ngày cấp giấy phép”
Hợp động xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT)Theo điều 12 khoản 2 luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam: “ Hợp
đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao là văn bản kí giữa cơ
Trang 7quan có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài để xâydựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong thời hạn nhất
định, hết thời hạn nhà đầu t nớc ngoài chuyển giao không bồi hoàncông trình đó cho nhà Việt Nam”
Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh là văn bản kíkết giữa cơ quan nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu
t nớc ngoài xây dựng công trình kết cấu hạ tầng Sau khi xây dựngxong nhà đầu t nớc ngoài chuyển giao công trình đó cho Nhà nớcViệt Nam Chính phủ Việt Nam dành cho nhà đầu t kinh doanhtrong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu t và lợi nhuận hợplý
Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT)Theo khoản 13 điều 2 luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam: “ Hợp
đồng xây dựng chuyển giao là hợp đồng kí kết giữa cơ quan Nhànớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài để xâydựng kết cấu hạ tầng Sau khi xây xong nhà đầu t nớc ngoàichuyển giao công trình đó cho nhà nớc Việt Nam Chính phủ ViệtNam tạo điều kiện cho nhà đầu t nớc ngoài thực hiện các dự ánkhác để thu hồi vốn đầu t và lợi nhuận hợp lý
2 Vai trò của FDI đối với sự phát triển của các KCN nói chung.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thức XIX của Đảng đã
khẳng định: “ kInh tế có vốn đầu t nớc ngoài là một bộ phận cấuthành quan trọng của nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủnghĩa ở nớc ta, đợc khuyến khích phát triển lâu dài, bình đẳng
Trang 8với các thành phần kinh tế khác Thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài làchủ trơng quan trọng góp phần khai thác các nguồn lực trong nớc,
mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, tạo nên sức mạnh tổng hợp phục vụ
sự nghiệp CNH - HĐH phát triển đất nớc”
Trong hơn 10 năm qua kể từ khi ban hành Luật Đầu t trực tiếpnớc ngoài tại Việt Nam năm 1987, hoạt động đầu t trực tiếp nớcngoài ở nớc ta đã đạt đợc nhiều thành tựu quan trọng, góp phầntích cực vào việc thực hiện những mục tiêu kinh tế – xã hội, vàothắng lợi của công cuộc đổi mới, đa nớc ta ra khỏi khủng hoảngkinh tế, tăng cờng thế và lực của Việt Nam trên trờng quốc tế Đầu
t trực tiếp nớc ngoài đã trở thành một trong những nguồn vốn quantrọng cho đầu t phát triển: có tác dụng thúc đảy sự chuyển dịchcơ cấu theo hớng CNH - HĐH, mở ra nhiều ngành nghề, sản phẩmmới, nâng cao năng lực quản lý và trình độ công nghệ, mở rộngthị trờng xuất khẩu, tạo thêm nhiều việc làm mới, góp phần mở rộngquan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế thế giới
Tuy nhiên, hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài những năm quacũng đã bộc lộ những mặt yếu kém, hạn chế Nhận thức quan
điểm về đầu t trực tiếp nớc ngoài cha thực sự thống nhất và cha
đợc quán triệt đầy đủ ở các cấp, các ngành, cơ cấu đầu t trực tiếpnớc ngoài có mặt còn bất hợp lý và hiệu quả tổng thể về kinh tế- xã
hội của hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài cha cao; môi trờng đầu
t còn cha hấp dẫn; môi trờng kinh tế và pháp lý còn đang trong quá
trình hoàn thiện nên cha đồng bộ; công tác quản lý Nhà nớc về
đầu t trực tiếp nớc ngoài còn những mặt yếu kém; thủ tục hành
Trang 9tăng trởng đầu t trực tiếp nớc ngoài từ năm 2000 có dấu hiệu phụchồi nhng cha vững chắc, nếu không những năm tới Trong khi đó,cạnh tranh thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trên thế giới và khuvực diễn ra ngày càng gay gắt, nhất là sau khủng hoảng kinh tếkhu vực, nhịp độ tăng trởng của kinh tế thế giới đang chậm lại, cácnền kinh tế khu vực, những đối tác chính đầu t vào Việt Nam,
đang gặp khó khăn
Từ những đóng góp quan trọng triển ta có thể nhận thấy rõ vaitrò to lớn của FDI đối với sự phát triển của các KCN nói chung, thểhiện ở:
- FDI giúp đẩy nhanh tốc độ phát triển nền kinh tế nói chung,
mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất của các cơ
sở sản xuất kinh doanh hiện tại và tạo ra năng lực sản xuất mới trongmột số lĩnh vực, thúc đẩy xuất khẩu, giải quyết việc làm
- FDI giúp các doanh nghiệp sản xuất trong KCN tiếp nhận thànhtựu phát triển khoa học kỹ thuật tiên tiến, nhờ đó rút ngắn khoảngcách so với thế giới Từ đó giúp các doanh nghiệp sản xuất tăng khả
năng cạnh tranh trên thị trờng quốc tế
- FDI giúp sử dụng có hiệu quả những lợi thế của đất nớc mà trớc
đây không thể thực hiện do thiếu vốn Từ đó giúp các doanhnghiệp sản xuất trong KCN có thể tận dụng hết các nguồn lực đểphát triển sản xuất
- FDI tạo điều kiện cho chúng ta học tập kinh nghiệp quản lýkinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trờng của các nớc tiên tiến
3 Kinh nghiệm của một số nớc trong việc thu hút FDI.
Trang 103.1 Kinh nghiệm của Đài Loan.
Đài Loan là một trong 4 con rồng Châu á, quá trình phát triểnkinh tế đã có những thành tựu nổi bật: từ năm 1953 đến năm
1997 bình quân tăng trởng kinh tế hàng năm 8,7%
Trong quá trình xây dựng phát triển kinh tế, Đài Loan cũng cóthời thu hút mạnh vốn đầu t nớc ngoài Đầu t nớc ngoài vào Đài Loan
có những đặc điểm sau:
- Thơng gia nớc ngoài đầu t vào Đài Loan có Hoa kiều và ngời
n-ớc ngoài Ngay từ năm 1952 đã có Hoa Kiều và đến năm 1954Chính Phủ Đài Loan ban bố “Điều lệ đầu t nớc ngoài” Năm 1955ban bố “Điều lệ đầu t Hoa Kiều” Gần nửa thế kỷ qua, vốn đầu t n-
ớc ngoài vào Đài Loan tăng lên nhanh, nhất là thập kỷ 70-80
Qua thực tế ở Đài Loan thấy quan hệ giữa quy mô kinh doanhvốn của ngời nớc ngoài và quy mô đầu t của họ chịu sự ảnh hởngcủa đặc điểm kỹ thuật của ngành sản xuất, kỹ thuật sản xuất đợc
sử dụng và mức khống chế cổ phẩn của họ Nhà đầu t nớc ngoàivào Đài Loan đầu t mục đích chung là thu lợi Những mỗi thời kỳthể hiện khác nhau
Nhìn chung, Đài loan có nhiều thuận lợi, hấp dẫn đầu t, ít rủi
Trang 11- Năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh của vốn nớc ngoàicao hơn trong nớc, sức cạnh tranh cao hơn, đã có tác động lớn đốivới xuất khẩu, tạo việc làm cho Đài Loan
3.2 Kinh nghiệm ở Trung Quốc.
Có thể nói Trung Quốc là một nớc đạt đợc những thành tựu to lớntrong việc thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài Chính điều đó đã
góp một phần quan trọng cho sự phát triển kinh tế của Trung Quốc
Để đạt đợc những thành tựu đó, Đảng Cộng Sản và Nhà nớc TrungQuốc đã quyết định thực hiện đẩy nhanh tốc độ cải cách và mởcửa với những chủ trơng, chính sách, biện pháp nhằm khuyếnkhích đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Trung Quốc Đó là:
a Mở rộng địa bàn thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài từng bớc, nhiều tầng, ra mọi hớng Các nhà lãnh đạo Trung Quốc chủ trơng
mở cửa vùng ven biển là nơi có vị trí thuận lợi trong giao lu buônbán quốc tế Từ mở cửa ven biển sẽ dần dần mở sâu vào nội địa
Những bớc đi nh vậy đã dần hình thành khinh tế mở cửa nhiềutầng nấc, ra mọi hớng theo phơng châm mơ cửa từ điểm, đếntuyến, đến diện Với những bớc đi thận trọng nhng khẩn trơng,Trung Quốc đã tiến hành mở cửa từng khu vực, bắt đầu từ việc
Trang 12thành lập 5 đặc khu kinh tế, sau đó là việc mở cửa 14 thành phốven biển, 13 thành phố ven biên giới nhằm mở rộng thơng mại và
đầu t vùng biên
b Môi trờng luật pháp Cho đến nay Trung Quốc đã ban hành
trên 500 văn bản gồm các bộ luật và pháp quy liên quan đến thơngmại và đầu t trực tiếp nớc ngoài Luật pháp đợc xây dựng trênnguyên tắc: Bình đẳng cùng có lợi, tôn trọng tập quán quốc tế
c Tạo dựng môi trờng kinh doanh thuận lợi cho các hoạt động
đầu t trực tiếp nớc ngoài Chính phủ Trung Quốc đã thực hiện
nhiều chính sách biện pháp trên nhiều lĩnh vực để tạo môi trờng
đầu t hấp dẫn cho các nhà đầu t nớc ngoài Các chủ trơng, biệnpháp đợc hớng vào cải tạo và xây dựng cơ sở hạ tầng, thực hiện các
u đãi (nh u đãi thuế với khu vực đầu t, u đãi thuế theo kỳ hạn kinhdoanh và u đãi thuế trong tái đầu t), đa dạng hoá các hình thức
đầu t và các chủ đầu t, đặc biệt là giữa Hoa và Hoa Kiều, mởrộng các lĩnh vực đầu t
Từ thực tế tình hình thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vàoTrung Quốc trong thời gian qua Chúng ta có rút ra đợc một số bàihọc kinh nghiệm:
- Mở cửa thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài dần từng bớc theo khu vực.
Thực hiện t tởng của Đặng Tiểu Bình, Trung Quốc đã thực hiện
mở cửa dần từng bớc theo liệu pháp “ dò đá qua sông”, để trớc khósau, tiến dần từng bớc, giảm bớt rủi ro nên đã tránh đợc những va
Trang 13chạm xã hội lơn và sự phan hoá hai cực quá nhanh nh đã xảy ra ởLiên Xô cũ và các nớc Đông Âu do thực hiện “liệu pháp xốc”.
- Phơng pháp thu hút công nghệ tiên tiến của nớc ngoài
Phơng châm “ dùng thị trờng đổi lấy công nghệ” của TrungQuốc là một con dao hai lỡi bởi lẽ với phơng pháp này, trình độ kỹthuật của Trung Quốc chỉ tang một thời gian ngắn đã có những bớctiến đáng kể so với các nớc đang phát triển khác Tuy nhiên, bêncạnh những mặt đạt đợc, Trung Quốc cũng đã gặp phải những khókhăn hết sức to lớn Điều đó đòi hỏi phải có chính sách, bớc đi phùhợp để phát huy tt mặt tích cực, hạn ché mặt tiêu cực trong thuhút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
- Về quản lý hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
Phát triển mạnh công nghiệp quốc gia trên cơ sở vừa hợp tác, vừacạnh tranh với các công ty xuyên quốc gia, làm tốt công tác kiểm tra,kiểm toán trong các doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài,phấn đấu từng tỷ lệ vốn góp của đối tác thuộc quốc gia tiếp nhận
đầu t để hạn chế các thua thiệt trong đầu t nớc ngoài
- Nâng cao hiệu lực và hiệu quả của quản lý Nhà nớc đối với hoạt động thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Để mở rộng thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, cần thiết phải
có chính sách u đãi đối với các nhà đầu t nớc ngoài, nhng cần phảinghiên cứu để có chính sách u dãi thích hợp nhằm tạo ra sự bình
đẳng trong cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần kinh tế, tránh gây thua thiệt cho các doanh nghiệp trong nớc
Trang 14Về cải cách thủ tục hành chính, Trung Quốc thực hiện chế độphân cấp ra quyết định đầu t cho các tỉnh, thành phố, tạo điềukiện thuận lợi hơn cho các nhà đầu t về thời gian, chi phí trongviệc làm các thủ tục xin đầu t Mặt trái của sự phân cấp này làphát sinh mâu thuẫn giữa lợi ích địa phơng và lợi ích quốc gia, tạonên nạn quan liêu trì trệ, hối lộ tham những trong hàng ngũ cán bộlàm công tác đầu t Vì vậy, cần nâng cao vai trò hiệu lực và hiệuquả của Nhà nớc trong việc kiểm tra, kiểm soát, giám sát mọi hoạt
động liên quan đến đầu t nớc ngoài
II Thực trạng thu hút FDI trong các KCN trên địa bàn thành phố HCM thời gian qua.
1 Tình hình thu hút FDI trong các KCN thời gian qua.
Theo số liệu tổng kết của năm 2001 về đầu t nớc ngoài thì
thành phố HCM là địa bàn thu hút đợc vốn đầu t nớc ngoài caonhất cả nớc là 10,2 tỷ USD Trong đó các KCN đã có những đónggóp tích cực vào thành công trên
Sau 10 năm phát triển KCN và 5 năm phát triển KCN Tp HCM đã
đạt đợc những thành tựu quan trọng về việc thu hút Tính đếnngày 30.4.2002 các KCN Tp HCM đã thu hút đợc 617 dự án đầu t(chỉ tính những dự án đầu t còn hiệu lực trong đó có 288 dự án
có vốn đầu t nớc ngoài với tổng vốn đầu t là 1.254 tỷ USD Vốn
đầu t bình quân mỗi dự án đầu t nớc ngoài đạt 4,35 triệu USD
Nh vậy, so với cùng kỳ năm 2001 vốn đầu t bình quân mỗi dự án
đầu t nớc ngoài tăng 2,6%
Trang 15Trong tổng số các dự án đầu t nớc ngoài, riêng 2 khu Tân Thuận
và Linh Trung đã thu hút 169 dự án (chiếm 55,91% số lợng dự án
đầu t nớc ngoài với vốn đầu t là 850 triệu USD chiếm 67,78% tổng
số vốn của các dự án đầu t nớc ngoài)
Các ngành thu hút vốn đầu t nớc ngoài nhiều nhất là ngành dệtmay da dày; vốn đầu t là 270 triệu USD chiếm 28,53% tổng vốn
đầu t của các dự án đầu t nớc ngoài Ngành điện, điện tử vốn
đầu t 238 triệu USD chiếm 19% tổng vốn đầu t của các dự án
đầu t nớc ngoài
Riêng trong 4 tháng đầu năm 2002 các KCN Tp HCM đã thu hút
54 dự án đầu t bao gồm 26 dự án đầu t nớc ngoài với tổng vốn đầu
t là 28,33 triệu USD
Tỷ lệ lấp đầy của các KCN bình quân đạt 66,4%, khu côngnghiệp Bình Chiểu chiếm 100%, KCN Linh Trung 1: 100%, KCNTân Trào 100%, KCN Tân Bình 61%, KCN Vĩnh Lộc 63%, KCN LêMinh Xuân 68%, KCN Tân Hới Hiệp 98%, KCN Hiệp Phớc (giai
đoạn1) 57%, KCN Linh Trung 2 70%, KCN Tân Thuận 100%
2 Đánh giá kết quả thu hút FDI vào các KCN thời gian qua.
2.1 Những thành tựu.
- Đầu t nớc ngoài đã góp phần bổ sung nguồn vốn quan trọngcho đầu t phát triển, tăng cờng tiềm lực để khai thác và nâng caohiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nớc Mặt khác đầu t nớc ngoàicũng đóng góp phần quan trọng vào việc bù đắp thâm hụt cáncân vãng lai, cán cân thanh toán quốc tế
- Tỷ lệ đóng góp của FDI trong GDP liên tục tăng qua các năm
Trang 16- Nguồn thu ngân sách cũng liên tục tăng qua các năm.
- Kinh ngạch xuất khẩu tăng liên tục qua các năm Tính đến31.12.2001 đã có 350 công ty đi vào hoạt động, sản xuất và nhiềuhàng hoá có chất lợng tốt xuất khẩu đi trên 80 quốc gia và vùng lãnhthổ trên thế giới Tổng kim gạch xuất khẩu từ khi thành lập đếnnay đạt trên 3 tỷ USD Riêng năm 2001 kim gạch xuất khẩu của cácKCN thành phố đạt 880 triệu USD Trong đó 2 khu Tân Thuận vàLinh trung đạt doanh số xuất khẩu 812,4 triệu USD, chiếm 95,5 %doanh số xuất khẩu của các KCN thành phố HCM Mức tăng trởngxuất khẩu năm 2001 đạt 9,6% so với năm 2000 Riêng trong 3 tháng
đầu năm 2002 kim gạch xuất khẩu đạt xấp xỉ 200 triệu USD
- Góp phần hình thành một số ngành công nghiệp mới, có ýnghĩa quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế nh chế biếndầu khí, sản xuất, lắp ráp ôtô, sản phẩm điện tử
- Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động,tham gia phát triển nguồn nhân lực
Giải quyết công ăn việc làm cho khoảng 100.000 lao động trựctiếp làm việc trong các doanh nghiệp KCX – KCN Tp HCM và hàngngàn lao động tham gia phục vụ hoạt động của các KCX – KCN
Trong đó, riêng KCX Linh Trung1 dù diện tích chỉ 62 ha, nhng đã
tạo công ăn việc làm cho hơn 46.000 lao động dẫn đầu về giảiquyết công ăn việc làm trong các KCX – KCN trong cả nớc
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH - HĐH
để phát triển lực lợng sản xuất
Trang 17- Góp phần quan trọng vào việc hoàn chỉnh ngày càng đầy đủ
và tốt hơn hệ thống cơ sỏ hạ tầng đặc biệt là giao thông vận tai,
bu chính viễn thông, năng lợng, …
2.2 Những hạn chế.
- Cơ cấu vốn đầu t nớc ngoài còn bất hợp lý do đó hiệu quả
đầu t nớc ngoài cha cao
+) Đầu t mới chỉ hớng vào những ngành nghề có khả năng mạnglại lợi nhuận nhanh Số dự án đã đầu t thì tỷ lệ thành công khôngnhiều do gặp rủi ro, thiên tai, nguồn nguyên liệu không ổn định
Chủ trơng đa phơng hoá nguồn vốn đầu t nớc ngoài vì thế cha
đ-ợc thực hiện tốt
+) Các khu Công Nghiệp đợc thành lập mục đích là để cho
địa phơng mình cũng có KCN chứ cha xuất phát từ nhu cầu củacác nhà đầu t hoặc có những địa phơng không phải là trung tâmkinh tế, không thuận tiện giao thông vận tải vẫn thành lập KCN đểchờ các nhà đầu t nớc ngoài mà quên đi các doanh nghiệp trong nớc
đang gặp khó khăn Tình trạng phổ biến là hình thành KCN đểchờ nhà đầu t nớc ngoài chứ không tìm hiểu chào mời các nhà đầut
+) Vốn đầu từ nớc ngoài từ các nớc Châu á chiếm gần 70%
trong khi vốn từ các nớc Tây âu, Bắc Mĩ, G7 trừ Nhật là quá thấp
Chính vì thế khi cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực xảy ra ViệtNam đã phải chịu ảnh hởng không tốt từ cuộc khủng hoảng này làmcho tốc độ thu hút vốn đầu t nớc ngoài năm 1997 đến năm 2000
bị giảm đáng kể
Trang 18+) Hình thức liên doanh đợc khuyến khích đầu t chiếm 50%
số dự án và trên 66% tổng số vốn đầu t đăng kí, nhng chínhdoanh nghiệp liên doanh có tỉ lệ lỗ vốn, giải thể nhiều nhất, mâuthuẫn giữa các bên liên doanh khá phổ biến
- Hệ thống pháp luật, chính sách đang trong quá trình hoànthiện nên thiếu tính đồng bộ và ổn định cha đảm bảo tính rõràng Điều này thể hiện ở chổ
+) Tính ổn định của chính sách luật pháp không cao, thay
đổi nhiều Nhiều văn bản dới luật ban hành chậm so với quy định Một sốvăn bản hớng dẫn của Bộ, Ngành, Địa phơng có xu hớng xiết lại dẫn
đến tình trạng trên thoáng, dới chặt
+) Về việc cấp mới và vốn đầu t thực hiện có xu hớng suy giảmmột phần do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực nh-
ng mặt khác do môi trờng đầu t còn nhiều hạn chế
+) Công tác quản lý Nhà nớc đối với đầu t nớc ngoài còn nhiềuyếu kém, vừa buông lỏng, vừa can thiệp sâu vào hoạt động củacác doanh nghiệp Việc quản lý quá tập trung vào khâu cấp phép
đầu t buông lỏng, quản lý sau khi cấp giấy phép Sự phối hợp giữacác cơ quan quản lý Nhà nớc thiếu chặt chẽ Việc thực thi chínhsách pháp luật cha nghiêm Thủ tục hành chính rờm rà, hiện tợngtiêu cực gây phiền hà cho nhà đầu t chậm đợc cải tiến và chặn
đứng
- Cán bộ làm việc trong các liên doanh hạn chế nhiều mặt: kiến
Trang 19không biết ngoại ngữ Một số cán bộ cha phát huy đợc vai trò chủ sởhữu Nhà nớc trong liên doanh, thoái hoá biến chất, đứng nghiên vềlợi ích của Nhà đầu t nớc ngoài cho nên xảy ra tình trạng đáng tiếctrong mối quan hệ c xử giữa nhà đầu t nớc ngoài với ngời lao độngViệt Nam Mặt khác, chất lợng lao động của Việt Nam cha đáp ứng
đợc yêu cầu của nhà đầu t nên dã làm mất thế mạnh về lao độngcủa Việt Nam với nhà đầu t nớc ngoài
Chơng II:
Những giải pháp nhằm thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
I/ Quan điểm thu hút FDI vào các KCN nói chung
a Khuyến khích mạnh mẽ việc thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoàivào các ngành sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp chế biến, các
dự án ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, viễnthông, tạo thêm nhiều việc làm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinhtế
Xây dựng KCN trở thành lực lợng, cộng nghiệp mạnh, có hiệuquả và sức cạnh tranh, phát triển theo hớng ngoại, nâng cao taynghề công nhân, năm bắt và vận dụng đợc nhiều thành tựu mớinhất của khoa học và công nghệ, thực hiện bảo vệ môi trờng sảnxuất, kinh doanh thị trờng ngoài KCN
b Tiếp tục thu hút FDI vào những địa bàn có nhiều lợi thế đểphát huy vai trò động lực của các địa bàn đó
Trang 20Tập trung thu hút FDI vào các KCN tập trung đã hình thànhtheo quy hoạch đợc phê duyệt
Từ này đến năm 2020 phấn đấu đa KCN đạt một nữa tổng giá
trị sản lợng công nghiệp cả nớc đảm bảo tốc độ bình quân hàngnăm từ 15% đến 18%
Chuyển dần từ công nghiệp gia công sang công nghiệp chếbiến các nguyên liệu trong nớc có sẵn và công nghiệp chế tạo nhằmnâng cao giá trị hàm lợng quốc gia của sản phẩm, hạn chế thuathiệt nh hội nhập thị trờng quốc tế và khu vực
c Khuyến khích các nhà đầu t trực tiếp nớc ngoài từ tất cả cácnớc và vùng lãnh thổ đầu t vào Việt Nam, nhất là các nhà đầu t nớcngoài có tiềm năng lớn về tài chính và nắm bắt công nghệ nguồn
từ các nớc công nghiệp phát triển, tiếp tục thu hút các nhà đầu ttrực tiếp nớc ngoài ở khu vực Có kế hoạch vận động các tập đoàn,công ty lớn đầu t vào Việt Nam Đồng thời, chú ý đến các công ty cóquy mô vừa và nhỏ, nhng công nghệ hiện đại, khuyến khích, tạothuận lợi cho ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài đầu t về nớc
II Các giải pháp nhằm thu hút FDI vào các khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
1 Những giải pháp của bản thân các khu công nghiệp.
1.1 Quy hoạch tổng thể các khu và hoạt động sản xuất cho mỗi khu một cách hợp lý.
- Ban quản lý các khu công nghiệp tham gia cùng các ngành chứcnăng xây dựng quy hoạch tổng thể các khu và hoạt động sản xuất